|
PHẬT THUYẾT TAM THẬP NGŨ
PHẬT DANH LỄ SÁM VĂN
Đại Chánh (Taisho) vol. 12, no. 326
Hán dịch: Sa Môn Bất Không
Phiên âm & Lược dịch: Nguyên Tánh & Nguyên Hiển
Hiệu đính: Đại Đức Thích Phước Nghiêm
(03-2007)

Tuệ
Quang Wisdom Light Foundation
PO Box
91748, Henderson, NV 89009
Website
http://www.daitangvietnam.com
Email
info@daitangvietnam.com
TUỆ
QUANG 慧光
FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên
Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm và
Lược Dịch Sun Apr 30 21:48:39 2006
============================================================
【經文資訊】大正新脩大藏經
第十二冊
No. 326《佛說三十五佛名禮懺文》
【Kinh
văn tư tấn 】Đại
Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh đệ thập nhị sách No. 326《Phật
thuyết tam thập ngũ Phật danh lễ sám văn
》
【Kinh
văn tư tấn 】Đại
Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh thứ mười hai sách No. 326《Phật
nói ba mươi ngũ Phật tên lễ ăn năn văn
》
【版本記錄】CBETA
電子佛典
V1.7 (UTF-8) 普及版,完成日期:2004/10/12
【bản
bổn kí lục 】CBETA
điện tử Phật Điển V1.7 (UTF-8) phổ cập bản
,hoàn
thành nhật kỳ :2004/10/12
【bản
gốc kí lục 】CBETA
điện tử Phật Điển V1.7 (UTF-8) khắp cùng bản, hoàn thành ngày
:2004/10/12
【編輯說明】本資料庫由中華電子佛典協會(CBETA)依大正新脩大藏經所編輯
【biên
tập thuyết minh 】bổn
tư liệu khố do Trung Hoa điện tử Phật Điển hiệp hội
(CBETA)y
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh sở biên tập
【biên
tập thuyết minh 】gốc
tư liệu kho bởi Trung Hoa điện tử Phật Điển hiệp hội
(CBETA)nương
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh biên tập
【原始資料】蕭鎮國大德提供,維習安大德提供之高麗藏
CD 經文,北美某大德提供
【nguyên
thủy tư liệu 】Tiêu-Trấn-Quốc
Đại Đức đề cung ,Duy-Tập-An
Đại Đức đề cung chi cao lệ tạng CD Kinh văn
,Bắc-Mỹ-Mỗ
Đại Đức đề cung
【nguyên
thủy tư liệu 】Tiêu-Trấn-Quốc
Đại-Đức đề cung ,Duy-Tập-An
Đại-Đức đề cung chi cao lệ tạng CD Kinh văn
,Bắc-Mỹ-Mỗ
Đại-Đức đề cung
【其它事項】本資料庫可自由免費流通,詳細內容請參閱【中華電子佛典協會資料庫基本介紹】(http://www.cbeta.org/result/cbintr.htm)
【kỳ
tha sự hạng 】bổn
tư liệu khố khả tự do miễn phí lưu thông
,tường
tế nội dung thỉnh tham duyệt
【Trung
Hoa điện tử Phật Điển hiệp hội tư liệu khố cơ bổn giới thiệu
】(http://www.cbeta.org/result/cbintr.htm)
【kỳ
tha sự hạng 】gốc
tư liệu kho có thể tự do miễn phí lưu thông
,rõ
ràng nhỏ nội dung thỉnh tham duyệt
【Trung
Hoa điện tử Phật Điển hiệp hội tư liệu kho nền nhà gốc giới
thiệu 】(http://www.cbeta.org/result/cbintr.htm)
=========================================================================
=========================================================================
=========================================================================
# Taisho Tripitaka
Vol. 12, No. 326
佛說三十五佛名禮懺文
# Taisho Tripitaka
Vol. 12, No. 326 Phật thuyết tam thập ngũ Phật danh lễ sám văn
# Taisho Tripitaka
Vol. 12, No. 326 Phật nói ba mươi ngũ Phật tên lễ ăn năn văn
# CBETA Chinese
Electronic Tripitaka V1.7 (UTF-8) Normalized Version, Release
Date: 2004/10/12
# CBETA Chinese
Electronic Tripitaka V1.7 (UTF-8) Normalized Version, Release
Date: 2004/10/12
# CBETA Chinese
Electronic Tripitaka V1.7 (UTF-8) Normalized Version, Release
Date: 2004/10/12
# Distributor:
Chinese Buddhist Electronic Text Association (CBETA)
# Distributor:
Chinese Buddhist Electronic Text Association (CBETA)
# Distributor:
Chinese Buddhist Electronic Text Association (CBETA)
# Source material
obtained from: Text as provided by Mr. Hsiao Chen-Kuo, Tripitaka
Koreana as provided by Mr. Christian Wittern, Text as provided
by Anonymous, USA
# Source material
obtained from: Text as provided by Mr. Hsiao Chen-Kuo, Tripitaka
Koreana as provided by Mr. Christian Wittern, Text as provided
by Anonymous, USA
# Source material
obtained from: Text as provided by Mr. Hsiao Chen-Kuo, Tripitaka
Koreana as provided by Mr. Christian Wittern, Text as provided
by Anonymous, USA
# Distributed free of
charge. For details please read at http://www.cbeta.org/result/cbintr_e.htm
# Distributed free of
charge. For details please read at http://www.cbeta.org/result/cbintr_e.htm
# Distributed free of
charge. For details please read at http://www.cbeta.org/result/cbintr_e.htm
=========================================================================
=========================================================================
=========================================================================
Đại Đức Thích
Phước Nghiêm hiệu đính
No. 326 [Nos. 310(24), 325]
佛說三十五佛名禮懺文一卷(出烏波離所問經)
Phật thuyết tam thập ngũ Phật danh lễ sám văn
nhất quyển (Xuất Ô Ba Ly Sở Vấn Kinh)
Phật Thuyết Sám Văn
Đảnh Lễ Ba Mươi Lăm Danh Tự Phật - Một quyển
(Xuất Ô Ba Li Sở
Vấn Kinh)
開府儀同三司特進試鴻臚卿
khai phủ nghi đồng tam ti đặc tiến thí hồng
lư khanh
Khai Phủ Nghi Đồng
Tam Ti Đặc Tiến Thí Hồng Lư Khanh
肅國公食邑三千戶賜紫贈司空
túc quốc công thực ấp tam thiên hộ tứ tử tặng
ti không
Túc Quốc Công Thực
Ấp Tam Thiên Hộ Tứ Tử Tặng Ti Không
諡大鑒正號大廣智大興善寺
thụy Đại giám chánh hiệu Đại quảng trí Đại
hưng thiện tự
Thụy Đại Giám Chánh
Hiệu Đại Quảng Trí Đại Hưng Thiện Tự
三藏沙門不空奉 詔譯
Tam Tạng Sa Môn bất không phụng chiếu dịch
Tam Tạng Sa Môn Bất
Không phụng chiếu dịch
娜謨釋迦牟尼佛 娜謨金剛堅固能摧佛
na mô Thích Ca Mâu Ni
Phật na mô Kim cương kiên cố năng tồi Phật
Nam Mô Thích Ca Mâu Ni Phật, Nam Mô
Kim Cương Kiên Cố Năng Tồi Phật
娜謨寶焰佛 娜謨龍自在王佛 娜謨勤勇
na mô bảo diệm Phật
na mô long tự tại Vương Phật na mô tinh cần dũng
Nam Mô Bảo Diệm
Phật, Nam Mô
Long Tự Tại Vương Phật, Nam Mô Cần
Dũng
軍佛 娜謨勤勇喜佛 娜謨寶火佛 娜謨
quân Phật na mô cần
dũng hỉ Phật na mô bảo hỏa Phật na mô
Quân
Phật, Nam Mô Cần Dũng Hỷ
Phật, Nam Mô
Bảo Hỏa Phật, Nam Mô
寶月光佛 娜謨不空見佛 娜謨寶月佛
bảo nguyệt quang Phật
na mô bất không kiến Phật na mô bảo nguyệt Phật
Bảo Nguyệt Quang Phật, Nam Mô Bất
Không Kiến Phật, Nam Mô Bảo Nguyệt Phật
娜謨無垢佛 娜謨離垢佛 娜謨勇施佛
na mô vô cấu Phật na
mô ly cấu Phật na mô Dũng-Thí Phật
Nam Mô Vô Cấu Phật, Nam Mô Ly Cấu Phật,
Nam Mô Dũng Thí Phật
娜謨淨行佛 娜謨梵施佛 娜謨水王佛
na mô tịnh hạnh Phật
na mô phạm thí Phật na mô thủy Vương Phật
Nam Mô Tịnh Hạnh Phật, Nam Mô Phạm Thí
Phật, Nam Mô Thủy Vương Phật
娜謨水天佛 娜謨賢吉祥佛 娜謨無量威
na mô thủy Thiên Phật
na mô hiền cát tường Phật na mô vô lượng uy
Nam Mô Thủy Thiên Phật, Nam Mô Hiền
Cát Tường Phật, Nam Mô vô Lượng Uy
德佛 娜謨栴檀吉祥佛 娜謨光吉祥佛
đức Phật na mô chiên
đàn cát tường Phật na mô quang cát tường Phật
Đức Phật, Nam Mô Chiên Đàn Cát Tường
Phật, Nam Mô Quang Cát Tường Phật
娜謨無憂吉祥佛 娜謨那羅延吉祥佛 娜
na mô Vô ưu cát tường
Phật na mô na la duyên cát tường Phật na
Nam Mô Vô Ưu Cát Tường Phật, Nam Mô
Na-La Duyên Cát Tường Phật, Nam
謨花吉祥佛 娜謨蓮花光遊戲神通佛 娜
mô hoa cát tường Phật na
mô liên hoa quang du hí Thần thông Phật na
Mô Hoa Cát Tường Phật, Nam Mô Liên Hoa
Quang Du Hí Thần Thông Phật, Nam
謨財吉祥佛 娜謨念吉祥佛 娜謨善稱
mô tài cát tường Phật
na mô niệm cát tường Phật na
mô thiện xưng
Mô Tài Cát Tường Phật, Nam Mô Niệm Cát
Tường Phật, Nam Mô Thiện Xưng
名號吉祥佛 娜謨帝幢幡王佛 娜謨鬪戰
danh hiệu cát tường
Phật na mô đế tràng phiên Vương Phật na mô đấu chiến
Danh Hiệu Cát Tường Phật, Nam Mô Đế
Tràng Phiên Vương Phật, Nam Mô Đấu Chiến
勝佛 娜謨勇健吉祥佛 娜謨勇健進佛
Thắng Phật na mô dũng
kiện cát tường Phật na mô dũng kiện tiến Phật
Thắng Phật, Nam Mô Dũng Kiện Cát Tường
Phật, Nam Mô Dũng Kiện Tiến Phật,
娜謨普遍照曜莊嚴吉祥佛 娜謨寶蓮花遊
na mô phổ biến chiếu
diệu trang nghiêm cát tường Phật na mô bảo liên hoa du
Nam Mô
Phổ Biến Chiếu Diệu Trang Nghiêm Cát
Tường Phật, Nam Mô Bảo Liên Hoa Du
步佛 娜謨寶蓮花妙住山王佛
bộ Phật na mô bảo
liên hoa diệu trụ sơn Vương Phật
Bộ Phật, Nam Mô
Bảo Liên Hoa Diệu Trụ Sơn Vương
Phật.v.v..
如是等十方一切世界中諸佛世尊。
như thị đẳng thập
phương nhất thiết thế giới trung chư Phật Thế tôn
。
như vậy hết thảy chư Phật Thế Tôn
trong cả mười phương thế giới
出現世間住持遊行。願皆觀察哀愍於我。
xuất hiện thế gian
trú trì du hành 。nguyện
giai quan sát ai mẩn ư ngã
。
đều xuất hiện giữa thế gian an trú đi
lại tự tại, nguyện xin các Ngài dũ lòng thương chiếu rọi cho
con.
我或今生或於餘生。無始時來廣作眾罪。
ngã hoặc kim sanh
hoặc ư dư sanh 。vô
thủy thời lai quảng tác chúng tội
。
Bản thân con đã tạo ra những tội lỗi ở
trong đời này hoặc những đời khác từ vô thỉ đến nay
或自作或隨喜作或教他作。或偷盜佛物四方僧物。
hoặc tự tác hoặc tùy
hỉ tác hoặc giáo tha tác
。hoặc
thâu đạo Phật vật tứ phương tăng vật
。
hoặc
tự mình làm hoặc tuỳ hỷ làm, hoặc sao bảo người làm, hoặc trộm
cắp vật của Phật và vật của mười phương Tăng
或自作或隨喜作或教他作。
hoặc tự tác hoặc tùy
hỉ tác hoặc giáo tha tác
。
hoặc tự làm, hoặc tuỳ hỷ làm, hoặc bảo
người khác làm,
或造五無間罪十不善業道。或自作或隨喜作或教他作。
hoặc tạo ngũ vô gián
tội thập bất thiện nghiệp đạo
。hoặc
tự tác hoặc tùy hỉ tác hoặc giáo tha tác
。
hoặc đã tạo nên năm tội vô gián và
mười ác nghiệp đạo, hoặc tự mình làm hoặc tuỳ hỷ làm hoặc bảo
người làm;
由此業障覆蔽身心生於八難。
do thử nghiệp chướng
phúc tế thân tâm sanh ư bát nan
。
do nghiệp chướng này tích chứa
thân tâm mà sinh vào trong tám nạn,
或墮地獄傍生鬼趣。或生邊地及彌戾車。或生長壽天。
hoặc đọa Địa-ngục
bàng sanh quỷ thú 。hoặc
sanh biên địa cập di lệ xa
。hoặc
sanh trường thọ Thiên 。
hoặc đọa địa ngục, ngạ quỷ và súc sinh,
hoặc sanh vào biên địa cùng cực hoặc sanh lên cõi trời Trường
Thọ.
設得人身諸根不具。或起邪見撥無因果。
thiết đắc nhân thân
chư căn bất cụ 。hoặc
khởi tà kiến bát vô nhân quả
。
Giả sử được thân người mà các căn
không đủ, hoặc khởi lên tà kiến bác bỏ nhân quả
或厭諸佛出興于世。如是一切業障。
hoặc yếm chư Phật
xuất hưng vu thế 。như
thị nhất thiết nghiệp chướng
。
hoặc sợ chư Phật xuất hiện trong đời
này. Tất cả những nghiệp chướng như vậy,
我今對一切諸佛世尊。具一切智者具五眼者。
ngã kim đối nhất
thiết chư Phật Thế tôn 。cụ
nhất thiết trí giả cụ ngũ nhãn giả
。
con nay đảnh lễ hết thảy chư Phật Thế
Tôn, bậc có đủ tất cả trí và ngũ nhãn thần thông,
證實際者稱量者。知者見者前。
chứng thật tế giả
xưng lượng giả 。tri
giả kiến giả tiền 。
bậc chứng Chân Lý, bậc Xưng Lượng, bậc
thấy và biết trước.
我今誠心悉皆懺悔不敢覆藏。願我尸羅律儀復得如故。
ngã kim thành tâm tất
giai sám hối bất cảm phúc tạng
。nguyện
ngã Thi-La luật nghi phục đắc như cố
。
Nay con thành tâm sám hối tất cả,
không còn che dấu gì tội lỗi nào nữa. Con nguyện thực hành theo
giới luật để được lại những điều như vậy.
復願諸佛世尊攝受護念證明於我若我今生或復餘生。
phục nguyện chư Phật
Thế tôn nhiếp thọ hộ niệm chứng minh ư ngã nhược ngã kim sanh
hoặc phục dư sanh 。
Lại nguyện chư Phật Thế Tôn nhiếp thọ,
hộ niệm và chứng minh cho con ở đời này hoặc đời khác
無始時來於流轉生死。
vô thủy thời lai ư
lưu chuyển sanh tử 。
cho đến những đời kiếp từ vô thỉ ở
trong dòng sinh tử
或曾捨施傍生一團之食。或曾持一淨戒。或曾修梵行善根。
hoặc tằng xả thí bàng
sanh nhất đoàn chi thực
。hoặc tằng trì nhất tịnh giới
。hoặc
tằng tu phạm hành thiện căn
。
mà đã từng bố thí cho các loài súc
sanh một nắm cơm, hoặc giữ gìn tịnh giới, hoặc tu phạm hạnh gieo
trồng thiện căn,
或曾修少分無上智善根。悉皆合集計校籌量。
hoặc tằng tu thiểu
phân vô thượng trí thiện căn
。tất
giai hợp tập kế giáo trù lượng
。
hoặc
đã từng tu một phần nhỏ về Vô thượng trí, hết các thiện căn này
tập trung lại để đếm số lượng thì cũng
如三世一切諸佛於最勝無上迴向願中。
như tam thế nhất
thiết chư Phật ư tối thắng vô thượng hồi hướng nguyện trung
。
như hạnh nguyện hồi hướng tối thắng vô
thượng của hết thảy chư Phật trong ba đời,
願皆迴向無上正等菩提。
nguyện giai hồi hướng
vô thượng chánh đẳng bồ đề
。
đều nguyện hồi hướng lên quả vị Bồ đề
Vô Thượng Chánh Đẳng Giác.
一切罪懺悔
諸福皆隨喜
nhất thiết tội sám
hối chư phúc giai tùy hỉ
Sám hối sạch hết
tội Các phước đều tùy hỷ
及勸請諸佛
願證無上智
cập khuyến thỉnh chư
Phật nguyện chứng vô thượng trí
Và nguyện thỉnh chư Phật
Cầu chứng Vô lượng trí
過去及未來
現在人中尊
quá khứ cập vị lai
hiện tại nhân trung tôn
Quá khứ đến vị lại
Nhân hiện tại là chính
無量功德海
我今稽首禮
vô lượng công đức hải
ngã kim kê thủ lễ
Biển công đức vô lượng
Con nay kính đảnh lễ
(右此三十五佛名并懺悔法。出烏波離所問經。
(hữu thử tam thập ngũ
Phật danh tinh sám hối Pháp
。
Xuất Ô Ba Ly sở vấn Kinh。
Đây là Pháp Sám Hối Danh Tự Ba Mươi
Lăm Vị Phật, hay còn gọi là Xuất Ô Ba Li Sở Vấn Kinh,
能淨業障重罪。現生所求禪定解脫。及諸地位皆能滿足。
năng tịnh nghiệp
chướng trọng tội 。hiện
sanh sở cầu Thiền định giải thoát
。 cập
chư địa vị giai năng mãn túc
。
có thể tịnh trừ các nghiệp chướng nặng
nề, nếu cầu mong thiền định giải thoát trong đời này và các quả
vị khác cũng đều được đầy đủ như ý.
五天竺國修行大乘人。常於六時禮懺不闕。
ngũ Thiên trúc quốc
tu hành Đại thừa nhân 。thường
ư lục thời lễ sám bất khuyết
。
Những người tu hạnh Đại thừa ở Năm
nước Ấn Độ thực hành Lễ Sám này sáu thời không thiếu thời nào
功德廣多文煩不能盡錄。但依天竺所行者略記之。
công đức quảng đa văn
phiền bất năng tận lục 。đãn
y Thiên trúc sở hành giả lược kí chi
。
nên công đức thì rộng lớn nhưng nghe
nhiều thì sinh phiền não mà chẳng thể nào sao chép lại hết được
cho nên chỉ căn cứ vào những người Ấn Độ đã thực hành lược ghi
lại.
餘如本經所述也)。
dư như bổn Kinh sở
thuật dã )。
Phần còn lại như bản kinh gốc cũng đã
thuật vậy).
佛說三十五佛名禮懺文
Phật thuyết tam thập
ngũ Phật danh lễ sám văn
Phật Thuyết SÁM VĂN Đảnh Lễ Ba Mươi
Lăm Danh Tự Phật
============================================================
TUỆ QUANG
慧光
FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn
Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm và Lược Dịch Sun
Apr 30 21:48:41 2006
============================================================
|