Từng
bước thực hành thần Chú Đại Bi
10/04/2006 ( Nguon : Den tu trai tim )
|
Ảnh
minh hoạ |
Trong phần h́nh trạng
tướng mạo đă chỉ rơ mười đặc
tính cốt yếu của Thần chú Đại Bi mà quan
trọng hàng đầu là tâm Đại Từ Bi, cho nên
mỗi lần tŕ tụng thần chú này hành giả phải
bắt đầu hướng tâm vào việc quán
tưởng khởi ḷng thương xót tất cả chúng
sanh.
A. Những
bước chuẩn bị.
Bồ Tát Quán
Thế Âm đă khả hứa với chúng ta: “Nếu hành
giả có thể tụng tŕ đúng pháp -khởi ḷng
thương xót tất cả chúng sanh- lúc ấy ta sẽ
sắc cho tất cả Thiện thần, Long vương,
Kim Cang, Mật tích thường theo ủng hộ, không
rời bên ḿnh, như giữ ǵn tṛng con mắt hay thân
mạng của chính họ “.
Như vậy,
thế nào là tụng tŕ đúng pháp?
Trong phần h́nh
trạng tướng mạo đă chỉ rơ mười
đặc tính cốt yếu của Thần chú Đại
Bi mà quan trọng hàng đầu là tâm Đại Từ Bi,
cho nên mỗi lần tŕ tụng thần chú này hành giả
phải bắt đầu hướng tâm vào việc quán
tưởng khởi ḷng thương xót tất cả chúng
sanh. Một cách lư tưởng, để đạt
được những công năng mà thần chú mang
lại, trong thời gian tŕ tụng, hành giả phải
giữ ǵn giới hạnh, đặc biệt là sát,
đạo, dâm, vọng. Phải kiêng cử rượu thịt,
các thứ hành, hẹ, tỏi, cùng các thức ăn hôi hám.
Tốt nhất là nên ăn chay.
Phải giữ
vệ sinh thân thể, thường xuyên tắm gội, thay
đổi y phục sạch sẽ, không nên để cho
trong người có mùi hôi. Trước khi tŕ chú cũng phải
đánh răng, súc miệng sạch sẽ, nếu
trước đó có đi đại tiện, tiểu
tiện th́ phải rửa tay sạch sẽ trước
khi tŕ tụng.Tóm lại, “Giữ ǵn trai giới,ở
nơi tịnh thất,tắm gội sạch sẽ,
mặc y phục sạch, treo phan đốt đèn, dùng
hương hoa cùng thực phẩm cúng dường,
buộc tâm một chỗ”, đó là tất cả những
điều kiện lư tưởng để hành giả tŕ
chú Đại Bi. Tuy nhiên, như phần trên đă nói,
Bồ Tát Quán Thế Âm chỉ yêu cầu chúng ta hai
điều mỗi khi tŕ tụng chú Đại Bi, đó là
thành tâm và không mưu cầu những việc bất
thiện. Điều này cho phép hành giả có thể tŕ
tụng bất cứ lúc nào mà điều kiện cho phép.
Trên xe, trên tàu, trên máy bay, tại sở làm, tại nhà...
Với tâm thành, tâm chúng ta lúc đó sẽ ḥa nhập vào
lời tŕ tụng đểø cùng thể nhập vào pháp
giới, mười phương chư Phật.
Bơỉ v́ Bồ Tát đă cho chúng ta biết, mỗi lần
tŕ tụng thần chú Đại Bi, thập phương
chư Phật đều đến chứng minh.
Bàn thờ.
Hành giả nên có
một pḥng riêng yên tỉnh để lập bàn thờ
Bồ tát. Bàn thờ nên có h́nh tượng Bồ Tát ngàn tay,
ngàn mắt. Nếu không có th́ có thể sử dụng bất
cứ h́nh tượng Bồ Tát Quán Thế Âm nào mà ḿnh
hiện có. H́nh tượng Bồ Tát nên để day
mặt về hướng Tây. Trên bàn thờ tuy không bắt
buộc nhưng nên có hoa tươi, trái cây, lư hương
để cắm nhang, nước cúng. Nên để đèn
sáng mỗi khi hành lễ.
Cách thức
ngồi, lạy :
Mỗi
người nên có một tọa cụ, hoặc đơn
giản hơn, một miếng vải sạch hay khăn
bông xếp lại để làm chỗ tọa thiền.
Hành giả nên ngồi theo cách thức kiết già nhưng
nếu gặp khó khăn th́ có thể ngồi theo cách
thức bán già (ngồi xếp bằng, chân phải gác lên
chân trái hay ngược lại), ḷng bàn tay để
ngữa hướng lên trên, bàn tay mặt để lên trên
bàn tay trái, hai đầu ngón cái đụng vào nhau. Mắt
nên mở hé, nếu nhắm hẵn th́ dễ rơi vào
trạng thái hôn trầm, nếu mở lớn th́ khó
định tâm.
Lạy là nghi
thức biểu lộ sự cung kính, tôn trọng. Mỗi
thời đại có một cung cách khác nhau để
biểu lộ sự tôn trọng. Lối lạy kiểu
cũ theo cách thức của người Trung Hoa có
nhiều điểm rất bất tiện, không thích
hợp cho không khí thiền đường. Trước
hết, với kiểu lạy này, khi hành lễ mỗi
người chiếm một khoảng diện tích đáng
kể đủ để có thể đứng và qùy
xuống lạy, gây trở ngại cho những thiền
đường nhỏ. Việc đứng lên qùy xuống
gây ra những tiếng động của động tác,
tiếng sột soạt của quần áo, những
động tác này cũng có thể làm phóng ra những
bụi bặm, vi trùng mà ta mang trên quần áo, những mùi
hôi của cơ thể - nhất là trong những xứ khí
hậu nóng nực-, làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi
trường ta cần có để thở. Chưa kể
là việc đứng lên qùy xuống lộn xộn trong
những tư thế rất khó coi... Cho nên, chúng ta có
thể thực hành một cách lạy tương
đối đơn giản trong khi hành lễ, là thiền
sinh cứ ngồi theo tư thế hành thiền, kiết
già hay bán già, khi lạy chỉ cúi gập đầu
xuống sàn phía trước, kéo dài tư thế này một
khoảng thời gian ngắn đủ để niệm
một câu “Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm BồTát”, xong
ngồi dậy.
Cách thức
tụng đọc :
Chú Đại Bi
phải nên được tŕ tụng lớn tiếng,
giọng điệu trầm hùng, nhanh và liên tục bằng
cách lấy hơi từ bụng ra. Lớn tiếng ở đây
không có nghĩa là ta phải la lớn lên, nhưng giọng
đọc phải rơ ràng, nghe đủ tiếng, không
lờ mờ, trại giọng.
Kinh “Nghiệp Báo
Sai Biệt” cho biết việc niệm Phật, tụng
kinh, tŕ chú lớn tiếng có mười công đức sau
đây :
1.Dẹp
được sự buồn ngủ ám ảnh
2.Thiên ma
hoảng sợ.
3.Tiếng
vang khắp mười phương
4.Ba
đường hết khổ
5.Tiếng
đời chẳng lọt vào tai
6.Ḷng
không tán loạn
7.Dơng mănh
tinh tấn
8.Chư
Phật vui mừng
9.Tam
muội hiện ra trước mắt
10.Văng
sanh Tịnh Độ
Thật sự, ta
cũng sẽ không lo ngại cơn buồn ngủ ám
ảnh. Bởi v́ khi tŕ tụng chú Đại Bi, các vị
Thiên, Long, Hộ Pháp sẽ luôn ở bên cạnh ta, khi ta
rơi vào cơn buồn ngủ, các Ngài sẽ giúp đánh
thức ta -mà rồi qúy vị sẽ chứng nghiệm khi
thực hành tŕ chú một cách nghiêm túc- bằng một âm
thanh như tiếng sấm nổ ở trong đầu
khiến ta hoảng hồn, giật ḿnh tỉnh thức. Thông
thường sau đó ta sẽ không c̣n (hoặc không dám)
buồn ngủ nữa. Tuy nhiên, nếu việc này xảy
ra một lần thứ hai trong buổi hành Thiền,
điều này có nghĩa là thể xác ta quá mỏi mệt,
ta nên xin phép được xả thiền để
nghỉ ngơi.
Tuy nhiên trong
một số trường hợp đặc biệt
phải tụng thầm chỉ riêng cho ḿnh nghe, hoặc
chỉ nhép môi không ra tiếng như khi chúng ta đang làm
việc, đi chung xe tàu với người khác, hoặc
đi nằm trước khi ngủ.
B. Nghi Thức Hành
Lễ
Hành giả nên
tự ḿnh sắp xếp thời khoá biểu thích hợp và
cố định cho việc hành thiền tu tập của
ḿnh hằng ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối
hoặc cả sáng lẫn tối. Đức Phật
dạy rằng mỗi người nên hành thiền ngày hai
buổi, buổi sáng sớm lúc mới rạng đông và
buổi hoàng hôn lúc ngày chuyển qua đêm, c̣n nữa đêm
th́ nên thức dậy để đọc kinh. Đó là
thời khóa biểu lư tưởng cho người tu
tập, tuy nhiên nếu ta không có điều kiện th́
chọn một thời khóa trong ngày cũng được.
Thời gian lựa chọn để thiền định
vào buổi sáng hay buổi tối rất quan trọng
đối với mỗi cá nhân bởi v́ có người
chỉ hành thiền kết quả vào buổi sáng hoặc
ngược lại. Kinh nghiệm cho thấy những
người c̣n sống đời sống thế tục
th́ hành Thiền vào buổi sáng sớm kết quả
hơn, bởi v́ buổi tối sau một ngày làm việc,
thể xác c̣n mệt mỏi, tâm hồn lại bị
vướng mắc bởi bao nhiêu chuyện lo nghĩ
từ chuyện gia đ́nh đến chuyện sở làm
... rất khó định tâm.
Ngoài ra, mỗi
cuối tuần nên có một buổi hành lễ chung của
những người trong nhóm; đây cũng là dịp
để tự sám hối, trao đổi kinh nghiệm tu
tập. Việc tu học sẽ tăng tiến nhanh chóng
nếu ta có những bạn đồng tu, những
thiện trí thức đúng nghĩa.
NGHI THỨC HÀNH
THIỀN
Hành giả
ngồi xuống theo tư thế kiết già hay bán già.
Điều chỉnh thế ngồi, lắc vai, lay
chuyển thân thể chừng 5 lần, sửa xương
sống cho ngay, chuẩn bị cho ḿnh một thế
ngồi thoải mái.
Rải ba tiếng
chuông.
Lắng ḷng thanh
tịnh theo tiếng chuông ngân, hành giả thanh lọc
nội tâm, tiêu trừ các tội chướng thân khẩu ư
để bắt đầu bước vào nghi thức hành
Thiền.
1. Tịnh Pháp
Giới và Tam Nghiệp Chơn Ngôn:
ÁN LAM
(21lần)
Án ta
phạ bà phạ, truật đà ta phạ, đạt ma ta
phạ bà phạ, truật độ hám (3 lần)
2. Tác Bạch
Cúng Hương:
(Có thể có
những bài nguyện hương khác nhau, hành giả có
thể tự chọn bài nguyện hương quen
thuộc).
Hương
thơm giăng bủa
Thánh
đức tỏ tường
Bồ
Đề Tâm rộng chẳng suy lường
Tùy
chỗ phóng hào quang
Lành
tốt phi thường
Dâng cúng
Pháp trung vương
3. ĐĂNH LỄ
Nhất tâm đănh
lễ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Thế Tôn. (Chuông, 1
lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Tây Phương Cực Lạc Thế Giới
A-Di-Đà-Thế Tôn. (Chuông, 1 lạy).
Nhất
tâm đănh lễ Đương Lai Hạ Sanh Di Lặc
Thế Tôn. (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Quá Khứ Vô Lượng Ức Kiếp, Thiên Quang
Vương Tịnh Trụ Thế Tôn (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Quá Khứ Vô Lượng Kiếp, Chánh Pháp Minh
Thế Tôn (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Thập Phương Nhứt Thiết, Chư
Phật Thế Tôn (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Hiền Kiếp Thiên Phật, Tam Thế Nhứt
Thiết Chư Phật Thế Tôn (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Quảng Đại Viên Măn Vô Ngại Đại Bi
Tâm Đà La Ni Thần Diệu Chương Cú. (Chuông,
niệm 3 lần, 3 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Quán Âm Sở Thuyết Chư Đà La Ni, Cập
Thập Phương Tam Thế Nhứt Thiết Tôn
Pháp.(Chuông, niệm 3 lần, 3 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Thiên Thủ Thiên Nhăn Đại Từ Đại Bi
Quán Thế Âm Tự Tại Bồ Tát Ma Ha Tát.(Chuông, niệm
3 lần, 3 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Đại Lực Đại Thế Chí Bồ Tát Ma
Ha Tát (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Đại Nguyện Địa Tạng Vương
Bồ Tát Ma Ha Tát(Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát Ma Ha
Tát (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát Ma Ha Tát
(Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Tổng Tŕ Vương Bồ Tát Ma Ha Tát (Chuông, 1
lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Thập Phưong Tam Thế, Nhứt Thiết Bồ
Tát Ma Ha Tát (Chuông, 1 lạy).
Nhất tâm đănh
lễ Ma HA Ca Diếp Tôn Giả, Vô Lượng Vô Số
Đại Thanh Văn Tăng, Chư Lịch Đại
Tổ Sư (Chuông, 1 lạy).
4. ĐẠI BI
PHÁT NGUYỆN
(Nếu một
nhóm hành thiền chung, người chủ tŕ sẽ dâng
lời phát nguyện này, các thiền giả chỉ nhẫm
đọc theo và lắng ḷng suy nghĩ theo lời
nguyện.)
Nam Mô Đại Bi
Quán Thế Âm,
Nguyện
con mau biết tất cả Pháp.
Nguyện con
sớm được mắt trí huệ.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con mau độ các chúng sanh.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con sớm được phương tiện khéo.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con mau lên thuyền bát nhă.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con sớm được qua biển khổ.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con mau được giới định đạo.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con sớm lên non niết bàn.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con mau về nhà vô vi.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm,
Nguyện
con sớm đồng thân pháp tánh.
Nếu
con hướng về nơi non đao,
Non
đao tức thời liền sụp đổ.
Nếu
con hướng về lửa, nước sôi.
Nước
sôi, lửa cháy tự khô tắt.
Nếu
con hương về cơi địa ngục,
Địa
ngục liền mau tự tiêu tan.
Nếu
con hướng về loài ngă quỷ,
Ngă
quỷ liền được tự no đủ.
Nếu
con hướng về chúng Tu la,
Tu la tâm
ác tự điều phục.
Nếu
con hướng về các súc sanh,
Súc sanh
tự được trí huệ lớn.
Nam Mô
Đại Bi Quán Thế Âm (10 lần)
(chuông,
lạy)
Xong tụng
đọc:
5. THẦN CHÚ
ĐẠI BI
(Tụng
5 ,7 hoặc 21 biến)
Nam Mô Đại Bi
Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
Thiên
thủ thiên nhăn vô ngại đại bi tâm đà ra ni.
Án. Tất
điện đô. Mạn đa ra. Bạt đà dạ. Ta
bà ha. (3 lần)
6. Nhập
Thiền.
Tùy theo thời khoá
biểu và thời gian cho phép, hành giả tự ấn
định cho ḿnh khoảng thời gian thiền
định (15 phút, 30 phút, 1 giờ, v.v...)
7. Xả
Thiền.
Trả Ơn
Cửu Huyền Thất Tổ:
Tụng kinh, tŕ chú
cũng là một cơ hội mà hành giả trả ơn
cửu huyền thất tổ. Do công đức tŕ
tụng trong pháp hội này, dưới sự chứng minh
của thập phương chư Phât, chư Bồ Tát,
đặc biệt là vị Bồ Tát Bổn Tôn Quán Thế
Âm, ta hướng tâm thành đến các Ngài để
nguyện cầu cho cửu huyền thất tổ,
những hương linh của thân bằng quyến
thuộc đă qua đời (nêu tên hoặc pháp danh)
được văng sanh đến miền Tịnh
Độ. Ta cũng nguyện cầu cho những thân
bằng quyến thuộc c̣n ở trong ṿng sinh tử luân
hồi, nhờ oai lực và sự trợ duyên của
chư Phật, chư Bồ Tát, Bồ Tát Quán Thế Âm có
cơ hội biết đến Phât pháp, tinh tấn tu
tập, và hướng đến giác ngộ. (Phần này
mỗi hành giả có một lời nguyện riêng). (3
lạy)
Hồi
Hướng:
Nguyện đem
công đức này
Hướng
về khắp tất cả
Đệ
tử và chúng sanh
Đều
trọn thành Phật đạo
(3
lạy)
Xong mở
miệng thở vài hơi dài. Nhè nhẹ lay chuyển
cổ, vai, thân khoảng 5 lần, xong dùng hai bàn tay xoa
nhẹ vào nhau xoa lên mắt (khoảng 5 lần). Bắt
đầu dùng tay xoa bóp hai bắp vế và tháo chân ra, xoa bóp
hai bắp chuối, bàn chân cho nóng lên (khoảng 5
lần).
Kết thúc
buổi hành Thiền
Tâm Hà Lê Công Đa
giacnhuong (Theo TVHS