Thöa baïn,

 

Abhidhammattha Sagaha
A Manual of Abhidhamma
Vi Diệu Pháp Toát Yếu

Nārada Mahā Thera
Phạm Kim Khánh dịch

Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn CN-Times cài vào máy để đọc các chữ Pàli.

Source: Quảng Đức.com

MỤC LỤC

 

Li M Ðầu

Chương 1 -- Tâm Vương

Câu k m đầu. Ðề Tài.
B
n Loi Tâm Vương
T
âm Bt Thin Thuc Dc Gii
T
âm Vô Nhân
Ðồ Biu 1,2,3
T
âm "Ðẹp"
T
âm Thuc Sc Gii. Thin (jhāna)
T
âm Thuc Vô Sc Gii
T
âm Siêu Thế
121 Lo
i Tâm
S
Chng Ng Niết Bàn
Ðồ Biu 4,5,6,7,8,9.

Chương 2 -- Tâm S

Li M Ðầu. Ðịnh Nghĩa
N
ăm Mươi Hai Loi Tâm S
Nh
ng S Phi Hp Khác Nhau Ca Các Tâm S
T
âm S Bt Thin
T
âm S "Ðẹp"
T
âm Siêu Thế
T
âm Cao Thượng
T
âm "Ðẹp" Thuc Dc Gii
T
âm Bt Thin
T
âm Vô Nhân.

Chương 3 -- Phn Linh Tinh

Th
Nh
ân
T
ác Dng
T
c Hành Tâm (Javana)
T
Tâm
M
ôn
Ðối Tượng
Th
i gian
Si
êu Trí
C
ăn.

Chương 4 -- Phân Tách Tiến Trình Tâm

Tiến Trình Tâm xuyên Qua Năm Căn Môn
Nh
ng Tiến Trình Tâm
Ti
ến Trình Tâm Xuyên Qua Ý Môn
Ti
ến Trình Tâm Appanā
Ph
ương Thc Din Tiến Ca Chp Ðăng Ký Tâm
Ph
ương Thc Din Tiến Ca Tc Hành Tâm (javana)
Di
t Th Tưởng Ðịnh
Ph
ân Hng Chúng Sanh
Nh
ng Cnh Gii
Ðồ Biu 9.

Chương 5 -- Phn Không Có Tiến Trình

Bn Cnh Gii Sinh Tn
C
nh Tri
B
n Phương Cách Tái Sanh
B
n Loi Nghip
Nghi
p Bt Thin
Nghi
p Thin
Nghi
p
Nh
ng Loi Nghip Khác Nhau
Hi
n Tượng Chết Và Tái Sanh
Ch
ết
Bi
u Tượng Lâm Chung
D
òng Din Tiến Ca Tâm
Ðồ Biu 10, 11, 12.

Chương 6 -- Phân Tách Sc Pháp

Li M Ðầu. Câu K Nhp Ðề
Li
t Kê Các Sc Pháp
Ph
ân Loi Các Sc Pháp
S
Khi Sanh Ca Các Sc Pháp
C
ác Nhóm Sc Pháp
Ph
ương Thc Khi Sanh Ca Các Sc Pháp
Ni
ết Bàn
Ðồ Biu 13.

Chương 7 -- Toát Yếu Nhng Phân Loi

Câu K Nhp Ðề
Nh
ng Loi Bt Thin Pháp
Ðồ Biu 14
Nh
ng Loi Pháp Linh Tinh
Nh
ng Yếu T Ca S Giác Ng
Ðồ Biu 15
T
Hp Tng Quát
T
óm Lược.

Chương 8 -- Toát Yếu V Nhng Duyên H

Câu K Nhp Ðề
Ðịnh Lut Tùy Thuc Phát Sanh
Ðịnh Lý Tương Quan Duyên H
Nh
ng Duyên H Ca Danh Và Sc
Kh
ái Nim.

Chương 9 -- Ðề Mc Hành Thin

Câu K Nhp Ðề
Kh
ái Lược V Thin Vng Lng
Nh
ng Giai Ðon Luyn Tâm
Nh
ng n Chng Ca Công Trình Luyn Tâm
Thi
n Sc Gii
Thi
n Vô Sc
Si
êu Trí
Nh
ng Bm Tánh
Nh
ng Pháp Thanh Tnh Khác Nhau
S
Chng Ng
Gi
i Thoát
Nh
ng Bc Thánh Nhân
Thanh T
nh Ðạo
Nh
ng S Chng Ðắc

Ước Nguyn.

Li m đầu

Như danh t hàm xúc ý nghĩa, Abhidhamma, Vi Diu Pháp, là Giáo Hun Cao Siêu, vi diu, thù thng, ca Ðức Pht. Sách ny trình bày phn tinh hoa ca Giáo Pháp mà Ngài ban truyn.

Giáo Pháp nm trong tng Kinh (Sutta Pitaka) là giáo hun thông thường, có tánh cách quy ước, chế định (vohāra desanā). Vi Diu Pháp (Abhidhamma) là giáo hun cùng tt (paramattha desanā) rt ráo. Không th đổi thay hay biến chuyn, không th phân tách thêm được na.

Trong Vi Diu Pháp (Abhidhamma) c danh và sc, hai thành phn tâm linh và vt cht cu to gung máy phc tp ca con người, đều được phân tách rt t m. Nhng din tiến chánh yếu liên quan đến tiến trình sanh và t đều được gii thích tường tn. Nhng đim phc tp và khó hiu trong Giáo Pháp đều được ri sáng. Con Ðường gii thoát được ch vch vi nhng ngôn t rành r.

Tâm lý hc hin đại, còn hn định, vn nm trong phm vi ca Vi Diu Pháp khi đề cp đến tâm, tư tưởng, tiến trình tư tưởng và trng thái tâm. Nhưng Vi Diu Pháp không chp nhn có mt linh hn, xem như mt thc th đơn thun thường còn, không biến đổi. Pht Giáo dy mt tâm lý hc trong đó không có linh hn trường cu.

Tâm thc được định nghĩa. Tư tưởng được phân tách và được sp xếp thành loi trên bình din luân lý. Tt c nhng trng thái tâm, hay tâm s, đều được ghi rõ tng khon. Thành phn cu hp ca mi loi tâm đều được trình bày tường tn vi đầy đủ chi tiết. Nhng tiến trình tâm phát sanh qua năm ca giác quan và ca tâm (ý căn) được mô t mt cách vô cùng hng thú. Không có bn khái yếu tâm lý hc nào ging gii tiến trình tâm được rõ ràng như vy.

Nhng chp tư tưởng Bhavaga (H Kiếp) và Javana (Tc Hành) mà trong tâm lý hc hin đại không có gì tương đương, ch được gii thích trong Vi Diu Pháp. Người tìm hc hi và nghiên cu khoa tâm lý s đặc bit thích thú vi đon ny.

Người thông sut Vi Diu Pháp s nhn thc mt cách hết sc rành mch rng lung tâm trôi chy như mt dòng sui, quan đim mà vài tâm lý gia hin đại như William James cũng trình bày tương t. Ta phi thêm rng người hc Vi Diu Pháp có th thu hiu đầy đủ lý Vô Ngã (Anattā), giáo lý nòng ct ca Pht Giáo. Giáo lý ny rt quan trng v c hai phương din: triết hc và đạo đức.

Hin tượng chết, tiến trình tái sanh vào nhng cnh gii khác nhau mà không có gì di chuyn t kiếp ny sang kiếp khác, giáo lý Nghip Báo và Tái Sanh mà ta có th kim chng bng nhng s kin hin nhiên, tt c đều được gii thích đầy đủ.

Cha đựng mt kho tàng quý báu nhng chi tiết liên quan đến phn tâm linh (nāma, danh) Vi Diu Pháp cũng đề cp đến yếu t th nhì cu thành con người -- phn vt cht (rūpa, sc). Nhng thành phn căn bn ca vt cht, nhng năng lc vt cht, đặc tánh ca vt cht, ngun gc ca vt cht, s liên quan gia cơ th vt cht và tâm, sc và danh, đều được mô t.

Trong tp "Abhidhammattha Sagaha", Vi Diu Pháp Toát Yếu, cũng có trình bày vn tt Ðịnh Lut Tùy Thuc Phát Sanh (cũng được gi là pháp Thp Nh Nhân Duyên, hay Thp Nh Duyên Khi), và tiếp theo sau là phn mô t pháp Tương Quan Duyên H (nhng tương quan gia nhân và qu), không tìm thy trong h thng triết hc nào khác.

Nhà vt lý hc s không đào bi sâu vào Vi Diu Pháp để thâu thp mt kiến thc thu đáo và đầy đủ v vt lý hc.

Ta phi nói rõ rng Vi Diu Pháp không ch trương trình bày mt kiến thc có h thng v tâm và vt cht. Pháp ny ch nghiên cu hai yếu t hn hp ca cái được gi là chúng sanh, nhm thu trit thc tướng ca vn pháp. Da trên kiến thc y mt triết hc được phát huy. Và, đặt nn tng trên triết hc ny, mt h thng luân lý đạo đức được trin khai nhm chng ng mc tiêu cu cánh, Niết Bàn.

Cũng như Bà Rhys Davids nói rt đúng,

"Vi Diu Pháp đề cp đến:
1.
Nhng gì ta tìm thy (a) bên trong ta, (b) quanh ta, và
2. Nh
ng gì ta khao khát thành đạt."

Trong Vi Diu Pháp tt c nhng vn đề nào ch liên quan đến các hc gi và nhng nhà kho cu mà không liên quan đến s Gii Thoát, đều được thn trng gác qua mt bên.

Tp "Abhidhammattha Sagaha", mà tác gi được xem là Ngài Anuruddha Thera, mt v t khưu người n Kanjevaram (Kañcipura), là bn toát yếu tóm lược Tng Diu Pháp (Abhidhamma Piaka, thường được gi là Tng Lun). Ðến nay sách ny vn còn là b sách nhp môn Vi Diu Pháp thích ng nht mà khi đã vng vàng thu hiu, ta có th d dàng lãnh hi nhng nét đại cương ca Tng Lun.

Ðể tht s nm vng ý nghĩa ca Tng Lun phi đọc đi đọc li nhiu ln, đọc mt cách chuyên chú và sáng sut tt c by b, cùng vi nhng chú gii và nhng chú gii ca các chú gii y.

Vi Diu Pháp không phi là mt đề tài ch tha mãn tm thi người đọc thoáng qua.

Ðối vi người minh mn sáng sut tht s mun tìm chân lý, Vi Diu Pháp là mt hướng dn thiết yếu, va là mt lun gii có tánh cách trí thc. đây có thc ăn để bi dưỡng tinh thn các tư tưởng gia chân chánh cũng như người hăng say nghiên cu hc hi nhm tăng trưởng trí tu và sng cuc sng lý tưởng ca người Pht t.

Tuy nhiên, đối vi người nông cn ch nhìn thoáng qua trên b mt, Vi Diu Pháp qu tht khô khan như cát, như bi.

Ta có th nêu lên câu hi:

"Vi Diu Pháp có qu tht tuyt đối thiết yếu để chng ng Niết Bàn, mc tiêu cu cánh ca Pht Giáo không? Vi Diu Pháp có tht s tuyt đối thiết yếu để thu đạt thc tướng ca vn pháp không?"

Vi Diu Pháp chc chn là vô cùng hu ích để thu đạt giáo hun ca Ðức Pht mt cách đầy đủ và chng ng Niết Bàn, vì pháp ny là chìa khóa để m ca vào thc ti. Pháp ny đề cp đến nhng thc ti và li sng thc tin cao thượng da trên s chng nghim ca các bc đã thu trit và chng đắc.

Thiếu kiến thc v Vi Diu Pháp đôi khi ta thy khó lãnh hi ý nghĩa tht s ca mt vài giáo hun thâm diu ca Ðức Thế Tôn. Abhidhamma, Vi Diu Pháp, chc chn rt hu ích để khai trin Tu Minh Sát (Vipassanā).

Tuy nhiên chúng ta không th khng định mt cách qu quyết rng Vi Diu Pháp tuyt đối thiết yếu để thành tu Gii Thoát.

Hiu biết thu đáo và chng ng là vn đề thun túy cá nhân (sandiṭṭhika, mi cá nhân phi thu trit chân lý và thành tu gii thoát cho chính mình). T Diu Ðế, nn tng ca giáo hun mà Ðức Pht ban truyn, tùy thuc nơi tm thân nh bé ny. Giáo Pháp không riêng bit vi ta, không ngoài ta. Hãy nhìn tr vào trong. Hãy t tìm ly ta. Chân lý s t nó bày trn, tri ra trước mt ta.

Phi chăng thiếu ph Paṭācārā, vô cùng su ly vì mt tt c nhng người thân yêu nht trong đời, đã chng ng Niết Bàn trong khi ra chân dưới sui, nh quán nim v nhng git nước t chân rơi xung gieo đim trên mt nước ri tan biến theo dòng?

Phi chăng Cūlapanthaka, người không th hc thuc mt câu kinh trong thi gian bn tháng trường đã thành tu Ðạo Qu A La Hán nh thu hiu bn cht vô thường ca mt cái khăn tay sch mà mi ngày ông đưa lên ngay mt tri để nhìn?

Phi chăng Upatissa, v sau tr thành Ðức Sāriputta, Xá Li Pht, đã chng đắc Niết Bàn khi ch nghe được phân na câu k liên quan đến nhân và qu?

Ðối vi vài người, ch mt chiếc lá vàng rơi cũng đủ để chng đắc Ðộc Giác Pht.

Ðối vi nhng v thường xuyên suy gm sâu xa, mt ch dn nh nhàng thoáng qua cũng đủ để khám phá nhng chân lý vĩ đại.

Theo mt vài hc gi, Vi Diu Pháp (Abhidhamma) không phi do Ðức Pht truyn dy mà v sau, do các nhà sư uyên bác son tho và trau chut. Tuy nhiên, theo truyn thng, chính Ðức Pht ging dy phn nòng ct ca Vi Diu Pháp.

Các nhà chú gii ghi nhn rng để t lòng tri ân t mu -- lúc by gi đã qua đời và tái sanh vào mt cnh tri -- Ðức Pht thuyết ging liên tiếp sut ba tháng cho v Tri mà trước kia là m Ngài cùng vi chư Thiên khác. Ðức Thế Tôn dy Ngài Sāriputta nhng ch đề chánh yếu (mātikā) ca giáo lý cao siêu cp tiến như các thin pháp (kusalā dhamma), bt thin pháp (akusalā dhammā) và bt định pháp (abyākata) v.v... ri Ngài Sāriputta ging rng ra, gom li thành sáu b sách ca Tng Lun (ngoi tr b Kathāvatthu, Thuyết S, nhng đim tranh lun).

Rt khó mà tìm được mt danh t thích nghi để phiên dch mt cách chính xác Phn ng "Abhidhamma". đây xin tm dch là "Vi Diu Pháp".

Trong Vi Diu Pháp cũng có nhiu danh t k thut không th được phiên dch sang mt t ng khác mà khi làm sai lch ý nghĩa. Vài danh t như tâm, ý chí, tác ý, trí thc, tri giác v.v... được dùng trong triết hc Tây Phương vi nhng ý nghĩa đặc bit. Nơi đây xin quý v đọc gi c gng hiu các danh t k thut y theo nghĩa ca Vi Diu Pháp (Abhidhamma). Ðể tránh hiu lm t ng theo li hiu biết quen thuc t xưa, các danh t Pāli được gii thích và gi li dùng đây, mc du người không quen thuc vi Pāli đôi khi thy phin phc. Trong nhiu trường hp các danh t Pāli được chiết t và gii thích theo ng nguyên để được hiu rõ ràng và chính xác.

Ðôi khi danh t Pāli được chn dùng luôn mà không phiên dch để người đọc quen thuc vi nhng ch y. Cũng có khi người đọc gp nhng danh t không được thông dng như hoc lu, tâm hành, tâm qu v.v... nhưng rt quan trng trên phương din Vi Diu Pháp, ý nghĩa ca nhng danh t ny phi được thông sut rõ ràng và chính xác.

Trong khi son tho bn dch ny, hai quyn "Buddhist Psychology" ca Bà Rhys Davids và "Compendium of Philosophy" ca Ông Shwe Zan Aung qu tht vô cùng hu ích. Mi khi cn, nhng đon trong hai quyn sách ny được trích dn và đăng nguyên văn cùng vi li ghi chú v xut x ca nó.

Tôi chân thành tri ân hi Buddhist Publication Society đã tình nguyn n hành bn duyt li ln th nhì ny.

Nārada
14-07-1978/ 2522



Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09

---o0o---

| Thư Mục Tác Giả |

---o0o---
Source: BuddhaSasana (www.budsas.org)

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày: 01-09-2002