
KNH MNG
PHAT
AN 2630
HAI TRIEU AM
NOI SAN HOC
PHAT - VAN HOA
TAP 2 NAM 2006

GIA NH C S LIEN HOA
HAI TRIEU AM
NOI SAN HOC
PHAT - VAN
HOA

SO 2
- NAM 2006
C S LIEN
HOA
Mua Phat an 2630
e chung vui va chia xe Hanh phuc
vi tat ca moi ngi
Thng tang :
Thanh ( Dieu Tnh )
- Ngi v va la ngi ban ao
va hai con : Bao Vng Bao Lan
oi
mat sang ngi t vo thuy
Muon
hanh Bi tam bong tr thanh
Mi
phng the gii, ngan tay mat
Hng
T thm ngat tan vo bien.
C s Lien Hoa


"Hạnh phc thay,
đức Phật ging sinh
Hạnh phc thay, gio php cao minh
Hạnh phc thay, chng Tăng ha hợp
Hạnh phc thay, tứ chng đồng tu".
(Php C 194)
LI NOI AU
Cuoc rong chi cua con ngi a va ang tren b vc tham giua
s song va chet. oi khi sinh mang cua mnh lai khong do chnh mnh
nh oat. Ngi ta a noi nhieu en chien tranh, en bom nguyen t,
en nhng vu kh giet ngi hang loat va noi en nhng thien tai, nan
tai v.v Tat ca nh quyen lay nhau lam thanh cn loc au lo cho cuoc
song cua nhan sinh hiện nay.
Ch mot boc ong hay ch mot chut thieu can nhac, suy nghth
tat ca hau qua se xay ra ghe gm, khong lng c.
Chnh luc
nay ay, moi ngi mi hng en ton giao, en hoa bnh, mong c c song an lac, hanh
phuc. Va nhu cau toi thieu cua con ngi la s an toan, an on, no
cm am ao, tam linh c thanh
than. ieu mong ước nầy co g qua ang chang hay chung ta
nn buong xuoi
e cho nhng con ngi biet mat nhau- thay
the nhng con ngi khong biet nhau- gm nhau, tra gia nhau bang
vu kh, bang s thi ua san xuat nhng ten sat nhan vo tnh vo cam
c ieu khien bi con ngi thieu chanh kien, chanh t duy. Nhan
danh ly tng hay nhng danh t to ln nay no, đầy rỗng tuech, nhng thc tam lai muon xo ay toan the nhan loai vao s tan
hoai, diet vong. v.vTai sao biet bao nhieu tai nguyen vat chat va
tr tue cua nhan loai khong danh cho s thang tien cua con ngi,
giup giai quyet ngheo oi, that hoc, benh hoan v.v Bao thien tai,
nan tai, ngheo oi, dot nat van con noi vong tay nhau rnh rap tren
than phan con ngi.
Mua an sinh
cua ang Cha Lanh lai tr ve, bieu hien y ngha ac biet như một tấm long bao
dung, cu mang tat ca noi thong kho va la tieng noi đầy uy dũng, đại hung đại lực, đai từ bi, tr tuệ che ch cho tat ca muon
loai trong moi hoan cảnh .
Cach ay hn
25 the ky, c Phat a ra i trong hoan canh mot An o ay bat
cong, chia re va than phan cua con ngi b at tren gia tr cua
giai cap, than linh. c Phat nh mot nha cach mang, em bong mat an
lanh, hanh phuc chan that cho moi ngi khi tuyen bo rang: Con ngi du khac mau da, chung toc,
ang cap v.v nhng dong mau luan lu trong c the eu cung mau o
giong nhau Ngai cung a tm ra cai sn nha nh nhng noi ket dan
dat con ngi luan lu trong vong luan hoi, sanh t, va ch cho chung
sanh cach thoat khoi qua vong ket 12
Nhan duyen va ieu that quan trong hn het, chnh la : Ngai xuat hien ra i v ai s nhan duyen- o la ch cho chung
sanh ngo c Tri kien Phat va Ta
la Phat a thanh, tat ca chung sanh eu la Phat se thanh.
Qua hn 45 nam,
tren moi neo ng cua cuoc i truyen ba Giao phap e ch cho muon
loai con ng giai thoat khoi vong tram luan v vo minh, tham ai chap
nga, chap phap Nhng gng hanh cua mot con ngi phi thng, mot con ngi tren tat ca moi con
ngi va la Cha Lanh cua tri ngi, lam cho moi ngi tren the
gian nay xuc ong, knh phuc, qui ngng.
Ngi Phat t
chung ta on mng ngay Khanh an cua ang T phu Thch Ca Mau Ni
khong phai ch bang nhng le hoi qu knh, tan tung, chay tnh, nghiem
tr gii luatNhng cung e nhn lai chnh long mnh va lam cho tanh
Phat trong mnh trien n. oa hoa sen vn len tren bun nh, nhng oi
mat sen luon la tam long chia xe van thng co mat vi tat ca kho
nan vo minh moi ngi, v o ban hoai cua Phat day va la hanh
cua moi ngoi con Phat. V chung ta nhan thc rang moi phap trong
vu tru nay luon lien he va rang buoc lan nhau.
Ch vi tat ca
long chan thanh nay, vi s quan chieu noi tam va nhan thay ro
nhng ong niem sanh diet, chu khach va hang song vi- trong Tanh
Phat, va ieu ky dieu va ac thu cua Phat giao la khi chung ta nhn
vao tam mnh, nhng nga chap, v
nga ngay cang v tung, chuyen hoa a chung ta the nhap vao Chan
Tam vo nga, ng bien gii gia ta va ngui khong con, va o chnh
la bao ap mot phan nho hong an cua c Phat va t o, moi
ngi con Phat mi cam thay thng con ngi va nhan thay can va
phai em Chanh kien, Chanh t duy,
Chanh ng, Chanh nghiep, Chanh
mang, Chanh tinh tan, Chanh niem, Chanh nh i cung vi moi ngi
va chuyen oi hoan canh kho au cua mnh va moi sinh vat chung quanh.
Tng th than tam phung tran sai,
th tac danh vi Phat bao an o la s dan than chan thc nhat e
cung dng Ngay an sanh cua c Phat..
Tieng Hai
Trieu Am la tieng song t ngan xa cua bien tam, a bao lan thoi
thuc tam ngi nh mot canh tnh va nh mot khai m cho cuoc hanh
trnh tr veHay hoa mnh cung tieng song Hai Trieu e moi ngi
nhn nhau, cam nhan tieng goi nay vang ong trong ay sau cua tam,
va e chap oi tay lai, noi vi nhau nh nhng li kinh xa ma v Bo
Tat Thng Bat Khinh a bao lan ca tung : toi khong dam khinh cac ngi, v cac ngi se la v Phat ..
Trong tap Hai
Trieu Am tap 2 nay, ngoai nhng bai th, van do chung toi sang tac,
con co mot vai bai cua nhng v hoc gia khac, v thay co nhieu
li ch thiet thc vi moi ngui. Tuy nhien, du chung toi a xin
phep cac website Phat giao nh: Th vien Hoa sen, Quang c, ao Phat
Ngay Nay, en t trai tim v.v.. ni ang
cac sang tac hoac tai lieu nay, e download va pho bien, nhng tiec
rang chung toi cha c xin phep chnh cac tac gia. V biet rang ay
la cong trnh tr tue cua quy v, cho nen, xin vui long th loi cho
s that le nay, mac d Tap san nay ch bieu khong ban va v ch v
muc ch truyen ba t tng va van hoa Phat giao. Neu co g can ch
day, xin cho chung toi c biet e sa cha.
Mong lam thay !
C s Lien Hoa
CAM NIEM MA PHẬT ĐẢN 
Vườn Ngự
uyển Lm-t-ni (Lumbini) b nhỏ
Bổng trở
thnh Thnh địa
V ngy
hm đ
Khi hoa
Ưu đm vừa chợt nở
Trời đất
bỗng đổi ngi
Vạn tinh
cầu xao động
My ngừng
tri, chim ngừng ht
Cả mun
loi vạn vật
Cả ba
ngn ci thế giới
Lm một
cuộc biến thin lịch sử
Mở hội
hoa đăng để đn mừng
Một vị
Thnh nhn vừa xuống thế
Trời về
đy, đất về đy
Tất cả
về đy ở chốn nầy
Gom cả
ngn hoa thơm v thin
nhạc
Mười phương
dng cng Thiện thệ vương
Bồ tt
Hộ Minh- vị Nhất sanh Bổ xứ
Ci trời
Đu Suất khng lm Người
qun đại nguyện
Bng đen
no, oan tri no phủ
trm khắp chng sanh
Mỗi giọt
nước mắt sanh linh,
Mỗi lần
Ngi xc động
Đất Ta-b,
năm c trước khng sờn lng Đại sĩ
V hạnh
nguyện độ sanh, Ngi thị
hiện.
Sidharta! Tn
gọi Người
Vừa Đản
sanh
Đi vai
người trĩu nặng
Đem php
mu xa bng
tối v minh
Bảy bước
chn in dấu xuống trần
Cơn chấn
động trổ thnh sen bu
Như thanh
gươm chọc thủng mn đm
Khơi nh
sng chn tm cho nhn
thế
Mạnh hơn
vạn hng binh
Rền vang
nhu tiếng gầm Sư tử hống
Bi php
m mầu nhiệm
Trong bng
tối v minh dy đặc
Cũng vẫn
cn nh sng
Php thn
Lm t
ni vẫn cn mi đến
hm nay
D cơn
gi thời gian cố tnh
xa mất
Nhưng dấu
thin lun vẫn cn đậm
nt
Khi mun
loi cn chm đắm trong m
Trong st
na, trong mỗi pht giy
Nếu cn
một chng sanh chưa tỉnh thức
m giả
tưởng rng buộc để đau thương
Ngi
lại Đản sanh cứu độ.
Ch thch: Lm-t-ni : Vườn
Ngự uyển Lumbini, thuộc nước Cu Ly, pha Đng thnh Ca-t-la-vệ qu vợ vua
Tịnh Phạn. Hoa Ưu đm : Udumbara, tương truyền hoa chỉ nở
khi c 1 vị
Chuyển Lun Thnh Vương ra đời. Thiện Thệ Vương: Sugata, 1 trong 10 danh hiệu
của Đức Phật, chỉ bậc đ đạt đến bờ gic. Nhất sanh bồ xứ : Quả vị Bồ tt ngay
dưới quả vị Phật. Năm c trược : Kiếp trược, kiến trược, phiền no trược, chng sanh trược, mạng trược. Thin lun : Một trong 32 tướng tốt của Đức Phật, dưới lng bn chn
của Ngi c ngn vng
xoy.
ỨC PHẬT THCH CA MU NI
Sự
xuất hiện của ức Phật Thch Ca Mu Ni trong
thế giới loi người l một vinh hiển cho con
người v cuộc đời. Ngi l kết tinh của
mun ngn hương hoa từ bi v tr tuệ, l hiện
thn của chn l, l điềm lnh cho hết thảy chng
sinh trong tam thin đại thin thế giới. Nếu
ci đời khng đau khổ, tối tăm,
điức Phật đ chẳng xuất hiện ở
đời . Ngi ra đời, v mục đch
trọng đại l Khai thị ngộ nhập Phật
tri kiến cho chng sinh, nn d chng ta c l Phật tử hay
khng, thiết tưởng cũng cần biết sơ
lược về lịch sử, những diễn biến
lớn của cuộc đời Ngi, l ức Phật Thch
Ca Mu Ni, vị gio chủ khai sng đạo Phật.
Ở đy, ta hy tm hiểu những nt chnh của
lịch sử ấy.
.NIN
ẠI ẢN SINH
C nhiều thuyết khc nhau. Theo thuyết phổ thng
hiện nay, đức Phật đản sinh thnh
đạo, niết bn nhằm ngy trăng trn thng Vesak
của xứ Ấn ộ, tức l ngy 15 thng 4 m
lịch năm 623 trước Jsus Chirst ra đời.
Như vậy, tnh từ khi đức Phật đản
sinh đến nay l 2.595 1971, nhưng cuộc đại
hội nghị Phật gio thế giới kỳ II tại
Tokyo (Nhật Bản) năm 1952, đ quyết
định lấy năm đức Phật niết bn lm
ngy kỷ niệm Phật lịch thống nhất cho
ton thế giới = 2.515 1971.
V, từ ngy ấy đến nay, trong lịch sử
nhn loại, đ trải qua bao nhiu biến cố hưng
suy, nhưng đạo Phật vẫn tồn tại v
triển khai, vẫn sống v vẫn sng.
.THN
THẾ V NƠI SINH THI TỬ
Thi tử Siddhartha (Sĩ ạt Ta) thuộc giai
cấp Satriya (St ế lị) ging Cakya (Thch Ca) một
đại qu tộc ở Ấn ộ, con hong đế
Cuddhodana (Tịnh Phạn) v hong hậu Mydevi (Tịnh
Diệu). Sử chp gần ngy sinh thi tử, hong hậu
phải trở về kinh đ Devadaha nước (Cu li)
theo cổ tục đn b c mang phải về qu cha
mẹ mnh để sinh v đản sinh thi tử ở
vườn hoa Lumbini (Lm T Ni), bn gốc cy Asaka (V Ưu) ,
nay l x Ruminidhehi, thuộc quả hạt Aouth, , pha ty nam
xứ Npal v pha đng Rapti. Ton ci Ấn ộ chia lm
nhiều tiểu quốc... Kinh thnh chnh nh vua lc bấy
giờ c tn l Kapilavastu (Ca T La Vệ) , nơi pht sinh
đấng ại từ bi phụ của hết thảy
chng sinh trong ci tam thin đại thin thế giới.
ản sinh thi tử được 7 ngy th hong
hậu Mydevi tạ thế. Sau nhờ b d l Mahprajpati
Gautami (Ma Ha Ba X Ba ề) trng non, nui dưỡng thi
tử cho đến khi ttrưởng thnh.
Năm 1806, người ta tm được ra một
trụ đ của vua Asoka c khắc hng chữ : chỗ
ny l vườn Lumbini (lm T Ni) , nơi đức Phật
đản sinh.
. HNH
TƯỚNG V TƯ CHẤT
Thi tử
c 32 tướng qu, 80 vẻ đẹp. Nh tin tri
Asita ( A
Tư ) khi xem tướng thi tử, c ni
: Nếu
thi tử ở tại gia sẽ l một vị vua trn
hết cc vị vua
cha trong hon cầu, ngự trị cả
năm
chu; nhưng chữ vạn nổi ở trn ngực l
điềm
bo trước thi tử sẽ xuất gia thnh Phật,
lm chủ
cả tam giới, dắt đường chỉ nẻo
cứu độ
cho hết
thảy chng sinh.
Năm thi tử ln 7 tuổi, cha cho mời cc
đạo sĩ trứ danh thời bấy giờ vo
dạy : Như học văn ng Visvamistra (T Mật La) v
học v ng Ksantidiva (San ề ề B), khng bao lu thi
tử trở nn bậc văn v ton ti, tinh thng, v sở
trường hơn hết l cc mn nghị luận,
triết l , văn chương... Thi tử l vị
thiếu nin bc học đương thời vậy.
Năm 16 tuổi, thi tử vng lệnh vua cha kết
hn với cng nương Yasddhara (Da Du La) v sinh hạ
được một người con trai tn l Rahula (La
Hầu La).
. L DO
XUẤT GIA
Hiện trạng x hội Ấn ộ lc bấy
giờ lun lun sống trong tnh trạng bo động, nghi
ngờ, p bức, bất cng do giai cấp B La Mn gio gy
ra, nền lun l cổ truyền gần như xụp
đổ. Thi tử đau buồn nỗi đau
buồn của nhn thế. Vốn l người giu
tư tưởng, khi tuổi mới lớn l tuổi hay
thắc mắc, hoi nghi tất cả. Hơn nữa, thi
tử l một thanh nin thng minh tuyệt vời, ưa tm
hiểu mọi việc. Nn, sau khi du ngoạn bốn
cửa thnh, thi tử đ cảm nhận bao nỗi
thống khổ của trần gian : gi, đau, sống ,
chết; bốn cảnh buồn t ti ấy l những
duyn cớ đ thc giục ch xuất gia của Ngi m
khng một sức mạnh no c thể ngăn cản
được. Khng c một con đường
đầy hoa no dẫn ta đến vinh quang m khng c
sự thử thch. Mọi phn đon đ định,
người ch kh cao cả ấy nhất quyết từ
gi hong gia, cắt ngang sợi dy tnh i với cng
nương Yasddhara v Rahula, vượt thnh xuất gia, tu
đạo giải thot, hng đưa mun loi từ đau
khổ, m mờ tới hạnh phc v nh sng chn l.
Năm 29 tuổi, lc đương đm, thi tử
cng với tn hầu cận Chandaka (Xa Nặc) trung thnh
giong ruổi ln đường đến bờ sngAnoma,
th trời vừa hừng sng, thi tử dừng lại
ở đy, đưa lưỡi kiếm ln ngang
đầu xn mớ tc của mnh, cởi tấm o
cẩm bo vứt đi, khoc trn vai mảng y vng của
bậc xuất trần; rồi quay lại bảo Chandaka :
Chnh v đm tối ta mới đi tm nh sng.
Qua bao nhiu thng
năm,, thi tử đ đi khắp đ đy tm
học ở cc đấng tin hiền, đạo sĩ
trứ danh. Nhưng triết l của vị no cũng
khng được siu thot, nn thi tử đnh bỏ
đi nơi khc.
SU
NĂM TU KHỔ HẠNH
Rồi từ đấy thi tử dấn thn trn con
đường thin l, đến một khu rừng ,
gần lng Ouroiubilva (cũng được gọi l
Dukarakrya, c nghĩa l Khổ Hạnh Lm) , nơi c con sng
Nairanjani ( Lilani) , bn thp ni Rdjagriha (Vương X), cảnh
tr hữu tnh, thi tử cng 5 người Bhadravarglyas,
đệ tử ng Rudraka tu ở đy 6 năm. Trong
bọn 5 người c Kaundinya (Kiều Trần Như) l
hơn cả.
Bồ tt tu p xc cho đến nỗi gầy g ốm
yếu, c đi khi tưởng đến sắp chạy
theo tử thần. M no c hiệu quả g đu ? Ngi
nghĩ : Thn thể c cường trng th tinh thần
mới sảng khoi. Qu sướng hay qu khổ
đều khng phải l lối tu chn chnh. Con
đường dẫn đến giải thot l Phải
trnh xa hai thi cực ấy.
C một hm, nng Sujat, con gi của Nadica, vợ
của trưởng giả Senani, thấy bồ tt sức
đ kiệt mới khuấy sữa với mật ong,
đựng trong một ci bt bằng vng dng cng, Bồ tt
ăn xong bt sữa thấy người khỏe lại
như thường. Năm đệ tử của Rudraka
bỏ thầy theo Bồ tt, thấy thế lấy lm
bất bnh, lnh đi sang thnh Brans, ẩn tu trong rừng
Mragad (Lộc uyển).
Bồ tt lc ny một mnh một bng đến
xứ Goya, trải nệm cỏ bn một gốc cy Bodhi
(Bồ đề), ngồi thiền định ở
đ v tự thệ nguyện lớn: Nếu ta
ngồi đy m khng tm ra đạo l nhiệm mầu, khng
tm ra lẽ huyền b của vũ trụ vạn php th
d thịt nt, xương tan, ta quyết khng rời bỏ
chỗ ngồi ny.
Suốt trong 49 ngy suy tưởng, đến ngy
cuối cng khi vần sao mai hiện ln lộng lẫy
giữa bầu trời xanh thẳm, Bồ tt đ
thấy thn tm trở nn vẳng lặng v sng suốt, bao
nhiu cặn b m mờ v phiền no đều khoảnh
khắc rũ sạchgiải quyết một lần
những lẽ huyền b của vạn php về vũ
trụ, con người, về quan niệm sống
chết, cả về tm l lẫn vật thể. Hng
triệu triệu điềm lnh quyện lại bn
gốc cy bồ đề, tri đất như
chuyển mnh, my ngừng bay, gi ngừng thổi, tất
cả như nghing mnh knh cẩn tn Ngi ln ngi ại Gic.
Ngi đ thnh Phật với danh hiệu Thch Ca Mu Ni
(Cakyamuni). Năm ấy Ngi 35 tuổi. Cng hạnh tu
chứng của đức Phật, đnh dấu một
qu trnh cao cả : qua bao nhiu chặng đường gai
gc nhưng rất huy hong của một đấng Ton
Gic.
Ngi
đ thnh cng vin mn !
. 45
NĂM THUYẾT PHP Ộ SINH
Trong năm thời thuyết gio, hơn 45 năm rng,
lần đầu tin , đức Phật đặt chn
ln giải đất Branns, bn bờ sng Nairanjian, nơi
rừng Mrigadva, gio ha cho năm người đệ
tử thuở xưa cng tu với Ngi ở đy, m
lịch sử gọi l Chuyển Php Lun = Dhammacakkharasutta,
cho tới khi giảng kinh Php Hoa , kinh ại Niết bn.
Kinh Ariyapariyesana suttam X XVI chp :
Ny cc tỳ khưu, ta, kẻ đi tm ci g ch
thiện, tm cầu v thượng tối thắng
đạo lộ, hướng đến tịch mịch,
tuần tự du hnh tại nướcMagadha v đến
tụ lạc Uruyel. Tại đy, ta thấy c
một địa điểm khả i, một khm
rừng thoải mi, c con sng trong sng (Neranjara) chảy
gần, với một chỗ lội qua dễ dng khả
i, v chung quanh c lng mạc bao bọc, dễ dng đi
khất thực. Ny cc tỳ khưu, rồi ta tự
nghĩ : Thật l một địa điểm khả
i, một khm rừng thoải mi, c con sng trong sng
chảy gần, với một chỗ lội qua dễ dng
khả i, v chung quanh c lng mạc bao bọc dễ dng
đi khất thực. Thật l một chỗ vừa
đủ cho một Thiện nam tử tha thiết tinh
cần c thể tinh tiến. V ny cc tỳ khưu, ta
ngồi xuống tại chỗ ấy v nghĩ : Thật
l vừa đủ để tinh tiến.
Rồi ny cc tỳ khưu, ta tự mnh bị khi
biết r sự nguy hại của ci bị sinh, ci
khng sinh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch,
Niết bn, v đ chứng được ci khng sinh v
thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết Bn ;
tự mnh bị gi, sau khi biết r sự nguy hại
của ci bị gi, v thượng an ổn khỏi cc
khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci
khng gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch
Niết bn ; tự mnh bị bệnh, sau khi biết r
sự nguy hại của ci bệnh, tm cầu ci khng
bệnh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch,
Niết bn, v đ chứng được ci khng gi, v
thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn ;
tự mnh bị chết, sau khi biết r sự nguy
hại của ci bị chết, tm cầu ci khng
chết, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch
Niết bn, v đ chứng được ci khng
chết, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch,
Niết bn ; tự mnh bị sầu, sau khi biết r
sự nguy hại của ci bị sầu, tm cầu ci
khng sầu, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch,
Niết bn, v đ chứng được ci v sầu,
v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn ;
tự mnh bị nhiễm, sau khi biết r sự nguy
hại của ci bị nhiễm, tm cầu ci khng
bị nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc
khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci
khng bị nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc
khổ ch, Niết bn. V tri v kiến khởi ln nơi ta.
Sự giải thot của ta khng bị dao động. Nay
l đời sống cuối cng của ta, khng cn sự
ti sinh nữa.
Ny cc tỳ khưu,
rồi ta suy nghĩ như sau : Php ny do ta chứng
được, thật l su kn kh thấy, kh chứng,
tịch tịch, cao thượng, siu l luận, vi diệu,
chỉ người tr mới hiểu thấu. Cn quần
chng th phần nhiều ưa i dục, khoi i dục, ham
thch i dục. ối với quần chng ưa i dục,
khoi i dục, ham thch i dục, thật kh m thấy được
định l. Idapaccayat Paticcasamuppda (Y tnh duyn khởi
php) ; thật kh m thấy được định l tất
cả hnh l tịch tịch, tất cả sinh
được trừ bỏ, i được
đoạn tận, ly dục , i diệt. Niết bn.
Nếu nay ta thuyết php m cc người khc khng
hiểu ta, thời như vậy thật l khổ no cho
ta, như vậy thật bực mnh cho ta ! Ny cc tỳ
khưu, rồi cc bi kệ bất khả tư nghị,
từ trước chưa từng được nghe,
được khởi ln nơi ta:
Sao ta ni chnh php,
ược chứng
ngộ kh khăn ?
Những ai cn tham sn,
Kh chứng ngộ php
ny.
i ngược dng thm
diệu,
Kh thấy, thật
tế nhị,
Kẻ i nhiễm v
minh,
Khng thấy được php
ny
Rồi ny cc tỳ khưu, với những suy tư
như vậy, tm của ta hướng về v vi thụ
động, khng muốn thuyết php. Ny cc tỳ
khưu, lc bấy giờ Phạm Thin Sahampati khi biết
được tm tư của ta với tm tư của
mnh, liền suy nghĩ : Than i, thế
giới sẽ tiu diệt, thế giới sẽ bị
hoại vong, nếu tm của Như Lai, bậc A La Hn,
Chnh ẳng Gic hướng về v vi thụ
động, khng muốn thuyết php. Rồi ny cc
tỳ khưu, Phạm Thin Sahampati, như một nh
lực sĩ duỗi thẳng cnh tay đ co lại, hay co
lại cnh tay duỗi thẳng ; cũng vậy, vị
ấy biến mất từ thế giới Phạm Thin v
hiện ra trước mắt ta. Ny cc tỳ khưu,
rồi Phạm Thin Sahampati đắp thượng y
một bn vai, chắp tay hướng vi ta v bạch
rằng : Bạch Thế Tn hy thuyết php ! Bạch
Thế Tn hy thuyết php ! C những chng sinh t nhiễm
bụi trần sẽ bị nguy hại, nếu khng
được nghe Chnh Php. (Nếu được nghe) ,
những vị ny c thể thm hiểu Chnh Php. Sau khi ni
vậy lại ni thm như sau (lược dẫn) :
... Xưa , tại
Bậc thanh tịnh chứng ngộ.
Như đứng trn ni cao,
Nhn xuống đm quần sinh.
Hy đi khắp thế giới,
Bậc Thế Tn Chnh Gic
Hy thuyết vi diệu php
Người nghe sẽ thấu hiểu.
Ny cc tỳ khưu, sau khi biết được
lời Phạm Thin yu cầu, v lng từ bi đối
với chng sinh, với Phật nhn ta nhn quanh thế
giớ. Ny cc tỳ khưu, với Phật nhn ta thấy
c hạng chng sinh t nhiễm bụi đời nhiều
nhiễm bụi đời, c hạng lợi căn độn
căn, c hạng thiện tnh c tnh, c hạng dễ
dạy kh dạy, v một t thấy sự nguy hiểm
phải ti sinh thế giới khc v sự nguy hiểm c
những hnh động lỗi lầm. Như tronh hồ
sen xanh, hồ sen hồng hay hồ sen trắng c một
số hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sinh ra
dưới nước, lớn ln dưới nước,
sống vươn ln trn mặt nước. C một
số hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sinh ra
dưới nước, lớn ln dưới nước,
vươn ln khỏi mặt nước khng bị
nước đẫm ướt. Cũng vậy, ny cc
tỳ khưu, vớ Phật nhn, ta thấy c hạng chng
sinh t nhiễm bụi đời, nhiều nhiễm bụi
đời, c hạng lợi căn, c hạng độn
căn, c hạng thiện tnh c tnh, c hạng dễ
dạy kh dạy, v một số t thấy sự nguy
hiểm phải ti sinh thế giới khc v sự nguy
hiểm c những hnh động lỗi lầm... Ny cc
tỳ khưu, rồi ta tự suy nghĩ : Ta sẽ
thuyết php cho ai đầu tin, ai sẽ mau hiểu Chnh
Php ny ? Ny cc tỳ khưu, rồi ta tự suy nghĩ :
Nay c Alra Klma l bậc tri thức, đa văn sng
suốt đ từ lu t nhiễm bụi đời. Ta hy
thuyết php đầu tin cho Alra Klma, vị ny sẽ
mau hiểu Chnh Php ny ! Ny cc tỳ khư, rồi chư
thin đến ta v ni như sau : Bạch Thế Tn, Alra
Klma đ mệnh chung bảy ngy rồi. Rồi tri
kiến khởi ln nơi ta : Alra Klma đ mệnh chung
bảy ngy rồi. Ny cc tỳ khư ta nghĩ :
Thật l một thiệt hại lớn cho Alra Klma :
Nếu nghe Php ny, Alra Klma sẽ mau thm hiểu !
Rồi ny cc tỳ khư, ta lại nghĩ : Ta sẽ
thuyết php cho ai đầu tin ? Ai sẽ mau hiểu Chnh
Php ny ? Rồi ny cc tỳ khưu, ta lại nghĩ Nau
c Uddhaka Rmaputta l bậc tri thức đa văn, sng
suốt, đ từ lu sống t nhiễm bụi
đời, ta hy thuyết php đầu tin cho Uddka
Rmaputta. Vị ny sẽ mau hiểu Chnh Php ny. Rồi
chư thin đến ta v ni như sau : Bạch Thế
Tn, Uddaka Rmaputta đ mệnh chung ngy hm qua ! Rồi tri
kiến khởi ln nơi ta: Uddka Rmaputta đ mệnh
chung ngy hm qua ! Ny cc tỳ khưu ta nghĩ : Thật l
một thiệt thi lớn cho Uddka Rmaputta. Nếu nghe Php
ny, Uddaka Rmaputta sẽ mau thấu hiểu. Ny cc tỳ
khư, rồi ta suy nghĩ : Ta sẽ thuyết php cho ai
đầu tin ? Ai sẽ mau hiểu Chnh Php ny ? Rồi
ny cc tỳ khư ta lại nghĩ : Nay nhm năm vị
tỳ khưu ở tại đu ? Ny cc tỳ khưu,
Với thin nhn thanh tịnh siu nhn, ta thấy nhm năm
vị tỳ khưu hiện ở Brnasĩ, tại
Isipatana, vườn Lộc Uyển. Rồi ny cc tỳ
khưu, sau khi ở tại Uruvel lu cho đến khi mn ,
ta ln đường đến Brnasĩ.
Ny cc tỳ khưu, rồi ta tuần tự đi
đến Brnasĩ, Isipatana, vườn Lộc uyển,
đi đến chỗ nhm năm vị tỳ khưu
ở. Ny cc tỳ khưu, nhm năm vị tỳ khưu
khi thấy ta đằng xa đi đến, đ cng nhau
thỏa thuận như sau : Ny cc Hiền giả, nay Sa
mn Gotama đang đi đến; vị ny sống trong sự
sung tc, đ từ bỏ tinh cần, đ trở lui
đời sống đầy đủ vật chất,
chng ta chớ c đảnh lễ, chớ c đứng
dậy. Hy đặt một chỗ ngồi, v nếu
vị ấy muốn, vị ấy sẽ ngồi . Ny cc
tỳ khưu, nhưng khi ta đi đến gần,
năm vị tỳ khưu ấy khng thể giữ
đng điều đ thỏa thuận với nhau. C
người đến đn ta v cầm lấy y bt. C
người sắp đặt chỗ ngồi. C
người đem nước rửa chn đến.
Nhưng cc vị ấy gọi ta bằng tn với danh
từ Hiền giả (Avuso) Ny cc tỳ khưu, khi nghe ni
vậy, ta ni với nhm năm vị tỳ khưu : Ny
cc tỳ khưu, chớ gọi ta bằng tn v dng danh
từ Hiền giả. Ny cc tỳ khưu, Như Lai l
bậc A La Hn, chnh ẳng Gic. Hy lắng tai, php
bất tử đ chứng được. Ta giảng
dạy, ta thuyết php. Sống đng theo lời
khuyến gio, cc người khng bao lu, sau khi tự tri,
tự chứng, tự đạt ngay trong hiện tại,
mục đch v thượng của phạm hạnh m cc
Thiện nam tử xuất gia từ bỏ gia đnh,
sống khng gia đnh,cc ngươi sẽ an trụ.
Ny cc tỳ khưu, khi
nghe ni vậy, nhm năm vị tỳ khưu ni với ta
: Hiền giả Gotama, với nếp sống ny, Hiền
giả đ khng chứng được Php siu nhn, tri
kiến đặc th xứng đng bậc thnh; th lm sao
Hiền giả, với nếp sống sung tc, với
sự từ bỏ tinh cần,với sự trở lui
đời sống vật chất đầy đủ,
lại c thể chứng được php Siu nhn, tri
kiến đặc th xứng đng bậc Thnh. Ny cc
tỳ khưu, khi nghe ni vậy ta ni với nhm năm
vị tỳ khưu, Như Lai sống khng sung tc, khng
từ bỏ tinh cần, khng trở lui đời
sống vật chất đầy đủ. Ny cc tỳ
khưu, Như Lai l bậc A La Hn, Chnh ẳng Gic. Ny cc
tỳ khưu, hy lắng tai nghe Php bất tử đ
chứng được. Ta giảng dạy, ta thuyết
php..., v ta đ lm cho năm vị tỳ khưu chấp
nhận. !
ức Phật đ chu du khắp nước Ấn
ộ, từ cực bắc, dưới chn ni Himalaya,
đến cực nam, bn ven sng Gange, nơi hang cng ng
hẻm, ở đu c nh sng mặt trời l c dấu
chn Ngi ở đ.
Hơn 300 hội ni php, Ngi đ thu nhận số
đng đệ tử xin vo gio hội , khng phn biệt
giu, ngho, sang, hn, thanh nin, gi cả, nam hay nữ,
người tr thức hay kẻ ngu si, tất cả...
đều được đức Phật đưa vo
Chnh Php v coi như nhau, khc no như cơn gi lốc
thổi dồn cc thứ l lại một chỗ,
đức Phật thuyết php cho hết thảy.
Với đức hy sinh, với l tưởng cao
cả, v với lng thương v bin của đức
Phật, hng v lượng chng sinh trn khắp hnh tinh
đ tm được lẽ sống cao đẹp
cho mnh. ngay trong cuộc đời đầy tội
lỗi, xấu xa ,c độ...
...Trải
bao sương tuyết cuộc đời, đức
Phật đ thắng trong mọi hon cảnh vẻ vang,
v cng cao đẹp; đ t đậm nt son trn trang
sử nhn loại, tuyệt nhin khng vướng cht bạo
tn, với đức hiếu sinh v lng từ bi quảng
đại, đ xoay lại bất cng mun chế
độ tn bạo phi nhn tnh, để lại cho
hậu thế một gương sng lạng v cng!
V nt son rất
tươi ấy, tươi mi, đ mở đầu
cho cuộc đời cao rộng đầy hương hoa
trong một Kỷ nguyrn Cng Bằng, Tự Do v Chnh
Nghĩa.
. ỨC
PHẬT NHẬP NIẾT BN
Năm 543 trước kỷ nguyn TL, bấy giờ
đức Phật đ 80 tuổi, khi ước
nguyện ước muốn đ thnh, một hm, Ngi cho
triệu tập cc đệ tử từ khắp bốn
phương lại m di chc những lời tối hậu
:
Ny cc con, hy tn knh tịnh giới, tịnh giới
cn, đạo ta cn. Những kinh luật, ta đ dạy
từ khi ta thnh Phật tới giờ, sẽ l nơi
nương tựa, che chở cho cc con. Những gio php
của ta c những lợi ch, cc con hy cố gắng
học v lm theo. Ở ni rừng, nơi bn lầy nước
đọng, bn bờ sng, dưới gốc cy, trong
tĩnh thất, hoặc bất cứ nơi no trầm
lặng, cc con hy tưởng nhớ gio php của ta.
ừng sao nhng, v một đời luống qua, khng lm
g..., chỉ kết liễu trong n hận hối
qu !
V Cc con, hy v lng từ bi rộng lớn, đi
gieo rắc hạnh phc cho đời, ừng đi trng
nhau trn một ngả đường. Cc con, hy truyền
đạo mầu nhiệm cho đời hiểu thế no
l cuộc sống cao cả, trong sạch, hon ton v
gương mẫu.
Những lời vng ngọc của đức Phật
truyền dạy lm rung động đến tận cng
tm thức của những người đệ tử
mến yu, cần phải suy nghĩ. Trn đường
đức Phật chỉ by, mỗi bước đi ln
l mỗi bước gần tới nh sng chn l.
Sau khi đ dạy bảo cc đệ tử mọi
lẽ, Ngi liền từ gi thnh Sravasti (nay l thnh Sateth
Maheth) m sang thnh Kusinagar giữa hai cy Sala (tục gọi
l cy bng vải : mộc min), trong một khu rừng ở
m ni Hiranyavati v tịch diệt ở đy.
Vi tnh : Nguyệt Cung
Cập nhật : 01-05-2002
( Trch : Thư viện Hoa sen )
L do duy nhất chư Phật xuất hiện
ở
thế gian ny
Php Sư
Shokai Kanai
Php Hạnh Phạm Quốc
Hưng dịch
Trong Phật gio c nhiều vị Phật khc nhau,
đơn cử như đức Phật Thch Ca Mu Ni,
đức Phật A Di Đ, v đức Phật
Đại Nhật. Trong Kinh Php Hoa, c nhiều vị
Phật qu khứ xuất hiện. Chương hai của
Kinh ni, Tất cả chư Phật xuất hiện ở
thế giới ny để mở cnh cửađể
chỉ byđể đạt đượcv đi vo
ci thấy biết của Phật.
Cho d đức Phật Thch Ca đ hiển by 84,000
lời dạy, Ngi ni trong Kinh V Lượng Nghĩa, l
kinh mở đầu cho Kinh Php Hoa, Trong bốn mươi
năm hơn ny, chn l đ chưa được
hiển by. Tại sao đức Phật Thch Ca Mu Ni
khng hiển by chn l ngay lc đầu? Điều
đ bởi v khng ai đ c thể hiểu những g
Ngi muốn ni. Thời bấy giờ con người
cn yếu đuối v nhiễm về thể chất v
tm linh. Thể chế phn chia đẳng cấp cn
mạnh mẽ. Thn phận của một con
người bị tuỳ thuộc vo dng di sinh
trưởng. Thn phận ny khng thể thay
đổi hay cải tiến ở Ấn Độ lc
bấy giờ. Đẳng cấp cao v thường dn coi
hệ thống ny l bnh thường; tuy nhin, phụ
nữ, n lệ, v những người bị coi l khng
phải thuộc giống người khng bao giờ thot
ra được cảnh địa ngục ny. Sống
ở thời buổi ny, chng ta khng thể tưởng
tượng sự khắc nghiệt v kỳ thị
của x hội (Ấn Độ) lc bấy giờ.
Đức Phật mong muốn được ni ln,
Mọi người đều bnh đẳng v c thể
trở thnh Phật! Tuy nhin, khng ai c thể tin
Ngi hay lắng nghe lời Ngi ni trong x hội phn chia
đẳng cấp đ. Do vậy, đức
Phật ni, Hy lắng nghe cho kỹ những lời
của ta v vượt thot khỏi những phiền
muộn v ảo tưởng! Lời dạy ny dnh cho
những người ở Cỗ Xe Thanh Văn - Thanh
Văn Thừa (Shomon-Sravaka-hood). Những người
ny vận dụng tự lực để nghe lời
Phật dạy v đạt đến Chn L Phổ
Qut. V vậy, họ giống như l học sinh
đang theo học với thầy gio.
Khi những người ny tiến bộ trn
đường học vấn, đức Phật bảo,
Lắng nghe ta thi chưa đủ, cc con phải học
Chn L bởi chnh kinh nghiệm thực chứng của
mnh. Những người ny thuộc về Cỗ Xe
Duyn Gic-Duyn Gic Thừa (Engaku-Pratyekabuddha-hood). Họ
học bởi chnh họ khng cần thầy dạy.
Khi họ đạt tiến bộ thm cht nữa,
đức Phật ni với cả hai nhm, Chỉ tm
cầu gic ngộ cho ring mnh l chưa đng chn l!
Cc ng phải cứu độ tha nhn khỏi cc khổ
ch, v sau đ cc ng sẽ đạt tới quả
vị Phật thực sự. Nhm người sau cng
ny thuộc về Cỗ Xe Bồ Tt Bồ Tt Thừa (Bosatsu-Bodhisattvas).
Như vậy, đức Phật hiển by ba trnh
độ của cỗ xe. Ni một cch khc, lc
đầu đức Phật dạy hai cỗ xe Thanh
Văn v Duyn Gic l khng thể thnh Phật. Lời dạy
ny thch hợp cho x hội khắc ngiệt về
đẳng cấp ở Ấn Độ. Ngi đ
phải đợi đến 42 năm sau để
chuyển đổi sự thật, Mỗi người
đều c thể trở thnh Phật.
Nhn đy xin ni thm, chương hai của Kinh Php Hoa c
ni, "Tất cả cc đức Phật trong qu
khứ giảng tuyn nhiều lời dạy khc
nhau cho tất cả chng sanh bằng v số phương
cch chỉ v mục đch hiển by một cỗ xe
Phật (Nhất Phật Thừa) m thi hay Mọi
người đều c thể thnh Phật. Chng sanh
trong giai đoạn ny đầy những ảo
tưởng, qu tham lam, v đầy ganh ght đến
nổi họ đ gieo nhiều mầm mng của c
độc. V l do đ, đức Phật ra
phương tiện (phương chước) chia Nhất
Phật Thừa ra lm ba thừa.
Với gio php Nhất Phật Thừa, chng hội c
được kiến thức về sự bnh
đẳng rằng mọi người đều c
thể trở thnh Phật d họ ở địa
vị khc nhau như tăng lữ, đẳng cấp cao
qu, thương bun, n lệ, hay người bị coi
khng phải giống người. Chương kinh cn
ni thm rằng những ai dng hoa ln tượng Phật,
cng nhang đến điện Phật, dựng thp, hay ngay
khi vui chơi m t vẽ hnh Phật, hay chỉ niệm,
Nam M Phật một lần th đ đạt
đến sự gic ngộ của Phật.
Vậy, l do duy nhất chư Phật xuất hiện
ở thế gian ny l để hiển by rằng mọi
người đều c khả năng được
bnh đẳng thnh Phật, bất kể đẳng
cấp, địa vị, giới tnh, hay qu khứ. Kinh
Php Hoa dạy rằng tất cả chng sanh đều bnh
đẳng bởi v họ c thể trở thnh Phật
trong một ngy no đ.
L do g bạn được sanh ra ở thế giới
ny?
The Sole
Reason for which the Buddhas Appear in the World
by Rev.
Shokai Kanai
In Buddhism, there are many different Buddhas, such as Sakyamuni, Amitatabha,
and Maha Vairocana (Dai-Nichi) to name a few. Many other Buddhas appear as past
Buddhas in the Lotus Sutra. Chapter Two of the sutra says, "All of
the Buddhas appeared in this world to open the gate.. to show.. to obtain.. and
to enter the way into the insight of the Buddha."
Buddha Sakyamuni says in the Sutra of the Innumerable Meaning, which is
the prelude to the Lotus Sutra, "In forty years and more, the truth
has not been revealed yet," even though the Buddha revealed 84,000
teachings.
Why did Sakyamuni Buddha not reveal the truth at first? It was because nobody
understood what He was trying to say. It was an era in which people were
physically and mentally weak and polluted. The caste system was strongly
emphasized, and one's fate was determined by one's birth, and one's fate could
not be changed or improved at that time in
The Buddha wished to speak up, "Everyone is equal and able to become a
Buddha!" However, nobody would believe Him or listen to Him in this caste
system society. Thereupon the Buddha said, "Listen well to my words and
get away from your worries and illusions!" This teaching was for the
people in the Shomon (Sravaka-hood) Vehicle. They exerted
themselves to listen to the Buddha and to attain the Universal Truth. So they
were more like students who learned under their teachers.
When they advanced in their studies, the Buddha said, "Listening to me was
not enough, you must learn the Truth by yourselves through your own
experiences." These people are part of the Engaku (Pratyekabuddha-hood)
Vehicle. They learned by themselves without their teachers.
When they advanced some more, the Buddha said to the both groups, "It is
not true salvation to seek just your own enlightenment! You must save others
from suffering, and then you will reach real Buddhahood." This last group
is part of the Bosatsu (Bodhisattvas) Vehicle.
Thus, the Buddha revealed the three different levels of vehicles. In other
words, the Buddha taught at first that the two vehicles of Shomon and Engaku
were not able to become Buddhas. This teaching was appropriate in the
society of the strict cast system in
By the way, Chapter Two of the Lotus Sutra says, "All the Buddhas
in the past expounded various teachings to all living beings with innumerable
expedients. Only for the purpose of revealing the One Buddha-Vehicle" or "Everyone
is able to become Buddha.." "The living beings in that kalpa are
so full of illusions, so greedy, and so jealous that they plant many roots of
evil. Therefore, the Buddhas divided the One Buddha-Vehicle into three as an
expedient."
With the teaching of the One Vehicle, they obtained the knowledge of the
equality that everyone was able to become a Buddha even though they held
various stations such as priests, nobles, merchants, slaves and non-human
beings. It further states that those who offer flowers to a Buddha statue, who
offer incense to a Buddhist monument, who erect a stupa, or who, by playing,
draw a picture of the Buddha or chant "Namu Buddha" just once have
already attained the enlightenment of the Buddha.
Thus, the sole reason for which the Buddhas have appeared in the world was to
reveal that everyone was able to equally become Buddhas regardless of one's
race, status, sex or background. The Lotus Sutra teaches that all living
beings are equal because they are able to become Buddhas someday.
What is the reason why you were born in this world?
( Trch : Thư viện
Hoa sen )
Cập
nhật: 01-02-2005
MOT CHO NAO EM ?
a bao nhieu kiep troi qua, cung nh bao lan nổi troi theo dong sanh t, ta van la ke i tm
em. Tng mua Xuan qua vi muon vat hoi sinh, roi Ha vi nhng ngay nong
bc, gay gat nang; roi Thu eo la en e m vang ca bau tri, la
vang tng chiec ri than; va en ong vi bao nhieu la co lieu,
lanh leo. . Em van au?
Lan theo em, ten em Lang Nghiem,
ta a i en tan cung cua Sac, Thanh, Hng, V, Xuc, Phap e kham
pha ra si day rang buoc va tm en tan ni chon em tru ngu, em van
bat tam. Ta thng Ngai A-nan, om bnh bat tren oan ng khat thc,
e tao nen bo Kinh Lang Nghiem, va Ngai ch cho ta i tm em. Nh
Ngai ch cach lan gỡ nhng cuon day a troi buoc e keo em ra
khoi ao anh cua cuoc i, a lam ri xa ta trong sau hớng i, e nhieu khi ta cam giac nh em khong co,
nen de quen em. Khi nhng cn au cua cuoc song hien hu nh nhng
t song don dap vao tam t, ta cht bng tnh va nh em, ta cht
goi ten em
Ta chap oi tay lai, ban tay nh
bup sen cht he n. Ten em- Bat Nha (Prajna), em lai hien ve.
Em tr ve trong coi sac-khong khong-sac, canh gii mau nhiem, oi
sao ep qua! Khong con g ngng ngung, e then, v em hien hu coi
bat sanh bat diet. Ngi l khach sau bao nhieu nam xa cach, lang
thang qua nhng canh i , thay hnh oi dang, nay a nhn thay em va
tr ve. Tr ve va khong thay mnh la ke xa la trong mai am cua
tam long, v cung chung mot tam long.
Trong sat-na, ta gap em, ta mi biet rang coi khong nay la co,
v em bao dung tat ca, va em la tat ca hay tat ca co trong em, moi
ong niem kho au, hanh phuc v.v. cung xuat hien trong em, nen t ban tay Lien hoa cua em lai
cu mang ca bau tri, van vat. Hnh anh em nh li vong e chau
coi tri e Thch, hien ro muon hnh muon vat. Moi mot lang knh co
em va em hien dien trong moi mot lang kieng. Em lai nung nu noi ten
em la Hoa Nghiem, v tat ca van phap eu tng duyen vi nhau ma hien
hu va nh the, cac phap la tr thanh bao vat trang nhiem cho em,
du la phap d sach, thnh suy, vinh nhuc, c mat v.v. Ta khong ngai
e goi em la tat ca, bi v ta a biet that ro rang ni chon em .
. .
Co mot cho
nao em
e toi
hanh hng tm en chon cua em
Em co phai
tren gng mat co gai rang r
Nh thuy
tinh hay cua bau tri khep lai
Co oi mat
du hien lam tim ap manh
Co oi moi
lam lm chat ke tnh si
Hay em trong
am thanh du ngot
Chat mat
nong lam tam tr bay xa
Dong nhac
o, ta cui au thon thc
Nh e me
t thu en bao gi
Hay em
trong lan hng toc xoa
Hng bay xa,
hay toc ru bay xa
La m hay
may xoa lng tri
Tng net si,
dan du tnh l khach
Hay em v
nong chat ngat
a hon
ngi lng lng bay cao
e thay
tien trong coi thc h h
Va tnh
giac, cn say con vo mat
Hay em
trong khong-thi gian m rong
moi ni
va ca quyen danh
Lam moi
bc, ke hanh hng lac loi
Roi t
long, tay kiem gac tren cay
Nhng khong,
trong sat na, ta tm thay
Em van la
em
Van trinh
nguyen lo lo, trang ngan
Van ch
i nh van ch t muon kiep
Van giao tnh
cung ta trong moi phut giay
T trong
hat cat, ta thay em vo so
Muon hanh
tinh con lai mot long t
La mot
cho, em muon i tru ngu
Khach phong
tran, tay goi, mot ben m
Mot phut giay cam xuc
Tan nien Nham Than

Chi tiết linh diệu
nơi ngy ản sinh của Phật
theo cc kinh thuộc Hn tạng
o Nguyn
Ngy ản sinh
của ức Phật Thch Ca Mu Ni l một sự kiện
vĩ đại vo loại bậc nhất trong lịch
sử x hội loi người. ối với giới Phật
tử, sự kiện lớn lao ấy cn mang đậm
tinh chất kỳ vĩ, linh diệu. V như thế,
việc cc kinh điển thuộc hệ Nam truyền,
nhất l hệ Bắc truyền viết về lịch
sử ức Phật đ ni nhiều đến kha
cạnh linh diệu, cũng l chuyện bnh thường,
hợp lẽ. Nhn ma Phật ản, chng ti xin bn qua chi
tiết linh diệu trong ngy ản sinh của ức
Bổn Sư, theo cc kinh thuộc Hn tạng. l chi
tiết: Thi tử vừa mới sinh ra, đ tự
bước đi 7 bước, một tay chỉ ln trời,
một tay chỉ xuống đất, với cu ni m
nhiều người đ biết.
1. Kinh No184: Kinh Tu Hnh Bản Khởi
Do 2 ại sư
Trc ại Lực v Khang Mạnh Tường dịch vo
đời Hậu Hn (25-220), gồm 2 quyển.
Về chi tiết linh diệu kể
trn, kinh viết: "Hnh thất bộ, cử thủ
tục nhi ngn: Thin thượng thin hạ duy ng vi tn. Tam
giới giai khổ, ng đương an chi" (Kinh Tu Hnh
Bản Khởi, No184, quyển 1, TK/CTT, T3, trang 463C). [...Thi
tử đi bảy bước, giơ tay, dừng lại
v ni: Trn trời dưới trời, chỉ c Ta l tn qu.
Ba ci đều khổ, Ta sẽ đem lại sự an
lạc].
2. Kinh No185: Kinh Thi Tử
Thụỵ Ứng Bản Khởi
Do Cư sĩ Chi
Khim dịch vo Đời Đng Ng (222-280) Gồm 2 quyển. Nơi quyển 1,
đoạn thuật lại ngy ản sinh của Phật
về chi tiết linh diệu đ nu cũng giống
với kinh No 184:
"Tức hnh
thất bộ, cử hữu thủ trụ nhi ngn: Thin
thượng thin hạ duy ng vi tn. Tam giới giai khổ
h khả lạc giả"... (Kinh Thi Tử Thụy Ứng
Bản Khởi, No 185, quyển 1, TK/CTT, T3, trang 473C).
[...Thi tử liền đi bảy bước, giơ tay
phải ln, dừng lại v ni: Trn trời dưới
trời, chỉ c Ta l tn qu. Ba ci đều khổ, ai l
người c thể đem lại sự an lạc?)].
3. Kinh No186: Kinh Phổ Diệu
Do Php sư Trc
Php Hộ (226-304) dịch vo đời Ty Tấn (265-317),
gồm 8 quyển. y l bản Hn dịch được
thực hiện trước, từ cng một bản tiếng
Phạn. Bản Hn dịch sau tức kinh No 187.
So với 2 kinh 184,
185, kinh Phổ Diệu viết về sự kiện linh
diệu nu trn gồm nhiều chi tiết hơn: "Nhĩ
thời Bồ tt tng hữu hiếp sinh, hốt nhin
kiến thn trụ bảo lin hoa, trụy địa hnh
thất bộ, hiển dương Phạm m, v
thường huấn gio: "Ng đương cứu
độ, thin thượng thin hạ vi thin nhn tn,
"đoạn sinh tử khổ, tam giới v
thượng, sử nhất thiết chng sanh v vi
thường an" (Kinh Phổ Diệu, No186, quyển
2, TK/CTT, T3, tr 494A). [Lc ny, Bồ tt từ nơi
hng bn phải sinh ra, hốt nhin thấy thn trụ ở
đa sen bu. Bước xuống đất, Bồ tt
liền đi bảy bước, tiếng ni l Phạm m
vang r, chỉ dạy về v thường: Ta sẽ
cứu độ mun loi, trn trời dưới trời,
l bậc tn qu của hng Trời, Người, diệt
trừ mọi thứ khổ của sinh tử, 3 ci khng g
hơn khiến cho hết thảy chng sinh lun
được an lạc nơi cảnh giới giải
thot].
4. Kinh No187: Phương Quảng
ại Trang Nghim
Hn dịch l
ại Sư ịa B Ha La, dịch vo đời
ường (618-907) gồm 12 quyển, chi tiết linh
diệu kể trn thuộc quyển thứ 3, khng chỉ
"đi 7 bước" ở
1 phương m cả 6 phương, mỗi phương
đều c những by tỏ khng giống nhau.
*
Phương ng: "Sở hạ tc xứ giai sinh lin hoa.
Ng đắc nhất thiết thiện php,
đương vị chng sanh thuyết chi" (Nơi
mỗi dấu chn đi qua đều sinh hoa sen. Ta
đ đạt được hết thảy cc php
thiện, sẽ v chng sanh m thuyết giảng).
* Phương
Nam: "Nơi hng Trời, Người, Ta l bậc
xứng đng thọ nhận sự cng dường".
*
Phương Ty: "ối với thế gian, Ta l bậc
tối tn tối thắng, đy tức l sự thọ
thn sau cng của Ta, dứt sạch mọi sinh lo bệnh
tử".
*
Phương Bắc: "Ta sẽ ở trong mun loi l
bậc V thượng, tột cng".
*
Phương Hạ: "Ta sẽ hng phục hết
thảy qun ma..."
*
Phương Thượng: "Ta sẽ được
tất cả chng sinh dốc lng chim ngưỡng".
(Kinh Phương Quảng ại
Trang Nghim, No187, quyển 3, TK/CTT, T3, trang 553A-B.
5. Kinh No188: Kinh Dị Xuất Bồ
Tt Bản Khởi
Do cư sĩ
Nhiếp ạo Chn dịch vo đời Ty Tấn, 1
quyển, đ ghi nhận về chi tiết linh diệu kia
như sau: "Tng mẫu hữu hiếp sinh, trụy
địa, hnh thất bộ chi trung, cử tc cao tứ
thốn, tc bất đạp địa, tức phục
cử hữu thủ ngn: Thin thượng thin hạ, tn
v qu ng giả". (... Từ nơi hng bn phải
của mẹ sinh ra, chạm đất, trong khi đi
bảy bước, chn cất cao đến 4 tấc, khng
đạp đất, lại giơ cao tay phải ni: Trn
trời dưới trời, bậc tn qu nhất khng ai
hơn Ta). (TK/CTT, T3, tr 618A).
6. Kinh No189: Kinh Qu Khứ Hiện
Tại Nhn Quả
Hn dịch l
ại Sư Cầu Sa Bạt La, dịch vo đời
Lưu Tống (420-478) gồm 4 quyển, sự kiện linh
diệu trn thuộc về quyển 1. Kinh viết: "Bồ
tt tiệm tiệm tng hữu hiếp xuất... V ph
thị giả "tự hnh thất bộ, cử kỳ
hữu thủ, nhi sư tử hống: Ng ư nhất
thiết thin nhn chi trung tối tn tối thắng. V
lượng sinh tử ư kim tận hỉ" (TK/CTT,
T3, trang 625A).
[ Bồ
tt dần dần từ nơi hng bn phải sinh ra... khng
người để vịn, đỡ, tự đi
bảy bước, giơ cao tay phải, lời ni như
tiếng sư tử gầm: Ta, đối với tất
cả hng Trời, Người, l bậc tối tn
tối thắng. V lượng nẻo sinh tử từ nay
sẽ dứt sạch].
7. Kinh No190: Kinh Phật Bản
Hạnh Tập
Do ại sư X
Na Quật a dịch vo đời Ty (589-618) gồm
đến 60 quyển, l bộ kinh bề thế nhất
của bộ Bản duyn thuộc Phật gio Bắc
truyền. Về sự kiện linh diệu kia, kinh
viết: "Bồ tt sinh dĩ, v nhn ph tr, tức hnh
tứ phương diện cc thất bộ, bộ bộ
cử tc xuất đại lin hoa. Hnh thất bộ
dĩ, quan thị tứ phương, tin quan đng
phương, mục vị tằng thuấn, khẩu
tự xuất ngn: Thế gian chi trung, ng vi tối
thượng. Ng tng kim nhật sanh phần dĩ tận...
dư phương tất nhin".
(Kinh Phật
Bản Hạnh Tập, No190, quyển thứ 8, TK/CTT, T3,
trang 687B).
[Bồ tt sinh
rồi, khng người để vịn đỡ,
liền đi về 4 phương, mỗi phương
đều đi 7 bước, nơi mỗi bước
khi cất chn ln đều c hoa sen lớn xuất
hiện. i 7 bước xong, bn nhn khắp 4 phương,
trước l nhn về phương ng, mắt khng
hề chớp, miệng pht ra lời: Trong thế gian, Ta l
bậc tối thắng. Từ nay, nẻo sinh tử
của Ta đ dứt... cc phương khc cũng
thế].
8. Kinh No191: Kinh Chng Hứa Ma Ha
ế
Do ại sư
Php Hiền dịch vo đời Triệu Tống
(960-1279), gồm 13 quyển, chi tiết linh diệu nu trn
thuộc quyển thứ 3. iều đng ch ở
đy l, cng với 7 bước đi về 4
phương, kinh khng ghi nhận cc cu ni như những
kinh kia m chỉ giải thch nghĩa biểu trưng
nơi 4 phương: "Nhĩ thời Thi tử thn
tướng vin mn... ư kỳ tứ phương cc hnh
thất bộ. ng phương biểu Niết bn tối
thượng.
[Bấy giờ,
thn tướng của Thi tử đ vin mn... Ở
nơi 4 phương đều đi 7 bước.
Phương ng l biểu thị cho Niết bn tối
thượng. Phương
9. No192: Phật sở hnh tn
L tc phẩm
"trường ca" đầu tin của Phật gio
Bắc truyền viết về cuộc đời ức
Phật Thch Ca Mu Ni, tc giả l ại sĩ M Minh
(100-160TL), một luận sư đ c những đng gp
lớn vo qu trnh hnh thnh hệ thống Phật gio Pht
triển. Hn dịch "Phật sở hnh tn" l
ại sư m V Sấm, dịch vo đời Bắc
Lương (401-439), gồm 5 quyển, 28 phẩm với
9.216 cu thơ 5 chữ.
Về chi tiết linh diệu nu
trn, Phật sở hnh tn chỉ ni đến "Bồ
tt vừa sinh ra đ đi bảy bước" với
cu ni:
"Thử sinh vi Phật sinh
Tắc vi hậu bin sinh
Ng duy thử nhất sinh
ương độ ư nhất
thiết".
(TK/CTT, T4, trang 1B)
y l Phật thị hiện
Lần sinh ấy cuối cng
Ta với một đời ny
Mun loi nguyền độ thảy.
10. No193: Kinh Phật Bản Hạnh
Nguyện (thi kệ)
Do Sa mn Bảo Vn
người Lương Chu, dịch vo đời Lưu
Tống, gồm 7 quyển, 31 phẩm, sử dụng cc
thể thơ 4 chữ, 7 chữ để dịch, trong
đ chiếm đa số l cu 5 chữ (7.426 cu)... Sự
kiện linh diệu kể trn đ được m
tả:
Hiện 7 Gic
Dứt sạch phiền no
Nn đi 7 bước...
Như mặt trời sng
Chiếu thắp bốn
phương
Hiện php Tứ đế
Như Sư tử gầm:
Ta với đời ny
Thọ thn sau rốt
Khng cn trở lại
Theo nẻo thai sinh
Ta sẽ thnh Phật
ạo rất kh đạt
Dẫn dắt mun loi...
Chng ti xin nu ra
mấy ghi nhận bước đầu như sau:
1.
Qua 10 trch dẫn trn, khỏi phải giảng giải thm,
chng ta cũng đ lnh hội được nghĩa
chnh của ton bộ vấn đề: đ l sự
xuất hiện của một bậc vĩ nhn v với
gio php gic ngộ, giải thot m bậc vĩ nhn ấy
chứng đắc sau ny, đối chiếu trong 3 ci,
chnh l gio php v thượng của bậc tối
thượng.
2.
Cu ni của Thi tử (Bồ tt) mang tnh chất thu tm
l: "Thin thượng thin hạ, duy ng vi tn".
"Duy ng vi tn" ở đy nn được hiểu
l: Như Lai v gio php của Như Lai l tn qu bậc
nhất, khng ai c thể vượt hơn, khng g c
thể so snh. V chỉ c gio php v thượng của
bậc tối thượng ấy mới gip con
người đạt đến gic ngộ v giải
thot.
3.
"Duy ng vi tn" ở đy khng hề c đại
ng, tiểu ng g cả, m cũng khng hề mu thuẫn g
với gio l v ng, một trong những gio l tiu biểu
nhất m ức Phật đ chứng đắc. y
chỉ l sự khẳng định, ni r hơn l sự
khẳng định của người bin chp kinh, mang
nghĩa "bo trước" về tnh chất xuất
chng của ức Phật vừa ra đời cng gio php
m Phật sẽ chứng đắc về sau. Phật
Quang đại từ điển đ giải thch kh r:
"Duy ng
độc tn (**): Nghĩa l trong thế giới chỉ c
Ta l tn qu hơn hết. Căn cứ theo kinh Trường A
Hm, quyển 1, được ghi chp nơi kinh ại
Bản (kinh Trường A Hm gồm 22 quyển với 30
kinh, kinh ại Bản l 1 trong số 30 kinh ấy - N ch)
th ức Thế Tn do mẹ l phu nhn Ma Da sinh ra từ
nơi hng bn phải, khi vừa chạm đất, đ
tự mnh đi 7 bước, nhn khắp bốn
phương, giơ cao tay ln, ni: "Thin thượng
thin hạ duy ng vi tn" (TK/CTT, T1, trang 4C), dựa
nơi sch "Thch Mn quy kinh nghi" quyển
thượng, đ giải thch, th nhn x hội Ấn
ộ đương thời, dn tnh, phong tục tỏ ra
trọng thị 96 học phi ngoại đạo, tất
cả cc phi ny đều tự cho l bậc đại
thnh nhn, l hng thầy của Trời, Người;
ức Thế Tn v nhằm diệt trừ nẻo t,
dẫn về nẻo chnh, nn đ thị hiện
tướng ấy, biểu thị l trong 3 ci chỉ c
Phật l tn qu hơn hết, c thể cứu độ
khắp trn trời dưới trời, l bậc tn qu
của hng Trời, Người, đoạn trừ sự
khổ của sinh tử, khiến cho tất cả chng
sanh đạt được an lạc lớn"...
(Phật Quang đại từ điển, Phật Quang
xuất bản x ấn hnh, 1999, trang 4423/1).
Thng 4-2002
GHI CH:
(*) Xem nguyệt san Gic Ngộ số
60, 61 (thng 3, 4-2001)
In lại trong Phật học cơ
bản, T4.
(**) Cc kinh thuộc Phật gio
Bắc truyền đ dẫn, kể cả kinh
Trường A Hm, quyển 1 đều chp l "duy ng vi
tn". "ộc tn" chắc l do sự thm bớt
của người đời sau.
Trnh by: Nhị Tường
Cập
nhật : 11-05-2002
Bai th sau c sang tac khi nhn lai hnh chup chan dung chu
tieu ang a vao mo ngu tai Chua Phap Van vao mua he nam 1995.
Ai cung biet i la au kho, tham muon nhieu la kho .v.v va cuoc i la phu du, ao anh, nhng
roi moi ngi nh con thieu than b thu hut bi anh en va lao au
bay ti, du la co nc mat, du la co tieng ci, du la co tieng
au thng v.v. . nhng o cung chnh la nghiep lc cua con ngi.
CHU TIEU
Mot buoi
tra
Chu tieu
ngu
Mat than
nhien
Mieng mm
ci
Tam vo t
Da vao mo
i to nho
Chu khong
lo
Van no ngu
Nhieu ngi
hoi
Sao c
vay ?
Chu tra
li
Bo tam lo
Se nh chu
. . .
Thng iệp Sự Ra ời Của Phật
Thch Thng Huệ
Vo ngy
trăng trn cch đy trn 25 thế kỷ , c một
bậc vĩ nhn xuất hiện ở đời . Đ
l Thi Tử Sĩ Đạt Ta, sau thnh Phật hiệu l
Thch Ca Mu Ni . Ngi sinh vo cung vua Tịnh Phạn, năm 563
trước Ty Lịch . Cuộc đời Ngi từ lc
sinh cho tới lc nhập diệt l một cuộc
đời hết sức đẹp đẽ v
đầy nghĩa . Ngi đ đi vo qu khứ,
nhưng đức tnh v tr tuệ của Ngi vẫn cn
mi với con người v cuộc đời . Hm nay l
ngy Phật đản chng ta cần n lại một
đi điều trong cc kinh điển Phật gio
để hiểu được nghĩa sự ra
đời của Đức Từ Phụ, nguyện noi
gương Ngi lun tinh tấn trn bước
đường tự lợi tự tha . Theo truyền
thuyết khi sinh ra đi được bảy
bước, mỗi bước c hoa sen, một tay chỉ
trời, một tay chỉ đất , Ngi đọc bi
kệ như sau:
Thin thượng thin hạ
Duy ng độc tn
Nhất thiết thế gian
Sinh lo bệnh tử
Tạm dịch :
Trn trời v dưới
trời
Chỉ c Ta trn hết
Tất
cả trong thế gian
Đều sinh lo bệnh
tử
Những
hnh ảnh trn đy mang nhiều nghĩa rất thm su .
V sao Thi Tử Sĩ Đạt Ta đi bảy
bước m khng nhiều hoặc t hơn? Con số
bảy ni ln điều g? Về mặt thời gian ,
người ta thường cho l c ba thời qu khứ,
hiện tại, vị lai . Về khng gian th c bốn
phương chnh Đng,
Về hoa
sen, tất cả Phật tử đều biết một
đặc điểm rất tuyệt vời của n, l
mọc từ bn nhơ m vươn ln rồi tỏa
hương thơm ngt . Hoa sen ở trong bn m khng bị
lấm bn, khng bị bn nhơ lm nhiễm .
"Giữa đống rc nhơ
bẩn
Nơi ấy hoa sen nở
Lm đẹp mọi
người"
Thi
tử cũng thế , sinh vo chốn trần lao để
lm lợi ch cho chng sanh nhưng khng bị vướng
mắc, nhiễm nhơ bởi bn lầy ngũ dục .
Bi kệ bốn cu Ngi đọc đ lm một số
người hiểu lầm . Đạo Phật l
đạo v ng, tại sao vị gia chủ lại
đề cao ci "ta" của mnh qu đng như
thế ? Nếu đọc kỹ hai cu sau, chng ta mới
thấy ci nghĩa uyn o trong đ . Tất cả chng
sinh khng ai thot được bốn điều khổ
no l sinh, gi, bệnh, chết, d ở ci chư Thin (trn
trời) hay ci người (dưới trời) . Chỉ
ring "ta" l trn hết, v "ta" đ thot
được sự rng buộc ny . Thử hỏi
tất cả những hnh tướng của thế gian,
ci g khng chịu sự chi phối của l v
thường? C sanh th c diệt, c hnh tướng th
phải c huỷ hoại, d l thn hnh c 38 tướng
tốt v 80 vẻ đẹp của Thi Tử . V thế
ci "ta" ở đy dứt khot khng phải l ci ng
hữu hnh hữu hoại của Ngi, m chnh l ci "Chơn
ng" . Đ l chơn tm, Phật tnh, l bản tm thanh
tịnh, l Phật tri kiến, l tm vin gic, l bản lai
diện mục N cn v số tn v bản chất n khng
c tn . N khng c hnh tướng nn khng thể bị
hủy diệt . N trm khắp vạn hữu nn siu
việt cả khng gian v thời gian . Tất cả
mọi hm linh đều c ci ng ny, khng ai hơn khng ai
km, Phật đ nhận ra v sống vin mn với n nn
Ngi thnh Phật, cn chng ta v qun n nn cứ mi tri lăn
trong sanh tử lun hồi .
Hiểu
được những điều ny, chng ta thấy mnh
được đi phần an ủi . Nếu chng ta
ngồi trong tư thế thiền toạ, tm an
định khng bị vọng tưởng li dẫn th r
rng ngay lc ấy chng ta cũng ngồi trn to sen . Nếu
chng ta đi từng bước thiền hnh, tm an tr trong
giờ pht hiện tại m khng duyn theo cc php, th mỗi
bước đi của chng ta cũng c hoa sen nng chn . V
nếu chng ta lun lun tinh tấn, gội rửa dần
từng lớp bụi ngũ dục, ở trong cuộc
đời m khng bị nhiễm theo trần cảnh, th
một lc no đ , nh trực gic đột nhin bừng
ln, bng tối v minh từ bao đờikiếp sẽ
bị xua tan khng cn dấu tch .
Trong kinh A
Hm c cu : "Một chng
sinh duy nhất , một con người phi thường
đ xuất hiện trn thế gian ny, v lợi ch cho
số đng, v lng bi mẫn , v sự tốt
đẹp, v lợi ch v hạnh phc cho chư Thin v loi
Người ".
V sao
Đức Phật gọi l "một chng sinh"?
Ở đy ta phải hiểu chữ "chng sinh" theo
nghĩa, cc hnh tướng do nhiều php hợp lại
m thnh . Như vậy, thn tướng của Đức
Phật , d vẻ đẹp v tướng tốt,
cũng l do tứ đại giả hợp m thnh, cũng
bất tịnh v v thường như mọi
người . Do đ Ngi cũng l con người. l chng
sinh; nhưng khc với chng ta ở chỗ, Ngi l một
con người phi thường, một chng sinh duy nhất
. Bởi v Ngi l một chng sinh duy nhất khng cn tham sn
si, khng cn lậu hoặc phiền no . Bởi v Ngi l
một con người tuy sinh ra nơi chốn trần lao,
nhưng tự tại với tất cả mọi cm
dỗ của ngũ dục lục trần . Sự
xuất hiện của Đức Phật nhằm mục
đch cao cả, l v lợi ch v hạnh phc của
chư Thin v loi Ngươ . Cuộc đời Ngi l
tấm gương sng chi về sự qun mnh, để
đem lại an lạc v chỉ by chn l tối
thượng cho chng sinh .
Kinh Php C
193, Phật dạy :"Kh gắp được Như
Lai, khng phải đu cũng c . Chỗ no Phật
đản sinh nơi đ tất an lạc". Nếu
cho rằng Như Lai l Đức Phật c 32 tướng
tốt, gọi l Như Lai xuất thế, th quả
thật rất kh gặp . Đức Phật Tch Ca ở
An Độ đ nhập diệt trn 2500 năm,
đến nay chng ta vẫn chưa thấy c một
vị Phật no khc ra đời . Nhưng nếu
hiểu theo tinh thần kinh Kim Cang, Như Lai tức khng
từ đu đến cũng khng đi về đu,
nghĩa l phi sắc phi tướng, v hnh v vật, th khi
chng ta toạ thiền, tm lặng lẽ m hằng tri, th
ấy Như Lai đ hiện tiền . Một niệm
tỉnh gic th Đức Phật ra đời , v Phật
l Gic . Một niệm đin đảo chạy theo
trần cảnh th Đức Phật nhập diệt . Khi
Như Lai tự tm đản sinh , nghĩa l lc tm an
định sng suốt , th r rng nơi ấy tức
khắ được an lạc .
Trong kinh
Php C 182 : " Được sinh ra lm người
đ l kh . được sống lại cng kh hơn .
Được nghe chnh php l kh . Được gặp
Đức Phật ra đời l rất kh ." Quả
thật ,được lm thn người l kh , v
thế giới loi người gồm 4 chu nhn gian , cn cc
ci khc như địa ngục, ngạ quỷ , Nhưng
ci kh ở đy l kh pht tm tu hnh, v thường th
ở những nơi qu sung sướng ( như ci
trời ) hoặc qu khổ sở ( như địa
ngục ) , chng sinh t c điều kiện được
nhắc nhở để tiến tu . Cn ci người th
khng qu sung sướng m cũng khng qu khổ cực ,
nhiều khi gặp những thăng trầm trong cuộc
sống hay đau khổ mất mt , đ l những
cơ hội để con người thấy r l v
thường hay l nhn quả , từ đ nguyện đi
theo con đường Đức Phật dạy .
Trong
bốn ci kh ở trn , được gặp Phật ra
đời l kh nhất . Trong một thế giới khng
bao giờ c hai vị Phật xuất hiện đồng
thời . Chỉ khi no gio php của vị Phật
trước đ hết lưu truyền , th vị
Phật sau mới ra đời . Hiện nay, d trong
thời mạt php , chng ta khng tận mắt thấy được
ứng ha thn của Phật , nhưng chng ta vẫn cn
nghe chnh php, vẫn cn chim ngưỡng được
dung nhan của Ngi qua hnh tượng . Cho nn, nếu c ai
tự xưng l Phật , giảng php cho người
người khc , hoặc phao tin sắp c hội Long Hoa ,
Phật Di Lặc ra đời th đ l những
lời dối tr , m hoặc người đời ,
nhằm phục vụ cho một đồ đen tối
no đ . Sự thị hiện của ứng ha thn
Phật trn ci đời l một sự kiện hiếm
gặp , l điều vị tằng hữu (chưa
từng c) . Nhưng chng ta c khi no tự hỏi , Ngi
xuất hiện trn đời để lm g ? Trong kinh
php hoa , Phật dạy : "Chư Phật xuất
hiện ở đời chỉ v một đai sự nhn
duyn : Khai thị cho chng sinh ngộ nhập Phật tri
kiến " . Bản hoi của chư Phật
mười phương l muốn chỉ cho chng sinh
thấy , ai cũng c tri kiến Phật , tức Phật
tnh , như nhau , bnh đẳng khng khc . Từ đ
sẽ nhận ra v hằng sống được với
Phật tnh của chnh mnh một cch vin mn .
Kinh
Phạm Vng Trường Bộ tập 1 , Phật dạy
rằng : " Ny cc Tỳ kheo ! Thn của Như Lai cn
tồn tại , nhưng ci khiến đưa đến
một đời sống khc thường đ bị
chặt đứt . Khi thn của Như Lai cn tồn
tại, th chư Thin v loi Người c thể thấy
thn ấy . Khi thn hoại mạng chung, th chư Thin v
loi người khng thể thấy được".
Khi Đức Phật cn tại thế, thn 32 tướng
tốt v 80 vẻ đẹp của Ngi l một
điều kiện tốt để dễ gần v
dễ gia ho những chng sinh căn cơ thấp km . V
chu uốn theo tnh dục của chng sinh nn Ngi phải
thị hiện sắc thn như thế . Nhưng d thn
ấy cn tồn tại, m ci nghiệp lực thc
đẩy thọ lnh thn sau đ khng cn . Chnh lng i
dục đ tạo dng nghiệp lực khiến
đưa đến một đời sống khc,
với chnh bo v y bo tương ưng . Ứng ho thn
của Phật, v c hnh tướng nn chư Thin v loi
Người c thể thấy được . Khi thn
ấy đ hoại, Đức Phật trở về với
php thn v tướng nn khng ai c thể thấy
được Ngi . Tất cả chng ta đều c php
thn v tướng như thế, vấn đề ở
chỗ chng ta c nhận ra khng v tu hnh cch no để c
thể sống được với n, nim mật
từng pht giy .
Chng ta
đ xt qua nghĩa về sự đản sinh của
Đức Phật, để thấy r rằng sự
xuất hiện của Thế Tn, vị gia chủ
của chng ta, l một việc hy hữu ở đời
. Cứ mỗi lần ma Khnh đản đến,
người Phật tử về cha, nghe qu thầy
nhắc lại về cuộc đời v những
đức tnh cao đẹp của Ngi, chng ta mới
biết rằng Ngi đ trải qua v lưọng
kiếp tu hnh , cuối cng mới thị hiện l Thi
tử Sĩ Đạt Ta ở An Độ, sau thnh
Phật hiệu l Thch Ca Mu Ni. Ngi l một bậc vĩ
nhn, đ để lại một hnh ảnh khng bao
giờ phai mờ trong lng những người con Phật
khắp năm chu bốn biển . V cuộc đời
Ngi qu vĩ đại v đẹp đẽ, nn từ
xưa đến nay, biết bao người đ dng
mọi hnh thức văn ho để ca tụng ci ton
chn, ton thiện, ton mỹ của Ngi. Biết bao
người đ nguyện noi gương Ngi, qun mnh
để phụng sự chng sinh, hy sinh hạnh phc ring
tư để lo cho hạnh phc của nhiều
người . Những sứ giả của Như Lai
đ mang thng điệp của Đức Phật đi
vo cuộc đời, lm cho con người hiểu
được bản chất của kiếp sống l v
thường, l đau khổ, từ đ thc giục con
người sớm theo lời dạy của Ngi tu hnh
để được gic ngộ v giải thot .
Hm nay, một lần nữa kỷ niệm ngy
Phật Đản, chng ta đem hết tm thnh quy
ngưỡng v đảnh lễ Ngi . Chng ta thấy mnh
rất c phước duyn nn mới được lm
người, được thấm nhuần dng sữa
php, được chư Tăng Ni hướng dẫn tu
hnh, được lm bạn đạo cng những
người hiền thiện . Chng ta nguyện nhớ mi
hnh ảnh Ngi bước trn hoa sen khi mới ra
đời, để noi gương Ngi cũng
bước từng bước an lạc thảnh thơi
trn những bất ổn của cuộc sống . Thn
ngũ uẩn của chng ta tuy ở trần thế,
nhưng phải biết vươn ln khng để bn
nhơ của ngũ dục lm nhiễm . Từ đ
chng ta sẽ gp phần thổi một luồng sinh kh
mới vo cuộc đời, khiến mọi người
cũng được an lạc v hạnh phc . Đy l
cch duy nhất để đền đp ơn kh của
Đức Bổn Sư v cng qu knh của chng ta .
(Tuần bo Gic Ngộ số 16 - 05/2000)
Tự mnh điều c lm
Tự mnh lm nhiễm
Tự mnh c khng lm
Tự mnh lm thanh tịnh
Tịnh, khng tịnh tự mnh
Khng ai thanh tịnh ai
(Php C 165)
TAM PHP ẤN
(Three Characteristic marks of the
Buddhas Teachings)
Thch Nguyn Tạng
Niềm tin l
đức tnh cao qu, cần thiết v rất quan
trọng trong đời sống của người
Phật tử. Niềm tin đng một vai tr quan trọng
m ai cũng c để gip người ấy đến
với Phật quả. Trong Kinh Hoa Nghim ức
Phật từng dạy rằng: niềm tin l mẹ
đẻ của cng đức. ạo Phật l
đạo Gic Ngộ, muốn đạt được
gic ngộ hnh giả phải c niềm tin chn chnh, m
niềm tin chn chnh ấy phải c cơ sở thực
tế v tr tuệ đng như thật.
Trn tinh thần
đ, đối với hệ thống Kinh iển do
ức Phật truyền dạy trong 49 năm, người
học Phật phải c cơ sở để chứng
tn rằng đ l lời Phật dạy, cơ sở
đ chư Tổ ức gọi l Php Ấn .
Trong Phật Gio c hai loại Php ấn: Nhất Php
Ấn v Tam Php Ấn.
NHẤT PHP ẤN l ni đến
Kinh iển liễu nghĩa của Bắc Truyền
Phật Gio. Nhất Php Ấn l Thật Tướng
Ấn tức l lấy thật tướng của
cc php lm gốc, nn ni nghĩa l thật tướng
của cc php l ấn tn của hệ thống
tư tưởng Phật gio ại Thừa. Bất
cứ gio l no khng dựng lập trn quan điểm ny,
th Phật gio ại Thừa đều xem l t thuyết.
TAM PHP ẤN l dnh ring cho Kinh
iển bất liễu nghĩa của Nam Truyền
Phật Gio. Bi viết ny sẽ trnh by sơ lược
về TAM PHP ẤN.
Ấn (印) c nghĩa l con dấu,
hay con mộc, để chứng nhận chnh
thức cho một tổ chức, một đon thể no
đ, thứ hai, ấn l ni ln chủ trương,
đường hướng được đưa
ra trong tổ chức đ. Chữ ấn ở
đy được dng như một danh từ trừu
tượng để lm trn hai nhiệm vụ : chứng
tn cho những Kinh điển hiện hnh l lời
Phật dạy, thứ hai l chỉ cho tư tưởng
chủ đạo của Kinh iển Nam Truyền Phật
Gio. Tam Php n đ l:
1-
2-
3- Niết Bn
Tịch Tĩnh
Kinh điển
của Tiểu Thừa Phật gio được ấn
định bởi ba Php Ấn trn, nếu khng
như thế th chnh l t thuyết.
I/
Cc hnh v
thường ( Phạn: Anitya sarvasamskarah, Pali: anicca, E:
impermanence), cn gọi l Nhất thiết hnh v
thường ấn, Nhất thiết hữu php v
thường ấn, gọi tắt l V Thường
ấn): Tất cả cc php hữu vi ở thế gian
đều v thường, dời đổi, biến
chuyển, sinh diệt khng ngừng. Chng sinh khng nhận
biết điều ny nn đối với v
thường m lầm chấp l thường, nn
triền min thống khổ, v thế Phật ni v
thường để ph chấp thường
của chng sinh.
V thường l l đặc
tnh chung của mọi sự sinh ra c điều kiện,
tức l thnh, trụ, hoại, khng arises, dwells,
passes away, emptiness ). Từ tnh v thường ta c
thể suy ra hai đặc tnh kia l Khổ ( dukkha) v
V ng ( anatman). V thường l tnh chất cơ
bản của cuộc sống, khng c v thường th
khng c sự tồn tại, v thường cũng chnh l
khả năng dẫn đến giải thot . C tri
kiến v thường, hnh giả mới bước vo
Thnh đạo. V thế tri kiến v thường
được xem l tri kiến của bậc Dự
lưu. (Impermanence is the basis of life, without which existence
would not be possible; it is also the precondition for the possibility of
attaining liberation. Without recognition of anitya there is no entry into the
supramundane path, thus the insight leading to stream entry).
* V thường c hai loại:
a). St
na v thường, chỉ cho sự biến ha trong
từng st na, c sinh, trụ, dị, diệt. B) Tương
tục v thường, chỉ trong một thời
kỳ c 4 tướng sinh, trụ, dị, diệt nối
tiếp nhau.
* C ba loại v thường:
a) Niệm
niệm hoại diệt v thường: trong
từng st na nhỏ nhất đều ẩn chứa
sự hoại diệt v thường.
b) Ha hợp ly tn v
thường: mọi sự vật hiện tượng
ha hợp để rồi ly tn, tan r, v thường.
c) Tất cnh như thị v
thường : chn l về sự v thường trong
cuộc đời ny l như thế. Sự v
thường lun lun c mặt.
Trong
Kinh Niết Bn ( quyển 4) Phật ni về V
thường như sau:
Thị sinh diệt php
Sinh diệt diệt dĩ
Tịch diệt vi lạc
Dịch:
Cc hnh v thường
L php sinh diệt
Sinh diệt hết rồi
Tịch diệt l vui
Thiền
Sư Vạn Hạnh đời nh L ( 1010 -1225)
trước giờ thị tịch đ nhắc nhở
chng đệ tử về sự vận hnh của v thường
qua bi kệ :
Thn như
điện ảnh hữu hong v,
Vạn mộc xun
vinh thu hựu kh.
Nhậm vận
tịnh suy v bố y,
Thịnh suy như
lộ tho đầu ph.
X chi suy thạnh
việc đời
Thạnh suy như
hạt sương rơi đầu cnh.
Kinh Kim Cang cũng ni :
Nhất thiết hữu vi php. Như mộng huyễn bo
ảnh. Như lộ diệc như diễn. Ứng tc
như thị qun (Tất cả php hữu vi, như
chim bao, ảo thuật, bng nước, ảnh
tượng, sương mai, điện chớp, rất
cần phải c ci nhn như thế)
Cc php thế gian thuộc hữu vi
Như đm đng giấc mộng đng
thy
Như đồ giả dối khng bền
chắc
Như bọt nước tan mất cấp
kỳ.
Như bng trong gương no phải c
Như sương giọt nắng chẳng
cn chi
Như luồng điện chớp lm g c
Nhận xt như vầy mới thật tri.
Nhận thức
được như thế để khng khỏi đau
khổ, lo u, sợ hi khi v thường đến.
II/
Cc php v ng (
Phạn : Nirtmnahsarva-dharmh), cn goi l nhất thiết php
v ng ấn, gọi tắt l V ng ấn). Tất
cả cc php hữu vi ở thế gian ni chung đều
l v ng, khng c chủ thể nhất định, chng sinh
khng r biết nn đối với tất cả php
lầm chấp l c chủ thể, v thế Phật ni V
ng để ph trừ chấp nga của chng
sinh.
V ng (Nonself-
Anatman) l một gio l căn bản của ạo
Phật, cho rằng, khng c một Ng ( atman), một ci g
trường tồn, bất biến, nhất qun, tồn
tại độc lập nằm trong mọi sự
vật. Theo ạo Phật, ci ng, ci ti cũng chỉ l
một tập hợp của năm nhm (Ngũ uẩn
- Five aggregates - Skandha), lun lun thay đổi, mất
mt v v vậy ti chỉ l giả hợp, gắn
liền với ci khổ đau, khng c chủ thể
nhất định. V dụ, con người
được cấu tạo bằng một tổng
thể ngũ uẩn : Sắc uẩn, thọ uẩn,
tưởng uẩn, hnh uẩn v thức uẩn.
- Sắc uẩn:
chỉ cho phần vật chất, thn thể như
mắt, tai, mũi, lưỡi, đầu, mnh, tứ chi
- Thọ uẩn: l
chỉ cho ton bộ cảm gic, khng phn biệt chng l
dễ chịu hay kh chịu hay trung tnh.
- Tưởng uẩn:
l nhận biết cc cảm gic như m thanh, mu sắc,
mi vị... kể cả nhận biết thức đang
hiện diện.
- Hnh uẩn: vận
hnh của tm l, chỉ sự hoạt động của
tm sau khi c tưởng, v dụ như đnh gi, vui thch,
ght bỏ, quyết tm, tỉnh gic..
- Thức uẩn: bao
gồm su dạng thức lin hệ tới su gic quan:
thức của mắt, tai, mũi, lưỡi, thn, .
Qua sự phn tch chi
tiết của năm uẩn trn ta khng thấy ci
uẩn no l của ta, vậy m lu nay ta lầm
tưởng uẩn ny l thật c để rồi ta
tự gy đau khổ cho mnh v cho người.
III/ NIẾT BN TỊCH TỈNH:
Niết bn
tịch tĩnh (Phạn: Satamnirvanam, cn gọi l Niết
bn tịch diệt ấn, Tịch diệt niết-bn
ấn, cn gọi l Diệt, Diệt Tận, Diệt
độ, Tịch diệt, Bất Sinh,, Vin Tịch,
Giải thot, V vi , An lạc , từ phổ biến v
gọi tắt l Niết bn. Tất cả chng sinh khng r
biết khổ đau sinh tử cho nn tạo nghiệp,
tri lăn trong ba ci, su đường, v thế Phật
ni Niết Bn tịch diệt cho chng sinh quy hướng.
Niết bn l
mục tiu tối hậu phải đạt
được của tất cả những đệ
tử Phật, d họ thuộc về tng phi no, Nguyn
Thủy hay ại Thừa. Theo Phật Gio Nguyn Thủy,
Niết bn được xem l đoạn tuyệt vng
lun hồi ( Samsara) v đi vo một thể tồn
tại khc ( Nibbana is departure from the cycle of rebirths and entry
into an entirely different mode of existence). l sự tận
diệt gốc rễ của ba độc: tham, sn v si ( desire,
hatred & delusion). ồng thời Niết Bn c nghĩa
l khng cn chịu sự tc động của
nghiệp (Karma/action), khng cn chịu quy luật của nhn
duyn, ở trạng thi v vi, tức l đặc tnh thiếu
vắng sự sinh, trụ, dị, diệt hoặc thnh,
trụ, hoại, khng. Cn theo Phật gio ại Thừa,
Niết Bn được xem l sự thống nhất
với ci Nhất thể tuyệt đối ( sự bnh
đẳng của chng sinh- Sattvasamata), sự thống
nhất lun hồi với dạng chuyển ha của
n. Niết bn được xem như sự lưu tr
trong tnh tuyệt đối, sự an lạc khi thấy
mnh cng một thể với tuyệt đối, khi
thấy mnh giải thot khỏi mọi ảo gic, mọi
biến tướng của tham i.
C hai loại Niết Bn:
a) Hữu
dư Niết bn :
Tiếng phạn : Savupadisesa-Nibbana:
Niết bn cn tn dư, Niết bn trước khi tịch
diệt. Niết bn ny l trạng thi của cc thnh nhn
đ loại bỏ phiền no, khng cn ti sinh. Cc vị
ny cn sống trn đời nn vẫn cn ngũ uẩn,
cn c nhn trạng, nn gọi l hữu dư.
b) V dư
Niết bn :
Tiếng phạn: Anupadisesa-nibbana: l
Niết bn khng cn ngũ uẩn, mười hai xứ,
mười tm giới v cc căn. Niết bn V Dư
đến với một vị A La Hn sau khi vin tịch,
khng cn ti sinh. Loại Niết Bn ny cũng
được gọi l Niết Bn ton phần hay Bt Niết
Bn.
Bt Chnh ạo -
con đường đưa tới Niết bn:
Kinh Tăng Nhất A Hm (
số 18), cc vị Tỳ kheo hỏi Tn giả X Lợi
Phật về Niết Bn: Bạch ại ức, lm
thế no để an trụ trong Trung đạo, lm
thế no để tuệ nhn sanh, lm thế no
để tr tuệ sinh v lm thế để đưa
tới Niết bn. Ngi X Lợi Phật trả lời: Ny
chư Hiền giả, đ l con đường Bt Chnh
ạo: Chnh kiến, chnh tư duy, chnh ngữ, chnh
nghiệp, chnh mạng, chnh tinh tấn, chnh niệm v chnh
định. chnh l con đường đưa hnh
giả vo trung đạo, lm cho tuệ nhn sinh, lm cho tr
tuệ sinh v lm cho an trụ vo Niết bn.
Bt Chnh ạo : con
đường tm nhnh giải thot khỏi khổ đau
để đạt đến Niết bn, l chn l
cuối trong Tứ Diệu ế. Bt Chnh ạo l một
trong 37 Bồ ề Phần. chnh l: 1. Chnh kiến: gn
giữ một quan niệm xc đng về gio l; 2. Chnh
tư duy: suy nghĩa hay c một mục đch
đắn, suy xt về nghĩa của bốn chn l
một cch khng sai lầm; 3. Chnh ngữ: khng ni
dối, khng ni lời ph phiếm; 4 Chnh nghiệp:
khng phạm cc giới luật; 5. Chnh mạng: trnh
cc nghề nghiệp giết hại như đồ
tể, thợ săn, bun bn vũ kh, thuốc phiện; 6.
Chnh tinh tấn: sing năng pht triển nghiệp
tốt, loại bỏ nghiệp xấu; 7. Chnh niệm:
tỉnh gic v tu tập trn ba nghiệp: thn, khẩu v ; 8.
Chnh định: tập trung tm để đạt
bốn tầng thiền xuất thế gian. Bt Chnh ạo
khng nn hiểu l những con đường ring biệt
m chnh l ba mn học m hnh giả phải thực hnh
triệt để xuyn qua Giới ( gồm chnh
ngữ, chnh nghiệp & chnh mạng), ịnh ( gồm
Chnh tinh tấn, chnh niệm & chnh định) v Tue
(gồm Chnh kiến & chnh tư duy). Chnh kiến
l điều kiện tin quyết để đi vo Thnh
ạo v đạt đến Niết bn.
Kết luận :
Trong Kinh Trung Bộ,
ức Phật dạy: Ny chư Tỳ kheo, từ
xưa cho đến nay, ta chỉ ni ln hai vấn
đề: Khổ v phương php diệt khổ.
Khổ l cc hnh v thường, cc php v ng ( php ấn
thứ 1 v 2), v phương php diệt khổ chnh
l Niết bn tịch tĩnh ( php ấn thứ 3).
Cuộc sống hiện nay v
ngy mai v cng no động v cuồng nhiệt, con
người lun đnh mất mnh trong mọi st na của
đời sống vật chất, ph du giả tạm ny,
để rồi cuối cng phải chịu sự chi
phối, hnh hạ của v thường, khổ đau,
của sinh tử lun hồi. Tam php ấn l gio
l căn bản của Phật gio gip cho chng ta suy
ngẫm v p dụng vo trong đời sống của chnh
mnh, để cho đời mnh bớt khổ./.
Tham khảo từ cc
ti liệu : Phật Học Phổ Thng ( HT
Thiện Hoa); Từ iển Phật Học ( Chn
Nguyn Nguyễn Tường Bch; The Encylopedia of Eastern
Philosophy and Religion ( Ed. Stephan Schumacher & Gert Woerner)
"Từ tham dục nảy
mầm đau
khổ
Từ tham dục nảy
mầm sợ
hai
Với ai thoat khỏi vong tham dục
Th khong con au kho, khong con s hai
(Phap Cu 215-216)
C PHAT CO PHAI
LA HOA THAN CUA THNG E?
HT.
K.Sri.Dhammananda
Thch Quảng
Bảo dịch
Đức
Phật khng bao giờ tuyn bố Ngi l con hay sứ
giả của thần linh Thượng đế.
Đức
Phật l một chng sanh độc nhất đ phấn
đấu cho quả vị tự gic ngộ vo
thượng. Khng c một ai m ngi xem như l bậc
đạo sư của mnh. Nhờ vo những nỗ
lực c nhn, Ngi tu tập hạnh Thập độ ba la
mật: Bố th, tr giới, tinh tấn, nhẫn nhục,
tr tuệ, kin định, từ tm, xuất ly, chn
thật v xả. Thng qua sự thanh tịnh tm thức,
ngi đ mở những cnh cửa đưa đến
tất cả cc tri kiến. Ngi chứng biết tất cả
cc php được biết, tu tập tất cả
những php mn được tu tập v đoạn
trừ tất cả cc lậu hoặc phải
được đoạn trừ. Thật vậy, trn
cuộc đời ny khng c một bậc đạo
sư no c thể so snh tương xứng với Ngi xt
về lĩnh vực tu tập v chứng đắc
quả vị.
Ngi qu
đặc biệt v bức thng điệp của Ngi qu
chiếu sng đến mức độ nhiều
người thắc mắc khng biết Ngi l g chứ
khng thắc mắc nhiều về Ngi l ai? Những cu
hỏi về Ngi l ai lin quan đến danh xưng,
tuổi tc, nguồn gốc xuất thn, tổ tin v.vtrong
khi đ cu hỏi Ngi l g lin quan đến địa
vị của con người m Ngi được tn
xưng. Ngi qu thần thnh v cảm kch đến
nỗi ngay cả vo thời Ngi, c nhiều người
đ toan phong Ngi ln như l thượng đế
hoặc l sự ho thn của thượng đế. Ngi
khng bao giờ đồng với sự tấn phong
như thế. Trong kinh Tăng Chi Bộ, Ngi ni: Quả
thực Như Lai khng phải l một thin thần, khng phải
l một Cn-tht-b, chẳng phải l quỷ thần,
cũng chẳng phải l người. Hy biết rằng
Như Lai l một vị Phật. Sau khi gic ngộ,
đức Phật khng thể được phn loại
như l một chng sanh bnh thường như mọi
chng sanh khc bởi l do Ngi đ l một vị Phật,
một chủng tộc đặc biệt hoặc l
một loi chng sanh đ gic ngộ. Tất cả cc Ngi
đều l Phật.
Đi lc
chư Phật thị hiện nơi ci đời ny, song
c một số người đ nhầm lẫn
kiến cho rằng đ l một vị Phật
tương tự đ được ho thn hoặc l
xuất hiện trn ci đời ny nhiều lần. Trn
thực tế, khng chỉ c một đức Phật duy
nhất m c v lượng v bin đức Phật,
nếu khng th khng một ai c hy vọng chứng
được quả vị Phật. Người Phật
tử tin rằng tất cả mọi người
đều c thể thnh Phật nếu vị ấy tu
tập những phẩm hạnh thnh tựu v c thể
đoạn trừ hon ton những gốc rễ của v
minh nhờ vo những nỗ lực của tự thn. Sau
khi gic ngộ, tất cả chư Phật đều
như nhau xt về phương diện chứng
đắc v kinh nghiệm Niết-bn.
Tại
Ấn độ, tn đồ của nhiều nhm tn gio
chnh thống đ tm đủ mọi phương cch
để chỉ trch đức Phật bởi v chnh gio
l khai phng của Ngi đ cch mạng ho x hội Ấn
độ thời bấy giờ. Nhiều người xem
Ngi như l kẻ th khng đội trời chung trong khi
số học thức ngy cng tăng cũng như
nhiều người thuộc nhiều giai tầng khc nhau
trong x hội quy y tn gio của Ngi. Khi những
người ny thất bại trong sứ mệnh tiu
diệt Ngi, th họ thay đổi chiến lược
v gn cho Ngi với danh hiệu l ho thn của một trong
những vị thần linh của tn gio họ. Bằng
cch ny họ c thể hấp thụ Phật gio vo tn gio
của họ. Ơ một mức độ no đ,
chiến lược ny c thể thnh cng tại Ấn
Độ bởi v qua nhiều thế kỷ n đ gp
phần cho việc lm suy tn Phật gio v hậu quả l
nhổ tận gốc rễ Phật gio khỏi mảnh
đất thing ling đ sinh ra Phật gio.
Ngay
cả thế giới hiện nay, c một số nh lnh
đạo tn gio đ tm mọi phương cch nhằm
hấp thụ đức Phật vo tn ngưỡng
của họ với mục đch thu ht được
tn đồ Phật gio theo đạo của họ. L do
cơ bản khiến họ lm như vậy l v bằng
cch tuyn thuyết rằng chnh đức Phật đ tin
đon rằng một vị Phật khc sẽ xuất
hiện trn ci đời ny v vị Phật sau cng sẽ
trở nn phổ qut hơn. Một nhm người đ
phong cho một vị đạo sư đ tr vo
khoảng thời gian 600 năm sau khi đức Phật
Cồ Đm nhập diệt l vị Phật sau cng.
Một nhm khc lại cho rằng đức Phật
tiếp theo đ đến Nhật Bản vo thế
kỷ 13. Song c một nhm khc lại tin rằng bậc
sng lập tn gio của họ đ xuất thn từ
một dng của những bậc đạo sư vĩ
đại (như đức Phật Cồ Đm v cha
Gi su) v cho rằng bậc đạo sư đ l
đức Phật sau cng. Những nhm tn đồ ny
khuyn giới Phật tử nn từ bỏ đức
Phật cổ xưa của mnh v nn tn thờ một
đức Phật được gọi l mới
xuất hiện ny. Mặc dầu việc họ đ
đặt đức Phật ngang hng với địa
vị Bậc đạo sư của họ cũng l
một việc lm tốt đẹp, song chng ta cảm
thấy rằng những nỗ lực nhằm thu ht
người Phật tử vo tn gio của họ bằng
cch giải thch sai lệch chn l quả thật l một
việc lm v cng xc phạm.
Những
kẻ cho rằng đức Phật mới đ ra
đời r rng l xuyn tạc những g đức
Phật đ dạy. Mặc d đức Phật tin
đon sự xuất hiện của đức Phật
vị lai, song Ngi đ đề cập một số
điều kiện cần phải được đp
ứng trước khi sự kiện ny c thể xảy
ra. Đ l bản chất tự nhin của quả vị
Phật m đức Phật trong tương lai sẽ
khng thị hiện mi cho đến khi no thọ mạng
của đức Phật hiện tại vẫn cn trn
thế gian ny. Ngi sẽ thị hiện chỉ khi Php
Tứ Thnh Đế v Bt Chnh Đạo hon ton bị
lng qun. Con người sống lc bấy giờ sẽ
được hướng dẫn đng cch để
hiểu được chn l tương tự do chư
Phật trong qu khứ thuyết giảng. Chng ta hiện
đang sống trong thọ mạng của đức
Phật Cồ Đm. Mặc d giới hạnh của con
người, với một số trường hợp
ngoại lệ, đ bị suy đồi, đức
Phật vị lai sẽ chỉ thị hiện ở
một thời điểm khng thể tnh ton
được khi m loi người hon ton bị lạc
trn con đường đưa đến Niết-bn v
lc m nhn loại đang sẵn sng cho đn Ngi.
( Trch nguồn : Phật đ.com
)
Vị sư
đang niệm Phật
m thanh thật
trầm đều
Từng hột
chuổi lần qua
Hồn sư
đang cao xa
Bỗng nhin su
chuổi rớt
Dy đứt,
hột rời ra
Lng dạ sư
bồn chồn
Phật ở
tận đu xa ?
Cc ch tiểu
vui đa
Nhn
Bồ-đề lăn tăn
Cng h nhau gom
hột
Cc Đức
Phật đy m
Sư phn vn,
bối rối
Tiếc thầm
su chuổi đẹp
Ch tiểu
cười hồn nhin
Gom
Bồ-đề dng sư .
22.09.99
Thi Minh Trung, M.D.
Vo ngy Phật
Đản chng ta nn tm hiểu về đức Phật.
Vậy Đức Phật l ai? Người thế gian khi
nghe ni đến Phật th liền hnh dung ra tượng
Phật ngồi xếp bằng với đi mắt
mở phn nửa v nt mặt thật bnh thản. Khi
nghỉ đến Phật th phải nghỉ đến
cha. Những cha Phật gio c kiến trc đặc
trưng chu, với mi hin cng như những cnh cy thng.
Những ngi cha khc với nh thờ đạo Cha
được xy cất tương đối đơn
giản, khng qu cao, qu đồ sộ. Cha cn
được xy dựng giữa thin nhin xa lnh sự
ồn no của đ thị. Cn nếu c cha no được
xy dựng trong thnh phố th ta hay thấy chung quanh cha
đều c trồng cy kiển v c hồ c với hn
non bộ. Như thế mặc d khng hiểu su về
Phật gio, người ta vẫn c thể hnh dung ra
Phật gio đề cao sự bnh thản của tm
hồn v ha hợp với thin nhin. Ngoi ra kiến trc
Phật gio gợi ln tinh thần khim nhượng mộc
mạc. Tiếng chung cha khc với chung nh thờ. Chung
nh thờ trong trẻo, thnh thot bay cao vượt thế
gian. Chung cha trầm lặng mời ta đi su vo lng mnh,
trở về đời sống nội tm.
Phật cn
được gọi l Bụt. Chữ Bụt pht
nguồn từ chữ Buddha, c nghĩa l người gic
ngộ. Bụt khng phải l ng thần hay ng trời m
Bụt l con người. Bụt sanh ra từ tinh cha
huyết mẹ, khi lớn ln c vợ v c con. Bụt khng
dng quyền năng ban php lạ lm người chết
sống dậy như Cha Jesus. Mặc d Bụt c thần
thng nhưng Bụt khng dng thần thng đ để
lm php lạ. Bụt muốn ta nhớ đến Ngi khng
phải như l một vị thần linh m như một
con người. Con người đ biết vui, biết
buồn như chng ta. Nhưng con người đ khc
với người phm ở chỗ gic ngộ. Thn
thể Bụt khng khc g thn thể chng ta cũng trải
qua qu trnh sanh, gi, bịnh v chết. C điều khc l
thn Bụt chết nhưng Bụt khng chết theo thn. Thn
ta cn sống nhưng với lo u ta chết đi sống
lại khng biết bao nhiu lần. Ta chết đi khi
tưởng tượng những điều xấu
sắp xảy ra v sống lại khi những điều
ta sợ khng xảy ra. Cc bạn hiểu rồi chứ,
sự sng suốt của gic ngộ mới l then chốt
của đạo Bụt.
Như
vậy thế no l gic ngộ? Trước khi trả
lời, ta hy phn tch thế no l kiến thức. Kiến
thức l sự hiểu biết qua suy luận. Kiến
thức bắt đầu từ đơn giản v
lần lần trở nn phức tạp. Th dụ như
xe đạp với xe hơi. Khi xe đạp hư, ta c
thể tự m tho ra những bộ phận v sửa
chữa một mnh được. Nhưng khi xe hơi
thời nay với những hệ thống bằng
điện tử bị hư th ta đnh b tay v
những hệ thống đ rất phức tạp,
phải cần c kiến thức chuyn mn mới sửa
được. Điều đ cho ta thấy khả
năng hiểu biết của con người c giới
hạn. Cng hiểu nhiều th ta cng bị thu hẹp trong
lnh vực chuyn mn của ta. Khi khoa học cng tiến
bộ th mớ kiến thức tổng hợp của
tất cả cc lnh vực vượt ngoi tầm
hiểu biết của c nhn. Ni một cch khc ta khng
thể dng kiến thức để thấu hiểu
được vũ trụ. Sự thấu hiểu
tột cng được gọi l nhận ra chn l hay gic
ngộ.
Khi
ngồi thiền dưới cy bồ đề, Bụt
khng nương tựa trn một kiến thức no
hết. Hai con đường hưởng thụ v
khổ hạnh đều dẫn đến ngỏ bế
tắt. Cuộc sống hưởng thụ của một
thi tử khng dẫn đến sự thỏa mn về
nội tm. Khi qua bốn cửa thnh, thi tử Tất
Đạt Đa nhận thức rằng những th vui
vật chất thật tạm bợ. Ci thn thể khng
bền, nếu nương nơi đ m hưởng thụ
th sự thỏa mn đ khng bền vững. Rồi thi
tử rời khỏi ngai vng, từ gi vợ con đi tm
chn l qua cch tu khổ hạnh. Nhưng sự khổ
hạnh tột cng đ lm cho thi tử sut chết m
vẫn khng dẫn đến sự sng suốt nội
tm. Ngi quyết định từ bỏ hai con
đường cực đoan đ v quyết ch tm cho ra
chn l.
Khi
Ngi thiền định dưới cội bồ
đề, thi tử gội bỏ tất cả những
g đ hiểu biết để thm nhập vo sự im
lặng tột cng của tm linh. Ngi từ khước
tất cả kiến thức, Ngi từ khước
tất cả những ham muốn được hiểu
rộng. Khi từ khước tất cả, Ngi chm su
trong thế giới của sự hội nhập v vi.
Khi Ngi từ khước đến sự tận cng
th nh sng đến với Ngi. Lc đ Ngi gic ngộ v
được gọi l Bụt. Khi gic ngộ Bụt
nhận thấy rằng tất cả chng sanh đều
c khả năng trở thnh người gic ngộ.
Bụt ni: Ta l Phật đ thnh, chng sanh l Phật
sẽ thnh. Hiểu như vậy phật tử khng
phải l con của Phật. Những đứa con
cầu xin Cha ban php lnh. Phật tử l Phật con, l
những người đi tập tễnh trn con
đường thnh người gic ngộ.
Muốn
trở thnh người gic ngộ, ta phải tập
thiền hay cn gọi l sống trong chnh niệm. Chnh
niệm hiểu đng nghĩa l v niệm, khng
để lại dấu vết một niệm no hết.
Ni một cch khc tu thiền l ta nhn m khng nhận. Ta
thấy nghe tất cả mọi cảm xc nhưng ta khng
nhận chng. Khi nghe người chửi ta m ta giữ
được chnh niệm th ta khng nhận lời
mắng nhiếc đ nn khng buồn bực. Ngược
lại ta thng cảm được sự đau khổ
bực bội của kẻ chửi ta, v thế ta c
khả năng lm giảm đau khổ của họ. Khi
nghe kẻ khen ta, ta khng nhận nn khng ngạo mạn. Khi
nghe khen m khng nhận ta sẽ c niềm vui gắp hai
lần. Một, ta vui v tạo được niềm vui
cho người khc v hai, ta thng cảm được
niềm vui của họ. Khi sống trong chnh niệm ta l
người tự do v khng c tư tưởng no li ko
ta vo thế giới lo u v buồn bực được.
Chng
ti muốn chia sẻ với cc bạn trẻ rằng
đạo Bụt khng phải l một tn gio tn ngưỡng,
với ci nghĩa l ta tin Bụt một cch v điều
kiện v ngưỡng mộ Bụt như một
thần linh. Đạo Bụt l một lối sống ch
lợi bổ tc cho cuộc sống vội v đầy
căng thẳng của x hội tn tiến hiện nay. C
nhiều nghin cứu khoa học cho thấy khi trở
về sự tỉnh lặng nội tm, tr c ta nhạy bn
hơn v ta sẽ đạt được nhiều
hiệu quả trong cng việc. Sự tỉnh lặng
nội tm gip ta c giấc ngủ an lnh v c khả năng
ngăn ngừa nhiều bịnh tật như cao mu,
đau nhức do căng thẳng, hệ thống h hấp
v tiu ha mất điều ha. Về tnh cảm, khi tm
tỉnh lặng th ta t bứt rứt lo u v cau c. Ta
cảm nhận được những niềm vui của
cuộc sống nhiều hơn. Khi ta vui vẻ
thỏai mi thi quan hệ gia đnh sẽ bền vững
hơn. Tm lại, đạo Bụt khng chủ
trương lm cch mạng x hội m ngược lại
chủ trương lm cch mạng nội tm. Khi tm ta bnh
an th thế giới sẽ bnh an theo.
Mến chc cc
bạn thn tm được bnh an trong ma Phật
Đản ny.
( Trch nguồn : Đuốc Tuệ .org )
Nếu chng ta khng c những mộng mơ để
đem tnh vo người, cuộc đời nầy sẽ
khng c gi mt, c cỏ xanh, c tấm lng mt rượi. Tuổi
trẻ phải l những nng bỏng, sng rực lửa
trong tm từ, tm bi xuất pht từ nguồn tr tuệ v
bin của Đấng Từ phụ v trổi dậy trong
Tự Tnh, th đm my ngao du giữa đời v cng v tận
nầy sẽ lm cho cuộc đời bớt khổ, thm
vui.
ĐM MY NGAO DU GIỮA BẦU
TRỜI
Ta lang thang lm đm
my
Trn bầu trời
trong xanh
Mang theo ta l cơn
gi
Để trở
thnh ni cao
m ấp những
ghềnh đời
Vui đa cng trng
dương
Ho thnh ci bao la
Như mu xanh thảm cỏ
Lm tươi ngt
lng người
Em l những dng sng
Ươm mu Kinh tinh
khiết
Đi vo
đời mộng mị
Phủ ấm
tnh mun người
Trong m
vang Bt nh
Soi từng
thn ngũ uẩn
V cng trong
giọt khng
Cư
sĩ Lin Hoa
V Sao Chng Ta Theo Đạo
Phật ?
HT Tr Quang
Giảng đầu đề ny chng ti khng
cốt vạch tm những nguyn nhn no đ đưa
chng ta đến với đạo Phật, m chỉ xt
chng ta theo đạo Phật v l do g. Xt v l do g chng ta
theo đạo Phật tức l tm hiểu mục đch
của chng ta khi chng ta muốn theo hay đ theo đạo
Phật ấy. Chng ti nghĩ rằng việc đ
cần thiết hơn l tm hiểu những nguyn nhn
đưa ta đến với đạo Phật như
sự ảnh hưởng của gia đnh, sự tập
thượng của dn tộc; cần thiết hơn
bởi v nếu mục đch m khng được
nhận thức r rng th chng ta theo đạo Phật l ci
đạo chnh gic, m lắm khi mục đch chng ta
lại phản ngược đạo chnh gic ấy,
như chỉ v cầu an, chỉ v ti lộc. Những tm
l ny đ phản ngược đạo chnh gic th
tất nhin kh m c kết quả như , do đ,
những kẻ tm đến đạo phật với tm
l như vy lắm khi phải thất vọng m thoi
chuyển. Nn tm hiểu mục đch phải c khi chng ta
muốn theo hay đ theo đạo Phật lviệc
tối cần thiết v cấp bch, hệt như kẻ
đi vo rừng ni cao rộng, điều cần
thiết l phải biết phương hướng v
phải c nh sng để soi đường.
Vậy
chng ta theo đạo Phật v những l do no ? Muốn
biết những l do ấy một cch đch xc, chng ta
phải tm hiểu mấy tnh chất căn bản
của đạo Phật, lun theo, tự nhin những l
do ấy cũng sẽ được thấy r
rệt.
* Trước hết,
đạo Phật l đạo chnh gic.
Kinh Php c
c dạy : "Si m l nguồn của tất cả
tội c, tr tuệ l gốc của hết thảy php
lnh". Lời ny c thể xem như l đ tm thu
tất cả gio l của đạo Phật quan niệm
về tnh cch quan trọng của ngu si v ci thứ
đối lập với n l tr tuệ. Cho nn mục
đch đạo Phật l nhắm vo sự diệt
khổ m diệt khổ l diệt nguyn nhn khổ no :
Diệt ngu si. Ngu si đứng đầu v bao phủ ton
diện hết thảy nguyn nhn gy ra khổ no. M năng
lực diệt ngu si th chỉ c tr tuệ mới lm
được. Do đ, tr tuệ l điều kiện
duy nhất của đạo Phật v bao trm ton diện
mục đch phải c của cc hng Phật tử. Trong
đạo Phật, tr tuệ bao giờ cũng
được gọi đến một cch tn knh v lun
lun được viết hoa ln. Đức Phật, danh
từ ấy c nghĩa muốn gọi Ngi l đấng
Gic giả, v điều m tn đồ Ngi phải c l
"chnh tri kiến" đứng vo bậc nhất,
điều đ đủ chứng tỏ tnh cch quan
trọng tuyệt đối của tr tuệ. Mục
đch cuối cng của người tu hnh l bồ
đề dịch l gic ngộ, phương tiện
đứng đầu của người tu hnh l bt nh
dịch l minh tr, ấy đ : Thỉ chung của con
đường tu hnh l tr tuệ. Cho nn đạo
Phật l đạo chnh gic, đem đạo chnh gic,
đem tr tuệ phủ chnh lại tất cả
đời mnh nn đạo chnh gic ấy rẽ ra thnh
chnh kiến, chnh tư, chnh ngữ, chnh nghiệp, chnh
mạng, chnh cần, chnh niệm, chnh định. Theo
đạo chnh gic ấy, chng ta phải c tr tuệ v
phải v tr tuệ. V tr tuệ l v mục đch
muốn được tr tuệ chnh gic như chư
Phật, c tr tuệ l để được tr
tuệ chnh gic ấy ta phải c tr tuệ bt nh pht sanh
bởi ba phương tiện sau đy : Nghe học chnh
php (văn), suy nghiệm chnh php (tư) v p dụng chnh
php (tu). Ni tm, đạo Phật l đạo chnh gic nn
v được chnh gic m theo đạo Phật, đ
l l do thứ nhất, l mục đch đứng
đầu của chng ta.
* Thứ hai, đạo Phật
l đạo diệt khổ.
Bởi
vậy, mục đch thứ hai của ta theo đạo
Phật l v muốn diệt trừ khổ no. Khổ no,
đ l từ ngữ gọi một cch tm tắt ton
diện cuộc đời. Đời ta quả thực
sanh trong đau khổ, sống trong đau khổ, chết
trong đau khổ. Đau khổ nếu chỉ l những
thứ đau đớn về thể xc, những bất
cng về x hội khng thi, th thế gian ny t nhất
cũng cn c vi kẻ sung sướng, nhưng đau
khổ cn l sự bất như nữa th đời
chỉ c nghĩa l khổ no m loi người dầu c
mun ngn bộ mặt, c vạn ức hnh thức sanh
sống khc nhau, cũng đều nhất luật bnh
đẳng trong sự khổ no đ. Nhưng đau
khổ c kết quả v nguyn nhn của n. Kết
quả đau khổ như ta đang chịu v cn chịu
mi đy l do tham sn si, nguyn nhn của đau khổ gy
ra. Tham sn si đang cn th khổ no vẫn cn mi, đeo
nặng kiếp người. M đạo Phật l
đạo đầy đủ phương php gip ta
chiến thắng đến diệt sạch tham sn si
ấy. Nguyn nhn khổ no hết, khổ no mới
thật khng cn. Tức sự khổ no khng cn ấy
gọi l niết bn, l giải thot, mục đch
cuối cng m ta phải đạt đến. C
đến đ đ mới nn dng danh từ tự do,
phước lạc. V để thực hiện mục
đch diệt khổ ny, người học Phật
phải bước ngay vo đoạn đầu của
sự tu tập l thực hnh bốn thứ m do đ
tạo nn con người của ta đy trở thnh dng giống
của cc vị thnh giả. Bốn thứ đ l khng
ham ăn, khng ham mặc, khng ham ngủ v ham lm lnh. Như
thế đ gọi l tứ thnh chủng. Xem danh từ
đ cũng thấy được sự quan trọng
của n. Người lm con Phật, quả quyết
bước đi theo dấu chn của Ngi, cng việc
trước tin trong mục đch diệt khổ l
phải gắng tạo cho mnh bản chất đ.
Bản chất đ, ni vắn tắt, l ham thch như
một nhu cầu thực sự trong việc xa điều
c lm điều thiện. Sự ham thch như thế
đ chnh l hạt giống của sự gic ngộ, l
thnh chủng m thiếu n, khng một php tu no ta c hy
vọng thực tập được.
Ni
vắn tắt, để trả lời cu hỏi v sao
chng ta theo đạo Phật, lun lun chng ta phải tự
nhắc mnh, rằng v muốn chnh gic v muốn giải
thot, đng như tnh chất chnh gic v diệt khổ
của đạo Phật.
Hiện trạng
đng buồn trong Phật php ngy nay l ngoi những
người m tn, đến với đạo Phật do
những tm l hay những mục đch khng khc lắm
những người đến với thần thnh
của ngoại đạo, ngoi hạng ny ra cn c
những kẻ lập dị v những kẻ đem
sự tu học m đối lập nhau. Lập dị th
bao giờ cũng muốn lm việc khc người,
đối lập th lun lun chỉ trch kẻ khc, tm l
của họ l muốn mnh nổi bật ln, muốn mnh
được coi l quan trọng, l đặc sắc. No
hay đu chnh tm l đ ph hoại Phật php cn hơn
kẻ m tn v chnh tm l đ cn đồi bại hơn
những người cầu cng nhiều lắm. Bởi
vậy, chng ta trong khi tu học chnh php m muốn
được kết quả đng như chnh php l chnh
gic v giải thot, th lun lun phải tự vấn thm tm,
tự kiểm điểm tm l, lm sao xoay tm l cho thật
đng chiều hướng của mục đch Phật
php l chỉ v giải thot v v gic ngộ m tu học.
"V bản ng", đ l tm l v hnh động m nhiều
kiếp chng ta đ đọa lạc lun hồi v n. Ngy
nay, ngy cng dy nặng, tập kh "V bản ng"
đ lun lun chen vo tất cả tm l v hnh vi tu học
của chng ta, trong khi chnh sự tu học l phương
php để giải trừ bản ng chứ khng
phải để khuếch trương bản ng. Bởi
vậy chng ta chớ để sự tu hnh lạc mục
đch ấy đi m rồi ha ra như người
xưa đ than "sở vị tu hnh nguyn lai kết
nghiệp", di hại cho chnh php v lm đọa lạc
ta thm. Tr hc đại sư c ni "Ni một lời,
lm một việc, cho dẫu nhỏ nhặt đến
đu m khng c tnh chất tự gic gic tha th ti khng ni,
khng lm; đời ti khng c g, chỉ chn thật pht
bồ đề tm l điều khả dĩ đối
trước cc đấng Từ tn trong ba đời m
thi". Lời ấy đng cho tất cả chng ta suy
nghĩ. M quả thật phải như vậy ; tm l g
khng phải nhắm vo mục đch gic ngộ v
giải thot, chng ta phải nổ lực loại bỏ ra
khỏi con người của chng ta trong khi chng ta thnh
thực tu học theo đạo Phật, ci đạo
khng phải chng ta theo lấy năm lấy thng m theo
từ đời ny đến kiếp khc, cho đến
ngy được đại gic ngộ v đại
giải thot như chư Phật.
( Trch nguồn
: Thư viện Hoa sen )
DUY NG HAY V NG
TT.Thch Minh ạt
Mu thuẫn?
Gio l
Phật Gio từ đầu đến cuối mệnh
danh l gio l v ng; thế nhưng cũng c một số
người bị lướng vướng vo cu Thin
thượng, thin hạ duy ng độc tn rồi
bảo rằng gio l Nh Phật l gio l Duy Ng. Thậm ch
cn bảo ức Phật sao m ng mạn qu, dm tự
cho mnh l người duy nhất khng ai bằng. Nếu
ức Phật l tự tn, tự đại v gio l do Ngi
tuyn thuyết l duy ng, th khng c g mu thuẩn hơn. Hy
vọng bi viết nhỏ b ny sẽ giải tỏa
được một phần no thắc mắc.
Bi
viết ny được viết vo ma ản Sanh của
ức Từ Phụ; do vậy, thiết tưởng nn
dnh một đi dng để n lại tiểu sử
của Ngi.
Thn thế:
ức
Phật Thch Ca Mu Ni khi chưa đi tu, chưa thnh
đạo c tn l Sĩ ạt Ta hay Tất ạt a
(Siddhattha). Họ của Ngi Gotama ta đọc dưới
tn phin m Hn Việt l Cồ m. Thn phụ của Ngi l
vua Tịnh Phạn (Suddhodana) v thn mẫu của Ngi l
Hong hậu ại Ma Gia (Mah My). Ngi sinh vo ngy
trăng trn thng 5 năm 624 trước ty lịch,
nhằm ngy Rằm thng 4 năm Tn Dậu.
Sự nghiệp:
Ngi l con
một, con cầu v đương nhin l ng cung Thi
Tử. Ngi vua chắc chắn nằm trong tay Ngi. Thế
nhưng Ngi đ từ chối, khng muốn lm Quốc
Vương, Nhn Vương m lm Php Vương hay Y
Vương.
Khng c
một sự nghiệp no m khng ra cng dồi mi cần
khổ. Ngi vị Php Vương lại cần phải
miệt mi cần khổ nhiều hơn nữa. V vậy
Ngi đ xuất gia để c nhiều th giờ hơn
trong sự nghiệp ti kinh luyện sử.
Ước
nguyện cng lớn th ch cng cần phải cao v
phải đủ mạnh mới mong đạt
được sự thnh tựu vin mn. Thật vậy,
Ngi đ phấn đấu mnh liệt, bất khuất
mọi gian lao thử thch, chỉ 7 năm thi, Ngi đ
hon thnh vin mn nguyện cao cả của Ngi. nguyện
đ l nguyện độ sanh hay ni r hơn Sự
Nghiệp của đời Ngi l Sự Nghiệp ộ
Sanh.
Kinh Php
Hoa trong phần mở đầu Ngi đ nhắc lại
nguyện hay mục đch của đời Ngi l
phơi by (khai) v chỉ r (thị) cho chng sanh nhận
biết (ngo) rằng mnh v Phật khng khc (nhập) (Khai
thị chng sanh ngộ, nhập Phật tri kiến). V,
trước khi xả bỏ huyễn thn, một lần
nữa, Ngi lại nhấn mạnh rằng Ta l Phật
đ thnh, tất cả chng sanh l Phật sẽ thnh.
Suốt gần 50 năm Ngi chỉ lm một việc
đ thi.
Sau khi
đ tuyn by đầy đủ mọi phương php
để gip cho chng sanh thực tập hầu đạt
được kết quả mỹ mn như Ngi, Ngi
đ nhập diệt vo ngy trăng trn thng 3 năm 544
trước ty lịch; nhằm ngy Rằm thng 2 năm Tn
Tỵ. Tnh theo tuổi thế nhn, Ngi thọ 80 tuổi.
Năm
1951, cc quốc gia theo Phật Gio trn thế giới nhm
họp tại Tch Lan đ chọn ngy Niết Bn của
ức Phật lm Phật lịch. Do vậy, Phật
lịch tnh đến Rằm thng 2 vừa qua l 2546; v
Phật ản năm nay (2002) l lần thứ 2626.
Duy ng hay v ng?
Cuộc
hnh trnh từ v lượng kiếp của ức
Phật, trải qua nhiều thn Bồ Tt v đến thn
tối hậu c tn l Sĩ ạt Ta gi trọn trong
một bi kệ gồm 4 cu; mỗi cu 4 chữ, tổng
cọng 16 chữ: Thin thượng thin hạ, duy ng
độc tn. V lượng sanh tử, ư kim tận
hỷ!
Ng
đy phải được hiểu l chấp ng, l dnh
mắc, l bị rng buộc đủ mọi thứ.
Chấp ng c gốc rễ từ tham, sn, si. Ty theo tham sn
si nhiều hay t, nặng hay nhẹ m thọ sanh nơi cc
ci trời (thin thượng) hay đọa ở cc ci
địa ngục (thin hạ). Cc ci trời
được xem như ở trn, cc ci địa
ngục được xem như ở dưới; mặc
d khng hẳn l vậy, nhưng chng sanh đ hiểu
vậy, Phật ty theo đ để khai thị. Từ
đ, cu Thin thượng thin hạ, duy ng độc
tn c thể hiểu rằng : Ta từ v lượng
kiếp đến nay, nhiều khi sanh ln cc ci trời,
lắm lần đọa vo cc địa ngục,
đầu dy mối nhợ khng do đu khc hơn l tham
sn si đẩy đưa đến ng chấp m khng
thấy r bản chất v ng, duyn sanh từ thn tm
đến hon cảnh chung quanh. l lời khai thị v cũng
l lời cảnh co ngay từ buổi bnh minh của
đời Ngi.
ến
đy duy ng hay v ng c thể đ được vơi
đi phần no.
Ta đi lang thang trong vng
lun hồi qua bao kiếp sống, tm mi m chưa
gặp kẻ lm nh. Nay ta đ gặp ngươi rồi,
ngươi đừng hng cất nh thm được
nữa, những đn tay, những cột ko, những rui
m... của ngươi đ bị mục r cả
rồi... Php C cu 154.
Kẻ lm
nh đy l tham lam i dục, độc đầu tin trong
ba độc. Nh l chiếc thn do ngũ uẩn chung
hợp. Cột ko... l những phiền no nhiễm .
Mục r rồi tức ức Phật đ chinh phục,
đ vượt ln trn, đ đứng ngoi sự chi
phối của chng. Ni r hơn l đ thnh tựu
tuệ gic siu việt. Khng cn bị nghiệp lực
đẩy đưa đy đ m chỉ c nguyện
lực độ sanh. Do vậy Ngi tuyn bố: V
lượng sanh tử, ư kim tận hỷ ([V chưa
tm ra nguyn nhn], nn trải qua v số kiếp ta phải
chịu sanh tử lun hồi. [Nay đ thấy r nguyn nhn
v nhất l đ c phương php diệt trư], th
sanh tử lun hồi khng cn chi phối ta được
nữa).
ể chứng
ngộ:
ức
Phật thuyết php l tuyn thuyết những phương
php do chnh bản thn Ngi thực tập v chứng
nghiệm kết quả với tất cả thnh tm
thiện l mong mỏi mọi người nổ lực
thực tập như Ngi đ thực tập để
rồi đạt ngộ những điều như Ngi
đ đạt ngộ. Ngi khng nhằm trnh by một
thứ triết l cao siu chỉ c trn l thuyết trừu
tượng m khng ăn nhập g đến cuộc
đời dẫy đầy khổ đau trong cuộc
sống hằng ngy. Do vậy, học Phật l học
những phương php thực tập để
được lm Phật chứ khng phải học gio
l để diễn tả, để trnh by về
ức Phật hay ạo Phật. Nếu khng phải
vậy th Ngi đ khng tuyn bố Ta l Phật đ
thnh, chng sanh l Phật sẽ thnh. Vng, chng sanh l Phật
sẽ thnh với điều kiện l phải thực
tập những phương php do chnh Ngi tuyn thuyết.
Thực tập một cch cần mẫn, chăm chỉ,
khng gin đoạn mới mong c kết
Thời
cổ đại, người ta lấy lửa bằng
cch dng hai thanh gỗ cọ xt với nhau. Phải cọ
xt cho đến khi no lửa bật ra, lấy lửa
được mới nghỉ chứ khng thể nghỉ
nửa chừng; v nếu chỉ nghỉ trong chốc lt
thi, th hai thanh gỗ nguội lại v như vậy khng
biết đến đời kiếp no mới lấy
được lửa. Cũng vậy, tham sn si của chng
ta cứ lin tục bốc chy, nếu chng ta lơ l th
chỉ c lm mồi cho chng thiu đốt oan uổng m
thi.
L
Phật tử, l con Phật đ nguyện nương
tựa nơi Ngi, đ nguyện nương tựa
với những lời dạy của Ngi, v đ
nguyện nương tựa vo đon thể đệ
tử thanh tịnh của Ngi rồi, chng ta cần lm ba
việc : học hỏi chnh php, thực hnh chnh php,
chứng ngộ chnh php.
l cch
bo đền cng ơn ha độ su dy của Phật
v đ cũng l cch lm cho chnh php thường tr tại
thế gian.
TT.Thch
Minh ạt
NHỮNG
NGHỊCH L CỦA CUỘC SỐNG
Kinh Lun
C những
điều hiển nhin đến nỗi bạn khng bao
giờ bận tm về n. C những điều
tưởng chừng như rất nhỏ nhặt v
bạn đ khng lm từ rất lu v nhiều l do.
Hy bnh tm ngồi
lại, bạn sẽ thấy những điều hiển
nhin ấy, những diều nhỏ nhặt ấy c
rất nhiều điều để bạn suy ngẫm
lại bản thn.
Chng ta c t
nhưng xi nhiều, chng ta mua nhiều nhưng sử
dụng t.
Chng ta c nh
rộng với mi ấm hẹp; c tiện nghi nhưng t
thời gian.
Chng ta c nhiều
bằng cấp nhưng lại c t tri thức.
Chng ta c nhiều
kiến thức nhưng lại thiếu sự suy xt.
Chng ta lm ra những
thứ lớn hơn nhưng chưa chắc chất
lượng hơn.
Chng
ta lm giu ti sản nhưng lại lm ngho gi trị
bản thn.
Chng ta ni qu nhiều,
thương yu qu t v thường hay ght người.
Chng ta ko di
tuổi thọ nhưng khng sống đng nghĩa
đch thực của cuộc sống.
Chng ta chinh
phục khng gian vũ trụ nhưng lại bỏ
trống khng gian tm hồn.
Chng
ta cố lm sạch khng kh nhưng lại lm vẫn
đục tm hồn.
Chng ta biết
đường đến mặt trăng nhưng lại
qun đường đến nh người hng xm.
Chng ta xy nh cao
hơn nhưng lại hạ thấp tm tnh; xy
đường rộng hơn nhưng lại thu hẹp
tầm nhn.
Chng ta uống qu
nhiều, ht qu nhiều, xi tiền khng ton tinh,
cười qu t, li xe qu nhanh, hay cu giận; thức khuya
để rồi uể oải dậy sớm; đọc
qu t v coi TV qu nhiều.
Chng ta
được học cch phải tiến nhanh về pha
trước m chưa học cch chờ đợi.
Chng ta
được dạy cch kiếm sống chứ khng
phải cch sống.
Đy l thời
đại của thức ăn nhanh v tiu ho chậm;
của những con người to hơn nhưng nhn cch
nhỏ hơn; ti sản rất su nhưng tnh
thương lại cạn.
Đy l thời
đại cng nghệ c thể đem những
điều ny đến với bạn, thời
đại m bạn c thể đọc hoặc dễ
dng vứt n đi.
Hy
nhớ, dnh nhiều thời gian hơn cho những
người yu thương bởi v khng chắc rằng
họ sẽ ở bn bạn mi mi.
Hy nhớ, ni một lời dịu dng đối với
những người knh trọng bạn bởi v con
người nhỏ b đ một ngy no đ sẽ
lớn, lớn hơn cả bạn.
Hy nhớ, m thật
chặt người ngồi kế bn bởi v đ chnh
l kho bu duy nhất của con tim v n khng tốn một xu.
Hy nhớ, một
nụ hn hay một ci m từ su thẵm con tim c thể
sẽ chữa lnh những vết thương.
Hy dnh thời gian
để yu thương, để ni chuyện v
để chia sẻ những điều qu gi trong tm
hồn bạn.
Bạn nn nhớ
nghĩa của cuộc sống khng được tnh
bằng độ di thời gian, n chỉ c nghĩa trong
khoảnh khắc bạn từ bỏ n.
30/03/2006
giacnhuong (Theo TTC )
Nguyn l cơ bản của thiền định
Phật gio ứng dụng vo đời sống hằng
ngy
Gio Sư Minh Chi
Học viện
Phật gio Việt
Thiền
định l một hiện tượng sinh l v tm l. Cho
đến nay, vẫn chưa c một cng trnh khoa học
nghin cứu nghim tc, c quy m đầy đủ v c
hệ thống đối với hiện tượng ny.
Khi khoa học bắt đầu nghin cứu một
hiện tượng mới th việc đầu tin
phải lm l quan st hiện tượng thật tế,
thu thập ti liệu rộng ri, cuối cng mới
tiến hnh nghin cứu về mặt l luận.
Hiện nay, c khng
t cc nh y học v tm l học c hứng th nghin cứu
mn học Thiền định v Du-gi. Nhiều ti liệu
quan st đ được thu nhập về những
biến đổi tm l v sinh l trong thiền định
như cc cuộc trắc nghiệm do Bc sĩ Green tiến
hnh đối với đạo sĩ Du-gi Swami Rama. Cc
cuộc trắc nghiệm ny cho thấy đạo sĩ
Rama c thể chủ động lm cho tim ngừng
đập ln đến ba pht. Rama cũng c thể
tuỳ v chủ động biến đổi điện
p ở trong no, tuỳ v chủ động biến
đổi cc ln sng beta, alpha, theta v delta ở trong no. Cc
cuộc trắc nghiệm cho thấy đạo sĩ Rama
c thể hầu như hon ton khống chế hoạt
động thần kinh của mnh, chủ động lm
cho quả tim đập nhanh chậm tuỳ , lm cho cc
mạch mu lưu thng nhanh chậm tuỳ . ng ta cũng c
thể tuỳ chủ động chuyển từ
trạng thi ny sang trạng thi kia trong bốn trạng
thi: tỉnh thức, ngủ say, nằm mộng v siu
thức.
Gần đy,
nhiều học giả Mỹ v Nhật đ nghin cứu
điện no đồ (EES electron encephalographic study)
của những người nhập thiền, những người
ngủ nằm mộng v những người bị thi
min. Họ pht hiện thấy cảnh giới thiền
định khng phải l cảnh giới của
người bị thi min. Khi ngồi thiền,
điện no đồ cho thấy sự xuất hiện
của rất nhiều ln sng alpha, cho thấy người
ngồi thiền đạt tới tnh trạng thn tm
hết sức thoải mi, nhẹ nhng, khng c cht g l
khẩn trương.Tm thức của người
ngồi thiền, tuy c rất t niệm xảy ra, nhưng
vẫn rất tỉnh to sng suốt, nhạy bn hơn
người bnh thường rất nhiều. Hy chọn
một người xưa nay khng từng ngồi thiền
lm đối chứng. Hy đnh ln một tiếng chung,
lập tức ở điện no đồ nhịp sng
tăng nhanh hơn bnh thường v tnh trạng ny ko di
trong 15-16 giy. Điều ny cho thấy người bnh
thường phải mất15-16 giy mới khi phục
lại được nguyn trạng bnh thường
của no. Sau đ nếu tiếp tục đnh chung, th
do thi quen, no khng phản ứng nữa. Cn điện no
đồ của người tu thiiền th trnh by
một hnh ngược lại. Khi tiếng chung đnh ln
trong1-2 giy, điện no đồ trnh by hiện
tượng khng bnh thường, (chứng tỏ
người ngồi thiền rất tỉnh to) sau đ
no đồ lập tức trở lại tnh trạng bnh
thường, nhanh chng hơn đối chứng bảy
lần. Sau đ c đnh chung tiếp th cũng trải
qua hai giy, điện no đồ biến động. Điều
ny chứng tỏ người ngồi thiền khng bị
thi quen lm cho mất tỉnh to, hay mất cảnh gic. Tnh
hnh ny chứng tỏ người ngồi thiền một
mặt tm chuyn ch ổn định vo một cảnh,
nhưng mặt khc vẫn tỉnh to ,khng m muội.
(Tư liệu từ tạp ch Newsweek 23/3/1970).
Vi ba th dụ
liệt k trn đy, chứng tỏ sự nghin cứu
của khoa học ngy nay đối với thiền
định, tuy cũng c ci pht hiện, nhưng cn rất
sơ bộ v ấu trĩ. Chưa thể ni
được l một cng trnh khoa học nghin cứu
thiền định về mặt l luận.
Do đ, ở đy bn đến
l luận của thiền định, cũng chưa c
cơ sở nghim tc. Bất qu, chng ti chỉ lược
thuật lại những ti liệu truyền thống m
thi.
Tnh hnh cũng
giống như Đng y v Đng dược vậy.
Đng dược v Đng y thỉnh thoảng cũng
chữa trị được những loại bệnh
đ lm cho Ty y b tay. Thế nhưng, trnh độ tri
thức chng ta hiện nay khng cho php chng ta giải thch
tại sao lại như vậy. Chỉ c thể dựa
vo ti liệu cũ, truyền thống để ni ln
nguyn tắc cho thuốc trị bệnh m thi.
Hiện nay,
đối với thiền định cũng vậy,
cũng khng thể đứng trn lập trường
của cc mn khoa học hiện đại như tm l
học, no điện đồ học, sinh l ho học
v đặc th tm l học để bn luận về
thiền định, m chỉ c thể dựa vo
truyền thuyết cũ, những ti liệu truyền
thống để đề xuất một thuyết minh
l luận tương đối hon hảo nhất.
Sch Phật bn
đến php tu thiền v kinh nghiệm tu thiền
rất
l nhiều, nhưng
bn về l luận tu thiền th lại
rất t. Theo
chỗ ti biết, bn về l luận cơ bản
của thiền
định một cch tương đối chnh xc,
th c thuyết Tm Kh Bất Nhị
của Mật
gio Ty Tạng
(Anuttanra Tantra) hay l l
luận tm kh khng
khc (Rlun-sma-dbyer-
med). Nay xin giới
thiệu thuyết đ như sau:
Mọi sự
vật thế gian hay xuất thế gian đều do tm v
kh cấu thnh. Tm l một chnh thể, nhưng lại c
hai mặt tc dụng tm v kh. Tm l năng lực phn
biệt, r biết. ( Thng thường chia thnh tm thức).
Kh, chữ Phạn l Prana, chữ Ty Tạng l Rlun, khng
phải chỉ cho khng kh m thi m chỉ cho tất cả
mọi năng lực hay động năng. Ni tm v l
khng hai c nghĩa l mọi sự vật thế gian v
xuất thế gian đều c ci tm r biết v động
năng v hạn của n tạo thnh. Tng Duy Thức khi
ni:"Vạn php do tm biến hiện", chỉ
mới ni một nửa sự thật, một nửa
đạo l. Cn một nửa đạo l kia, một
nửa sự thật kia l: sắc php, bốn đại,
tức ngoại cảnh cũng l kh, do tm thức biến
hiện ra m thi. Cho nn thuyết Duy Tm của Mật tng
l: "Vạn php do kh tạo, v kh th do tm m thnh".
Thế nhưng kh l g? Chữ Phạn l Prana c cc
tứ: h hấp, sinh mạng, tnh linh, tinh thần, sức
hoạt động (hoạt lực), năng lực,
thể năng v.vĐiều ny c nghĩa l vạn
vật trong hiện tượng giới, nếu nhn
hời hợt th do cc nguyn tố tạo thnh. Nhưng
nếu do cc nguyn tố đ lại do cc loại năng
lượng tạo thnh, v trong cc loại năng
lượng đ, điện năng l loại bộc
lộ r nhất. M điện năng cũng l do phn
tử kh (kh phần) tạo ra. C cc loại kh: kh th. Kh
vi tế, kh mạnh, kh yếu, kh động, kh tĩnh.
Lại c năm loại kh tr: phm tục, thắng
nghĩa v.v(kh tr vi tế tạo ra hoạt động
tinh thần).
Trn đy đ
nu nguyn l tm kh l một. Nghĩa l tm v kh l
đồng loại v tương ưng với nhau. Tnh
chất của tm như thế no th sinh sản ra kh tnh
chất tương tự. Ngược lại cũng
vậy, tm chng sanh cn vướng vo ng chấp v php
chấp, th chất kh tương ưng với một tm
thức như thế sẽ tạo thnh ngoại cảnh
c ni sng, gạch, ngi , đ v.vcn tm thức của cc
bậc Thnh đ đoạn trừ ng chấp, php
chấp, c đầy đủ bi v tr th chất đ
đồng loại đ tạo ra cảnh php giới v
lượng thanh tịnh, trong sng. Tm phm tục th sinh ra
chất kh phm tục. Tm tr tuệ, tm siu việt th
cũng sanh ra chất tr tuệ v siu việt. Kh c
loại th, loại tế. Loại th tạo ra cc sắc
php, loại tế tạo ra sức nng v gi lay
động. Đạo Phật c thuyết đại:
địa, thuỷ, hoả, phong tức l cc chất
cứng rắn, ướt dnh, nng v động. Bốn
đại đều do kh tạo thnh. Trong bốn
đại th phong đại (gi) l nhẹ nhất, vi
tế nhất. Địa đại l nặng nhất,
th nhất. Nhưng th hay tế, nặng hay nhẹ cũng
đều l một chất kh cả.
Trong thn
người, da xương, thịt l địa
đại, l chất kh nặng hay th. Nước ở
trong cơ thể như mu, nước bọt,
nước tiểu, mồ hi l thuỷ đại, l
chất nhẹ hơn chất khong trong cơ thể. Kh h
hấp, điện năng, sng no,v.vl phong đại, l
chất kh vi tế nhất, nhỏ nhiệm v nhẹ
nhất.
Hy lấy v
dụ: Một người ln cơn giận dữ, tm
trở thnh th động, khng thuần. Lửa giận
trong tm khng ngui, cc kh của địa đại trong
thn trở thnh căng thẳng. Hơi thở cũng thnh
nặng nề (phong đại). Những biến
đổi trong thn bi tiết ra nhiều chất
độc (thuỷ đại).
Ngược
lại, khi người ngồi thiền, nội tm an
định,vui vẻ. Thn thể cũng nhẹ nhng an
lạc. Hơi thở cũng nhẹ nhng, di v đều.
Gn cốt trong ton thn cũng thư giản, thoải mi.
Cc chất bi tiết ra đều c lợi cho sức
khoẻ chung của cơ thể. V dụ ny cho thấy
tm với kh tương ưng v đồng loại
với nhau.
Xin đưa
một v dụ khc, khi chng ta chăm ch lm một việc
g đ, như quan st một vi khuẩn bằng knh
hiển vi, hơi thở chng ta trở thnh nhỏ nhẹ,
thậm ch chng ta nn thở để quan st. Bởi v
chỉ c khi nn thở, sự ch mới đạt
mức tập trung cao nhất. Tm thức mới phn
biệt được một cch r rng minh bạch
nhất.
Khi hnh giả
chứng đạt thể tnh khng v sng của tự tm,
th thường h hấp của hnh giả ngưng
chỉ. Khi niệm tiếp tục khởi ln, th h hấp
bắt đầu trở lại. Khi dng tư tưởng
ngừng chỉ, vọng niệm khng cn khởi ln, th h
hấp cũng ngưng chỉ. Ngược lại, khi trong
thời gian di, một cch tự nhin (khng miễn
cưỡng, khng phải tạm thời), h hấp
đnh chỉ th dng tư tưởng cũng cắt
đứt. Đ cũng l một v dụ ni ln sự
tương ưng v đồng loại giữa tm v kh.
Bộ luận
Cu-x, ở phẩm thứ su, tức l phẩm "Phn
Biệt Hiền Thnh" cũng ni tới sự
nương tựa vo nhau của tm v hơi thở:"Nhập
xuất tức tuỳ thn, y nhị sai biệt
chuyển"
Trong cu trn, y
nhị nghĩa l dựa vo thn v tm. tức l khi thở
vo thở ra, sự vận động ấy dựa vo
thn, đồng thời cũng dựa vo tm. Khng c thn, tức
nhin cũng khng thể c hơi thở. Nhưng khng tm,
th cũng khng thể c h hấp được. Tuy nhin,
tnh hnh trn chỉ ni tm v hơi thở nương
tựa vo nhau, nhưng khng giải thch được tm
v hơi thở l một, khng phải l hai.
Theo Mật tng th
tm c một phần chứng ngộ xuất thế, th kh
phần của n bao gồm tất cả bộ mn sinh l
cũng phải c một phần chuyển biến. Kh
mạch, tinh dịch của hnh giả cũng c những
thay đổi căn bản. Về php mn điều tm,
th Mật tng v Thiền tng đều hon ton giống
nhau. Chỗ khng giống nhau l Mật tng khng ni những
thnh tựu Phật php thn, m cũng khng ni thnh tựu
cả Phật bo thn v Ứng thn. Phật php thn l
cảnh giới của tm gic ngộ hon ton vin mn. Cn Bo
thn v Ho thn l cảnh giới của kh phần chuyển
biến một cch vin mn. Php thn l tm, l ci "khng"
sng suốt, l khng thể thấy. Bo thn, Ứng thn l
kh. Đại thừa ni php thn v ứng thn khng phải
l hai. Khng v Sắc khng phải l hai, Tm v Sắc khng
phải l hai.v.v
Quan điểm
trn của Phật gio Đại thừa hon ton ph
hợp với thuyết "Tm kh bất nhị".
Tm kh bất nhị chỉ ni ln tnh bất nhị
của một vi hiện tượng kh với tm
thức, thực ra cũng l cng một luận thuyết
với cc thuyết "sắc tm bất
nhị","sắc khng bất nhị", "tm
vật bất nhị" m thi. Sắc 頶 v khng, tm v
vật, kh v tm đều l bất nhị. Nhưng chng
ta lại đem chng tch đi ra, chia đi ra. Do đ,
mới c cc cặp:"ta v người", "trong v
ngoi","năng v sở", "sạch v bẩn".
Do đ m c sanh tử lun hồi. Chỉ khi đạt
tới cảnh giới gic ngộ tối hậu mới
chn chnh thể hội được l: "sắc v khng"
l một, "tm với kh" l một. Tất cả
đều cng một cảnh giới nhất nguyn v
ngại, mọi cặp tương đối tuy hai m
một, tuy một m hai. Nhưng chỉ c đến
quả vị Phật mới chứng nhập cảnh
giới tm với kh l một. Cn ở cc quả vị
thấp hơn th chỉ thấy tm v kh l đồng
loại v tương ưng với nhau, hoặc thấy
được tm v kh c phần no l một, chớ khng
phải l hai. V vậy, Mật tng ni, khi tm v kh thật
sự thnh bất nhị, th đ l cảnh giới
Phật. Ở người phm phu, tm v kh khng những
tch lm hai m cn khng nương tựa nhau, kng ho hợp
nhau, mỗi bn đi một đng. Php tu của Du- gi l
dng sức mạnh đầu tin lm cho tm v kh nhu
nhuyến dễ sử dụng khiến chng nương
tựa nhau, ho hợp tương ưng nhau, rồi
cuối cng khiến hon ton nhất tr. Php tu hnh c thứ
bậc của Phật gio cũng vậy, đầu tin
lm cho tm v kh lc ban đầu biệt lập v c
động, trở nn nhu ho sau đ khiến chng
nương tựa nhau, tương ưng với nhau v
cuối cng trở về nguồn, trở thnh bất
nhị.
Dựa vo nguyn
tắc bất nhị, để xt cơ cấu sinh l
của con người về hiện tượng thiền
định chng ta pht hiện ra nhiều sự thật l
th. Nếu đứng trn lập trường chủ quan
của con người m xt th cc hệ thống như
hệ thống h hấp, hệ thống tuần hon,
hệ thống bi tiết, hệ thống tiu ha sở
dĩ được lập ra l để duy tr,
đảm bảo hoạt động của hệ
thống thần kinh. M hệ thống thần kinh lại
l chỗ dựa của hoạt động tm thức, tức
tinh thần. Để c thể thấy sắc, nghe m
thanh, ngửi mi, nếm vị, sờ m vật phải c
hoạt đﮧ của những cảm quan cấu trc phức
tạp, vi diệu c lin hệ với no trung ương,
qua hệ thống thần kinh, nhờ đ m năm
thức cảm xc được với năm ci
trần. Hoạt động của thức lại cn c
phạm vi rộng lớn hơn nhiều so với phạm
vi hoạt động của năm thức đầu. V
căn 鍊 thức cũng dựa vo
hệ thần kinh trung ương m nắm bắt
được sư vật từ to đến nhỏ,
từ sự vật c thật cho đến sự vật
tưởng tượng, kể cả hnh ảnh của
tr nhớ v.v . Theo đạo Phật, tm thức phải
c một cng cụ lm trung gian mới c thể tạo
nghiệp nơi , nơi miệng v nơi thn, do đ mới
phải lưu chuyển trong vng sanh tử lun hồi. Th
dụ, người muốn ăn v c thch th, v ăn th
phải c miệng. Muốn thấy sắc v thưởng
thức sắc đẹp th phải mở mắt ra nhn.
Khng lắng tai th cũng khng thưởng thức
được bi nhạc hay. Khng c danh thực kh th
cũng khng c ci vui của tnh dục. Con người
phải c ci thanh sắc cấu trc phức tạp v vi
diệu ny th mới c thể tạo ra cc nghiệp
thiện hay c, bắt nguồn từ tham, sn v si. Do đ,
m phải xoay vng trong sanh tử lun hồi. V trong tm
thức chng sinh c chấp nga,堣hấp php lm
gốc, lại c tham, sn, si l cội gốc của
dục vọng, cho nn mới c tạo nghiệp v c
thế giới ny, thn thể ny.
Nếu
đứng trn nguyn tắc tm v kh đồng loại v
tương ưng với nhau m xt khi đ c tm tham, sn, si
th c những phần tử kh tương ưng tạo
ra bốn đại v thn xc ny. Tm thức đ c tham,
sn, si v ng php chấp th tất nhin sản sanh ra phần
tử kh, tạo thnh thn ny với năm gic quan v cc
hệ thống sinh l. Nếu trong tm thức khng c tham,
sn, si v ng php chấp th sẽ khng cần thiết c
nhục thn v cơ cấu sinh l tương ưng.
Người đ ngộ php thn tnh khng, v cn c tập
kh rơi rớt cho nn nhất thời khng thể thay
đổi ton bộ cơ cấu sinh l của mnh
được, để c được bo thn v
ứng thn đẹp đẽ, sng suốt của
Phật. Nhưng trong qu trnh tu tập định tuệ
của mnh, những phần tử kh cũng tạo thnh
cơ cấu sinh l cũng đ c thay đổi. Những
hiện tượng biến đổi sinh l ny
được nghin cứu bởi mn sinh l học
thần b (mystic physiology) v mn sinh l học Du- gi. Đ l
hiện tượng như hơi thở trong ngoi
đều ngưng chỉ, do dương kh Kundalini
thượng thặng, qua cc trung tm thần kinh (cc bi
mạch), m sinh ra nhiều biến đổi kỳ lạ
trong cơ thể, cc trung tm thần kinh được
khai thng v.v .Đ l những hiện tượng hiện
nay khoa học cũng chưa hiểu v đnh gi
được.
Thế nhưng
nguyn tắc cơ bản tm kh bất nhị, tm kh
tương ưng v đồng loại với nhau l
một thực tế, một chn l khng thể phủ
định. Chng ta c thể dựa vo nguyn tắc cơ
bản ny để c một nhận thức hay
để đnh gi khi qut đối với hiện
tượng thiền định ni chung, cũng như
đối với php tu thiền v những lệch
lạc c khả năng xảy ra trong tu thiền.
Nếu
đứng trn quan điểm chn l cứu knh m ni, th
sắc với khng l một, sanh tử với Niết-bn
l một, tm với kh cũng l một. Nhưng một
khi đ bn tới quan hệ giữa tm v kh tức l
mặc nhin đ xem tm v kh l hai, v đ chnh l quan
điểm, l lập trường khng phải của chn
đế m l của tục đế rồi (chn l
thế tục tương đối). Nếu đứng
trn quan điểm chn l thế tục m ni, th tm l ci
năng y, kh l ci sở y. Tm v như người, kh v
như ngựa. Tm phải cỡi ln kh (ngựa), th
mới đi xa được. Tm v như mắt, kh v
như hai chn. Khng c mắt th khng biết
đường, khng c chn th khng đi được.
Tm l ci năng lực hay biết đ cũng như
chủ soi ra trận, biết được tnh hnh hư
thực của địch v ta, biết nn cng hay thủ.
Nhưng nếu chỉ c một mnh chủ soi, th khng tc
chiến được. Phải c binh sĩ v trang bị
mới cơ thể hnh động được.
Cũng như vậy, nếu chỉ c ci tm năng gic, m
khng c ci kh năng động, th ci tm hay biết kia
cũng khng c tc dụng g được. V vậy trong
ba thn l php thn, bo thn v ứng thn, tuy php thn l chủ
thể (tm phần), nhưng muốn thnh tựu cc sự
nghiệp, du h hay biến ho, th cần c bo thn v ứng
thn (kh phần).
Php, bo, ứng ba
thn ny, tuy cng một thể khng khc, thế nhưng
đối với phm phu, cn trong vng sinh tử, th phải
thng qua ứng thn v bo thn mới tiếp xc được
với php thn của Phật. Hay l phải dựa vo gio
l v hnh tr, mới c thể dần dần thnh tựu
được php thn v vi, v tướng.
Tm v kh tuy l
một, khng phải l hai, thế nhưng đứng trn
quan điểm chn l thế tục m ni (tục
đế) th phải thng qua tm thức, để
tiếp xc, chế ngự v chuyển biến kh năng,
hay ngược lại, thng qua kh năng để
tiếp xc, chế ngự v chuyển biến tm thức.
Dựa trn nguyn l đ, sẽ hiểu được
kết luận của kinh nghiệm tu thiền: Tm
điều ho th kh điều ho. Chế ngự
được tm th chế ngự được kh,
chế ngự được kh th chế ngự
được tm. Nhờ vậy, chng ta hiểu
được rằng v sao, cc php tu sổ tức,
chỉ tức (đếm hơi thở, dừng hơi
thở) lại cực kỳ quan trọng đến như
vậy. V sao, đức Phật đề cao php tu đ
v trực tiếp trao truyền cho cc đệ tử
của Ngi.
V dng tm
để đếm hơi thở, hay l qun hơi thở,
cho nn tm v hơi thở điều ho nhau, nương
tựa nhau, v dần dần chuyển theo cng một
đường. Khi tm chuyn ch vo một cảnh, th
hơi thở trở nn nhỏ nhẹ, ngưng chỉ.
Cũng dựa trn nguyn l tm kh bất nhị đ, m
chng ta hiểu được v sao cc php qun tưởng
lại c tc dụng đưa người ngồi
thiền dần dần nhập định, Th dụ cc
php qun tưởng như bạch cốt qun (qun
xương trắng), qun Phật tướng, qun ring
từng đại trong bốn đại đều c tc
dụng khiến cho tm thức trở nn cực kỳ
vững chắc v nhỏ nhiệm. Khi những php qun
tưởng ấy thnh tựu, khi cc hng ảnh qun
tưởng hiển hiện r rng trước mặt
người tu thiền th trnh độ định
lực đ kh rồi, hơi thở đ
được điều ho một cch tự nhin
rồi, khng phải dụng tm nhiều.
Dựa vo nguyn l
tm v kh l một, cho nn hiểu được rằng
nơi no kh đến th tm đến, nơi no tm
đến th kh đến. Do đ, tập thiền m cn
mắc bệnh, dng tm điều kh đến chỗ
đau, th lập tức hết đau. Một
phương php trị bệnh khc l dng tm chuyn ch vo
đầu ngn tay mnh, lm cho ngn tay đ nng ln, rồi
lấy ngn tay đ ấn trn chỗ đau của
người bệnh, lm cho người bệnh hết
đau. Thuật đạo dẫn, chnh l dựa trn nguyn
l tm kh bất nhị.
Tm bản thn c
nhiều phương diện, Duy Thức tng chia tm lm tm
tm thức khc nhau. Tm bản thn cũng c nhiều cng
năng v đặc tnh. Trong tm c tnh cảm. Tm c khả
năng tư duy trừu tượng, biết dng cc
loại ph hiệu v.v Kh cũng vậy, tnh phức tạp
v nhiều phương diện của kh cũng khng khc
g tm.
Theo Mật tng th
trong thn thể c cc loại kh vận hnh ln, kh vận
hnh xuống (gọi l m kh v dương kh) c biến
hnh kh (kh lưu thng khắp nơi), bnh tr kh v mạng
kh. Đ l năm loại kh căn bản ở trong thn
người, ngoi ra cn c nhiều loại kh với
những tn gọi khc nhau. Phật gio Ty Tạng c
cuốn sch nổi danh, đầu đề l
"Thậm Thm Nội Nghĩa Căq Bản Tụng"
bn v giải thch rất tường tận vấn
đề kh mạch trong thn người.
Cc loại tm v
kh, cng dụng v cc mối quan hệ giữa tm v kh l
một mn học rộng lớn, phức tạp. Trn
đy, bất qu chỉ nu ln vi điểm rất khi
qut v sơ lược m thi.
Thuyết tm kh l
một thuyết của Mật gio Ty Tạng, gọi l
Anuttara Tantra, m ti được biết qua một bi
của Gio sư Trương Trừng Cơ, đăng trong
tập sch "Phật Học Kim Thuyn", xuất
bản tại Đi Loan. Thuyết ny cũng giống
như thuyết "Sắc khng bất nhị"
(sắc bất dị khng, khng bất dị sắc,
sắc tức thị khng, khng tức thị sắc) trong
Tm kinh. Gần đy, khi niệm "psychosomatique"
của y học Ty phương hiện đại nhấn
mạnh mối quan hệ tc động hai chiều
của hai yếu tố thn v tm, theo ti cũng l một
lối diễn đạt khc của tm kh bất nhị
của Mật gio Ty Tạng. Nhưng ưu điểm
của Mật gio Ty Tạng l thay v ni quan hệ giữa
thn v tm th lại ni quan hệ giữa tm v kh. Nhưng
v theo Phật gio Ty Tạng thn bất qu cũng l
một dạng hội tụ của kh, cho nn ni tm v kh
l một hay l ni tm, kh, thn l một cũng
được.
Ti sẽ khng
dừng lu ở mặt l thuyết của vấn
đề,m muốn nhấn mạnh ảnh hưởng
của thuyết đ đến phương php
điều thn v tm, chế ngự thn v tm hng ngy
của chng ta. Ti cho rằng đ l vấn đề quan
trọng số một đối với sức khoẻ,
hạnh phc của đời sống v hiệu suất
cng tc của mỗi chng ta.
Trước
hết, ni vấn đề sức khoẻ, sống trong
mi trường thường bị nhiễm của x
hội ngy nay, thn người dễ nhuốm bệnh, v
qua khng kh, nước v thức ăn, thn người
phải hấp thụ hằng ngy biết bao chất
độc từ mi trường bn ngoi. Hệ thần
kinh, một cng cụ của tm, lại thường
bị kch thch dồn p. Đm l hiện tượng
stress của x hội hiện đại. Nếu chng ta biết
vận dụng kh, điều ho thường xuyn hơi
thở ra vo, th chng ta c thể gin tiếp điều ho
cả hai mặt thn v tm, hạn chế bớt ảnh
hưởng của mi trường nhiễm đối
với thn, cũng như ảnh hưởng của stress
đối với hệ thần kinh, tức l đối
với tm.
Tầm quan
trọng của php điều ho hơi thở của
đạo Phật l ở chỗ đ. Bản thn ti
thực hiện php điều ho hơi thở ny hng
ngy, thường xuyn khng những khi ngồi thiền
buổi sng sau khi thức dậy, m cả khi nằm, khi
ngồi nghỉ, khi tản bộ, thậm ch cả khi
ngồi dự một hội nghị m mnh khng ưa thch
hoặc khng quan tm lắm. Tất cả những lc
ấy, thay v nghĩ vẩn vơ, ti thở di, thở
đều v su. Thở vo đếm 1,2 cho đến 5.
Thở ra đếm từ 6 đến 10 rồi
đếm trở lại 1. Cứ như vậy, khng
nghĩ g khc. Thi quen của ti l cột nghĩ (sch
Phật gọi l cột niệm) vo hơi thở bằng
phương php đếm hơi thở.
Phương php
ny sch Phật gọi l sổ tức. Sổ l
đếm, tức l hơi thafdd Trong cc kinh thuộc Kinh
tạng P li, Phật chỉ dạy niệm hơi thở,
cột nghĩ vo hơi thở chứ khng dạy
đếm hơi thở. Php đếm hơi thở hnh
như l của Hữu bộ, một bộ phi Phật
gio rất c ảnh hưởng ở Ấn Độ,
trong thời kỳ Phật gio bộ phi, sau khi Phật
nhập Niết-bn. Ở Trung hoa, Đại Sư Tr
Khải, người sng lập ra tng Thin Thai, cũng
giảng php đếm hơi thở, chắc chắn l
tiếp thu từ Hữu bộ. Ni như vậy,
để thấy c nhiều php điều ho hơi
thở, chứ khng phải chỉ c một php sổ
tức l đếm hơi thở.
Mục đch l để cho khi
thở ra thở vo khng để tm mnh nghĩ lung tung,
lan man. Bởi v, nếu tm cứ nghĩ lan man, lung tung th
bản thn hơi thở cũng rất kh điều ho.
Đ l kinh nghiệm m người no tập thiền
cũng dễ nhận thấy.
Hỏi: Nếu khng niệm hơi
thở, khng theo di hơi thở th niệm ci g?
Sch Phật cũng như cc sch
về Yoga giới thiệu cc điểm như lỗ
rốn, hay một điểm dưới lỗ rốn vi
phn gọi l đan điền. C sch ni, khi tm nghĩ lung
tung, lan man m niệm lỗ rốn hay đan điền th
tm sẽ định trở lại. Tri lại, nếu
buồn ngủ th hy nghĩ tới đầu lỗ
mũi, hay l một điểm trn trn giữa hai lng my.
Cng dụng ra sao, mọi người hy thử xem. C
người lại nằm, đặt tay trn bụng v
theo di bụng phồng ln xẹp xuống theo nhịp
thở, vo th bụng phồng ln, thở ra bụng
xẹp xuống,v.v . Ni tm lại, c nhiều phương
php khc nhau điều ho hơi thở v định tm,
c phương php thch hợp với người ny,
nhưng lại khng thch hợp với người khc. Do
đ, người hướng dẫn khng nn cứng
nhắc. Chng ta khng nn bao giờ qun tnh chất v mục
đch việc tập thiền l:
1.Thiền
l một cuộc cch mạng trầm lặng, nhằm
giải phng con người khỏi mọi rng buộc
của thn v tm.
2.Thiền
gip cho chng ta hon ton tự do, tự chủ đối
với tm chng ta. Th dụ, chng ta chỉ nghĩ những
điều chng ta muốn khng nghĩ những điều
chng ta khng muốn. Ni cch khc, chng ta điều khiển
tm của chng ta hướng n đến những mục
đch cao cả, chỉ nghĩ điều thiện, khng
nghĩ điều c, tm chng ta khng phải l con ngựa
bất kham, m l con ngựa đ được nui
dạy tốt, c thể điều khiển đi đu
tuỳ người chủ.
3.Để
thnh tựu mục đch ni trn, đạo Phật
dạy biện php ch tm vo một cảnh. Nn nhớ cu
của kinh Kim Cang: "Chế tm nhất xứ, v sự
bất biện" (tập trung tm vo một chỗ th
sẽ khng việc g khng lm được).
4.Với
tm chuyn ch vo một cảnh th chng ta sẽ khng bị
ngoại cảnh chi phối, đồng thời chng ta
cũng khng bị những xung động bản năng
từ trong tiềm thức quấy rối chng ta. Những
xung động bản năng ấy, sch Phật
thường gọi l chủng tử (hạt giống),
cũng gọi l tuỳ min, bởi lẽ chng nằm
tiềm ẩn su trong đy tiềm thức của chng
ta.
Trong Truyện
Kiều c cu: "Ma đưa lối quỷ dẫn
đường".
Thật ra, khng c
ma quỷ no hết khiến c Kiều tội nghiệp
lạc vo cảnh thanh lu, m chnh l những xung
động bản năng nằm ẩn su trong tiềm
thức của c Kiều đ dẫn c Kiều đi sai
đường. Người tu thiền ngồi tỉnh tm
ở nơi vắng vẻ, khng người, thường
hay bị những xung động bản năng quấy
rối dữ dội, nhiều khi đến pht đin.
Để kết
luận, ti muốn gợi đi điểm về
hạnh phc nội tm v về hiệu suất cng tc. Qua
kinh nghiệm, ti thấy chỉ c hạnh phc nội tm l
lu bền nhất v chắc thật nhất. Khng c
hạnh phc nội tm thật sự th mọi niềm vui
khc chỉ l giả tạo v tạm bợ. Dn gian c cu:
"ăn thịt b lo ngay ngy, ăn cua cy ngy kho kho".
Đ lo ngay ngy
trong nội tm th ăn thịt b cũng khng thấy ngon.
Tri lại, người khng lm điều c, khng phải
lo nghĩ g th chỉ ăn cua, ăn cy cũng ngủ
một giấc ngon lnh. Nếu tất cả hạnh phc v
niềm vui của chng ta đều phụ thuộc vo
người khc, nếu người khc đ đối
xử tệ với chng ta hay l ngoại cảnh từ
thuận lợi biến sang đối nghịch chng ta th
lm sao đy? Khc chăng? Ku trời chăng?
Con người ta
khổ v l tm khng chịu yn. Chng ta mệt mỏi hay
nhuốm bệnh cũng l do ci tm khng chịu yn. Khi
mất ngủ, chng ta thấy mnh v cng mỏi mệt m tưởng
l do ta mất ngủ m sinh ra mỏi mệt. Thực ra, l
khi mất ngủ, tm chng ta nghĩ min man, tn loạn lung
tung. Chnh cc tm tn loạn đ lm cho chng ta mệt
mỏi. Phật Thch-ca mỗi ngy chỉ ngủ hai
tiếng, số đng học tr của Ngi cũng
ngủ t như vậy, chng ta sẽ bảo cc vị
ấy đều mất ngu sao? Nhưng Phật Thch-ca
suốt 49 năm, sau ngy thnh đạo, đ lnh
đạo Tăng chng, dạy dỗ loi người v
loi trời khng biết mỏi, thậm ch vo giờ
trước khi Ngi tịch, Phật cn thuyết php v
độ cho ng gi ngoại đạo Tu-bạt-đ-la,
tuy ng ny đ 120 tuổi. Phật khng phải l mất
ngủ, m Phật khng cần ngủ nhiều như chng
ta, v tấm thn Ngi thường an lạc, khinh khoi. Cn
chng ta th suốt ngy thn tm tn loạn, căng thẳng
khc no con ch rừng chạy lung tung hay con khỉ leo cy,
hết vịn cnh nầy rồi vịn cnh khc, khng bao
giờ chịu ngồi yn, cho nn đến tối mệt
đừ người, phải ngủ nhiều để
lấy lại sức. Tm bnh lặng, th thn an ổn,
hơi thở điều ho, chng ta sẽ c
được một niềm vui chn thực, vững vng
thấm tha, chỉ c thể cảm nhận m kh m tả
bằng lời.
Chng ta khng thể
lm g nghim tc, nếu khng tập trung tư tưởng. M
tập trung tư tưởng chnh l thiền. Tập trung
tư tưởng, chuyn ch một cảnh, chng ta sẽ
thnh cng tối đa trong bất cứ mọi cng việc
g m chng ta lm. Đ l bi học của tất cả
những nhn vật đ lm nn sự nghiệp lớn.
Nhưng ở đy ti khng ni sự nghiệp lớn. Ti
muốn ni những cng việc nho nhỏ, như học
Anh văn, học chữ Hn. Hng nghn, vạn người
theo học cc trung tm ngoại ngữ ban tối hay ban ngy,
nhưng số người thnh cng trọn vẹn khng c
nhiều đu. Đấy l chng ta học khng tập
trung, ngồi học lơ đng, đi học về
quăng sch một chỗ, chữ thầy trả thầy
v.v
Nguyn l thiền định Phật
gio ứng dụng vo cuộc sống hằng ngy l
một đề ti ni mi, viết mi cũng khng cạn
nội dung. Qu bạn cứ tiếp tục bắt tay vo
tập thiền th sẽ thấy. Nhưng phải tập
thiền, chứ khng phải chỉ nghe giảng thiền,
đọc sch thiền. Phải tập, phải thực
nghiệm, phải như Napoleon ni:"Vo cuộc
rồi mới thấy".
CI NHN
CỦA MỘT HNH GIẢ VỀ
BỘ
ĐẠI THỦ ẤN ( MAHAMUDRA )
Cư sĩ Lin Hoa
Bộ Đại Thủ Ấn l
bộ Kinh tối quan trọng của những hnh giả
tu Mật gio, nhất l ở Ty tạng. Sau khi kinh qua
lộ trnh của Hiển gio, min mật hương
thơm trong giới-định-huệ v khi đ qua giai
đoạn rốt ro để rời bỏ chnh ngay
những phương tiện m mang theo, người hnh
giả được vị Thượng sư Du gi
truyền trao Đại Thủ Ấn cng Mật php tu
tập. Đy l sự kiện tối hệ trọng, v
qua đ, hnh giả cũng được Qun đảnh
để ấn chứng cho cuộc hnh trnh trở về
Chn Tm. Con đường giải thot đạt
đến Chn Tm, Tnh Khng th Hiển gio c Bt Nh, Lăng
gi v.v. . Cc Tng phi đều c một Bộ Kinh
đặc biệt lm chỗ y cứ trong qu trnh tu
chứng, ring về Mật gio, Đại Thủ Ấn
dược liệt vo bổn Kinh tối thượng
rốt ro, phản ảnh cảnh giới nội tm
của những hnh giả Du gi.
Nhiều nh nghin cứu về Mật gio Việt
Đại Thủ Ấn được chng ti dịch
từ nguyn bản tiếng Anh Six Yogas of Naropa &
Teaching of Mahamudra chuyển dịch v ch giải bởi
Garmas C.C. Chang, nh xuất bản Snow Lion Publications, Ithaca, NY
năm 1963. Đại Thủ Ấn được
Thầy Phước Sơn (Hoa kỳ) địch l
Đại Biểu Tượng, cn trong Bộ Thiền
Đạo Tu tập của Chang Chen Chi được
dịch l Đại Khng Thủ Ấn. Tuy nhin, trong
bản dịch nầy, chng ti vẫn để nguyn
nghĩa l Đại Thủ Ấn ( Maha: Đại, Mudra:
Ấn ). Chng ti đ dịch Bộ Kinh nầy vo năm
thng 07.1995 v được in chung với Bộ Kinh
Bảo Tất Địa Thnh Phật Đa-la-ni thuộc
Tủ Kinh Mật Tạng, trang 107 đến 129, do gia
đnh chng ti ấn tống. Nay, đnh km theo trong tập
nầy để lm ti liệu nghin cứu cho những ai
cần thiết. Đy l tiếng vỗ của bn tay,
tiếng Lăng gi m diệu v tiếng của sự im
lặng dậy sng Hải Triều m để đưa
Ấn lưu xuất từ Bổn tm thanh tịnh, nn
cũng gọi l Tm Ấn. Mặt trời Tm nầy
hiển by Php Giới Thể Tnh Tr, qua đ, vị
Thượng sư nhn thấy v cng dắt tay
người đệ tử thong dong trong ba ci để
độ sinh.
Khi anh khng cn g để ni nữa
Ti thật sự đ hiểu anh
Khi chng ta hon ton im lặng
Ti với anh khng cn
đường no ngăn cch
Một sng sớm, dắt ti đi
trn cỏ xanh mnh mng,
cn đọng ướt hơi
sương
Anh đ cười v ti cũng
cười
Khoảng bầu trời nầy, anh
ni
Nắng đang đến v mặt
trời c mặt
Trần gian nầy, ti yu
thương
V anh v ti, cn đường no
ngăn cch
Như cả bầu trời,
vẫn mnh mng mu xanh biếc
Anh v ti cng cười. . .
Đại Thủ Ấn l bộ Kinh c đọng lại
ton vẹn tư tưởng của Hoa Nghim v bộ
Đại Bt Nh, hoặc cũng chnh l bi Tm Kinh Bt Nh.
Đại Thủ Ấn l đn bẩy phng ngươi
hnh giả vo vng trời bao la của Chn Tm để
nhận thức rằng Thể Tnh của Tm l Trống
Rỗng, v Tnh Khng nn Đức Phật đ bốn
mươi chn năm lặn lội qua mọi nẻo
đường để truyền b nh sang Gic ngộ. V
Tnh khng nn Tổ Bồ-Đề Đạt-Ma phải
quay vo vch ( Diện Bch qun) trong suốt chn năm trời
v v Tnh khng, nn Thiền sư Lm Tế mới đi vo :
Vạn hạnh mn trung bất xả nhất php.
Đọc Bộ Kinh nầy, cần phải trang bị
đầy đủ tư lương của Bt Nh,
nếu khng sẽ bị rơi xuống vực su của
Tnh Khng, khng một chỗ bm vu, khng một php no
tồn tại, tất cả đều rơi rụng,
cuốn ht trong Thể Tnh Tỳ-l-gi-na.
Tại Ty phương vo cuối thế kỷ XX về
mặt tm linh đ tiến đến một chặng
đường di, ngoi sự tiến bộ về khoa
hoc, vấn đề tn gio cũng đ kinh qua nhiều
khm ph tu tập, tuy nhin, nếu Khoa học khng c
lương tm, chỉ lm bại hoại tm hồn.
Khoa học cng tiến bộ, chấp ng thủ cũng
theo đ đ tăng triển, nếu như phần tm
linh khng chế ngự được, th nhn loại
chỉ thm đau khổ m thi.
Vẫn biết rằng ti hn, tr km, hơn nữa sở
học chưa đi đến đu, nhưng v nghĩ
rằng Bộ Kinh nầy rất cần thiết cho
những hnh giả tu tập Mật gio v hơn nữa, gip
ti liệu tham khảo cho nhm Lin Hoa, chng ti đnh xin
mạn php được dịch bản Kinh nầy. Xin
cc bậc cao minh, tr giả vui lng chỉ gio thm.
Thnh
thật cm ơn rất nhiều.
Cư sĩ Lin Hoa xin bi tạ.
07.1995
DIỆU PHP
ĐẠI KHNG THỦ ẤN
Được
truyền bởi vị Thnh Tăng Ty Mật, Đại
sư Tilopa
(
988-1069 )
Đại
Thủ Ấn vượt ra ngoi mọi ngn ngữ v
biểu tượng,
Nay,
ta truyền cho con- Naropa
Người
hnh giả trung hậu v kin tr
Tnh
khng khng một chỗ bm,
Đại
Thủ Ấn cũng khng nương tựa vo đu
Khng
cần một cht dụng cng no
Chỉ
để tm bung xả tự nhin
Con c
thể đập tan gng xiềng tri buộc tm con v
đạt đến sự Giải thot
Nếu
con khng cn bị vướng mắc khi nhn vo khng gian
Nếu
từ tm m quan st tm
Mọi
sự phn biệt bị tiu trừ
V con
sẽ đạt ngay đến Phật tnh.
Như
cc đm my tri lang thang trn bầu trời
Khng
gốc rễ, khng nơi tr ngụ, khng phn biệt
Cc
tưởng nổi tri trong tm ta cũng thế
Khi
con nhn thấy được Tự Tnh
Th
mọi sự phn biệt đều chấm dứt.
Trong
khng gian, tạo nhiều hnh dạng đầy mầu
sắc
Nhưng
khng gian chẳng bị bất cứ mầu sắc no lm
đổi dạng
Từ
Tự Tnh mọi thứ đều xuất hiện
Nhưng
n khng bị nhiễm d bởi đức hạnh hay
tội lỗi.
Bức
mn đen tối trong mun nin kỷ
Khng
che phủ được mặt trời tỏa chiếu
Cho
nn, thời gian di v cng của lun hồi
Khng
thể lm mờ nh sng Diệu Tm.
D c
dng ngn ngữ m giải thch về Tnh Khng
Tnh
khng tưởng như l khng bao giờ hiển
lộ
Do
đ, ta ni rằng Tm l nh sng huyền diệu
Vượt
ra ngoi ngn ngữ v biểu tượng
Cho d
tự Tm bản chất l trống rỗng
Nhưng
trong n lại bao trm v dung chứa mun vật.
Hy
giữ thn yn tịnh
Ngậm
miệng v im lặng
Để
tm trống rỗng v khng suy nghĩ bất cứ g
Giống
như lỗ hổng của cy tre, hon ton yn nghỉ
trong thn con
Khng
cho v khng nhận
Giữ
tm lắng yn
Đại
Thủ Ấn l tm khng cn chỗ dnh mắc
Do
thực hnh php nầy, tức thời con thể nhập
được Phật Tnh.
D
Mật ch hay Bt Nh được thực hnh
Hoặc
giảng dạy trong Kinh v Luận
V
được hnh tr theo truyền thống kinh viện
Con cũng
khng thể đạt đến Chn Nghĩa
Khi
tm con vẫn trn đầy tham muốn
N
sẽ che lấp nh Sng Chn L m con đang tm đến.
Nếu
con lun min mật với Đại Thủ Ấn
Như
đ giải thch, đ l tinh ty của Mật hạnh
Trong
mọi hnh động, con hy bung bỏ mọi sự mong cầu
Hy
để những vọng tưởng đến v đi
Giống
như đại dương vẫn tồn tại bền
vững d cho c những sng lớn
Cũng
khng lm tổn hại đến Tm V Trụ
Hoặc
ch đến Tm V Phn Biệt
Đ
chnh l Mật Ch cao thượng nhất.
Nếu
con thot khỏi mọi tham đắm
Hoặc
khng cn bm vu vo giả tưởng
Con
sẽ thấu r được chn nghĩa của Kinh
tạng.
Khi
con min mật trong Đại Thủ Ấn, mọi tội
lỗi đều bị đốt sạch
Từ
trong Đại Thủ Ấn, con thot ra khỏi mọi
ngục t giam giữ của vọng tưởng
Đ
l ngọn Php Đăng tối thượng.
Những
kẻ no thiếu lng tin vo Đại Thủ Ấn,
Chnh
l những người v minh, lun bị dằn vặt
trong khổ đau v phiền no.
Để
đạt được sự Giải Thot
Con
vần phải nương theo một vị Du gi
Khi
tm con nhận được sự gia tr của Ngi
Th
con đường Gic Ngộ đang ở trong tầm tay.
Thực
vậy, mọi php trong thế gian đều v nghĩa
Chng
đều mang hạt giống phiền no
Những
lời giảng dạy thiển cận thường
đưa đến những hnh động sai lầm
Con
hy nương theo những gio php rộng lớn hơn.
Với
con mắt Nhn Vương nhn thấu r
Vượt
qua mọi đối đi nhị nguyn
Dng
Php bảo để chế ngự những sự
giải đi
Con
đường V Hnh l php mn của cc Đức
Phật
Thực
hnh một cch khng xao lng theo con đường nầy
Con
sẽ đạt được quả vị Phật.
Thế
gian v thường nầy
Như
ảo ảnh v giấc mộng, thực chất vốn l
khng
Hy
từ bỏ n v rời xa những rng buộc
Cắt
đứt sợi dy tham i v hận th
Vo
rừng su ni thẳm để thiền qun
Nếu
con đạt được sự bnh thản m khng
cần dụng cng
Khng
bao lu con sẽ thm nhập Đại Thủ Ấn
V
đạt được quả vị V Chứng.
Như
chặt đứt rễ của cy
Th
bao nhiu l sẽ rơi rụng
Cắt
đứt gốc rễ phiền no trong tm
Th
bao nhiu hnh nghiệp đều tiu tan.
Như
nh sng của ngọn đn thắp ln
Sẽ
đẩy li hết bng tối của u m dy đặc
nh
sng gic ngộ chiếu diệu mạnh mẽ trong tm
Chỉ
một le sng cũng thiu hủy hết mn v minh.
Kẻ
no cn bm chắc vo ci thấy do vọng tm
Sẽ
khng thấu r được sự thật Vượt
ngoi tm
Kẻ
no cn cố chấp vo cc Php thực hnh
Sẽ
khng tm thấy chn l Bn Kia Sự Thực Hnh.
Để
biết được điều g Siu Việt qua sự
đối đi giữa tm v sự sự tu tập
Con
phải cắt sạch gốc rễ của vọng
tưởng trong tm.
Bằng
con mắt chn thật
Con
phải ph vỡ mọi sự phn biệt
V
lắng yn trong an lạc
Con
khng cần phải dụng cng cho hay nhận g
Nhưng
chỉ cần ở trong trạng thi an tỉnh
V
Đại Thủ Ấn vượt qua mọi sự
chấp nhận hay phủ nhận
Khi m
thức A-lại-gia l v sanh
N
khng c g c thể che phủ hay lm nhiễm
được
An
tỉnh trong suối nguồn V Sanh
Mọi
sắc tướng đều ha tan trong Php giới
Mọi
chấp ng v kiu hnh sẽ tan biến vo hư khng
Sự
Chứng Đắc Tối Thượng
Vượt
ln trn mọi nhị nguyn đối đi
Sự
Thực Hnh Tối Thắng bao trm mọi suối nguồn
Nhưng
khng một dnh mắc
Sự
Thnh Tựu Hon Mn l lm cho Tm An định khng mọi
sở cầu.
Khi
mới thực hnh php nầy, con sẽ cảm thấy tm
vọng động như ngọn thc đổ
Khoảng
thời gian sau, tm sẽ chảy hiền ha v m dịu
như dng sng Hằng
V
cuối cng, Tm như l đại dương bao la
Mọi
nh Sng của Con v Mẹ hợp lại thnh Một,
như trăm sng đổ ra biển cả.
LỜI PHT
NGUYỆN CỦA HNH GIẢ TU
ĐẠI THỦ
ẤN
Được truyền lại
bởi Ngi Garmapa Rangjang Dorje.
Trong
Mạn-đ-la, con nưong tựa Ngi Thượng sư,
Bổn Tn v chư Thần,
Trong
tất cả mọi thời v mọi phương, con hướng
về Đc Phật v chư Bồ Tt,
Với
lng ch thnh, cầu xin Ngi gia hộ cho con sớm
đạt sự Ton Mn.
Những
hạt giống của tm v thn
V
những thiện hạnh của chng sanh
Đều
thanh tịnh từ dng suối chảy của ni Tuyết.
Cầu
xin cho dng suối chảy tự do v ha tan trong bể
cả của Bốn Thn v Phật Tnh.
Trong
đời đời kiếp kiếp của con sau
nầy,
Xin
cho con khng cn nghe tiếng khổ v tội lỗi
Xin
cho con lun chia sẻ niềm an lạc v hạnh phc trong
bể Php mnh mng.
Xin
cho con lun lun được thanh thản, an định,
tinh tấn v đầy tr tuệ
Con
được gặp những Chn Sư v nhận
được sự Gia Tr Hướng Dẫn của Ngi
Trong
sự tu hnh của con khng gặp những chướng
ngại
trong
đời sống hiện nay đến vị lai, con
được an lạc trong Php
Cầu
xin những Lương Tri Thnh Thiện v Tr Tuệ
Gip
con thot khỏi v minh
Cầu
xin những sự Gia Hộ Hướng Dẫn chỉ con
ph tan mọi sự nghi hoặc v m lầm
Do
nhờ nh sng của thiền định
Cầu
xin cho con nhn thấy r được Chn L
V
đốt ln ngọn đn của Ba Tuệ Gic.
Nguyn
l của Nhị Đế vượt ln trn những quan
niệm về tương đối hay tuyệt
đối
Con
đường Chnh Dạo l cụ bị cho tm
vượt khỏi sự thịnh, suy
Sự
Chứng Đắc l Hai Đức Hạnh siu thot qua Lun
hồi hoặc Niết bn.
Cầu
xin cho con đời đời kiếp kiếp lun lun
gặp được những Gio Php Chn chnh.
Tự
tnh th trống khng v linh diệu
L
suối nguồn chnh của Hai Lm Một (Tương
tức tương nhập)
Đại
Thủ Ấn l Thanh gươm Kim cương bn chặt
đứt
Tẩy
rữa cc m lầm, tăm tối nhất thời lm sai
lạc
Cầu
xin cho con chứng nhập được Php Tnh thanh
tịnh, l hoa quả của sự thanh tịnh nầy.
Sự
chứng nhập Đại Thủ Ấn
Đầy
đủ trong Chn Tm.
Lun
sống với Ci Thấy nầy,
Khng một
cht xao lng, đ chnh l cốt tủy của Nghi Quỹ
Trong
tất cả cc nghi quỹ thực hnh, đy chnh l
phương php tối thượng
Cầu
xin cho con đạt được Chn Nghĩa của
Sự Thấy v Hnh Tr.
Tất
cả mọi sắc tướng đều tự tm
biểu lộ
Nhưng
tự tnh của tm đều v tm v rỗng khng
Do
rỗng khng, nn bất hoại
Nhưng
lại trang nghim tất cả mọi php
Cầu
xin cho con lun lun qun st được Thực Tướng
v đạt được Chn Qun.
V
minh, chấp ng đều rỗng khng
Chng
ta chấp rằng những sự vật khch quan c
thật v bn ngoi chng ta
Chng
ta chấp đ l bản ng thực của mnh
Do
chnh v c Ta v C Người ( Nhn ng )
Nn
bị dẫn đắt lang thang trong vng lun hồi
Cầu
xin cho con cắt đứt được gốc rễ
của v minh.
Khng
php no thực sự c ng, ngay cả Đức Phật
cũng khng c tự ng.
Tất
cả mọi vật đều rỗng khng, để
Niết Bn v Lun hồi c mặt
Con
đường Trung Đạo mầu nhiệm của Hai
Lm Một (Nhất thể)
Cũng
khng ha hợp hoặc chống đối nhau
Cầu
xin cho con đạt được Tự Tnh thot khỏi
mọi sự phn biệt.
Khng
ai c thể diễn tả Ci Ấy (Chn Tm) bằng ci
gọiN l như vậy
Khng
ai c thể phủ nhận Ci Ấy bằng cch ni N khng
phải l như vậy
Sự
khng tự thể của Chnh Php siu việt qua suối
nguồn của Tm Thức
Cầu
xin cho con thm hiểu tường tận Chn Tm với lng
tin bền chắc.
Vọng
chấp về Ci Nầy (Chn Tm), ta sẽ lưu lạc
trong lun hồi
Chứng
nhập Ci Nầy, khng ai khc hơn Đức Phật
Trong
Chn L tối hậu, khng c Ci Nầy hoặc Ci kia
Xin
cho con đạt được Chn Php- l nghĩa v
Cội nguồn của vạn php.
Chn
tm vừa linh diệu
V
cũng vừa Rỗng khng
Gic
ngộ cũng do Tm, v v minh cũng do tm
Sự
sanh diệt của mọi php đều do tm
Xin
cho con thấu hiểu v nhận thức rằng
tất cả mọi php đều lưu xuất từ
tm.
Sự
thanh tịnh do sự hnh tr min mật v sự tinh tấn
Rời
khỏi những tc động đin đảo của
ngoại cảnh
Cầu
xin tm con được tư tại
V
thấu r sự vi diệu của gio nghĩa trong Tm hnh.
Mạnh
yếu, sng tối
Khi
những đợt sng lun lưu của tư
tưởng lặng yn
Khng
bị một dấy động no, dng sng tm vẫn
chảy m dịu
Rời
khỏi vũng bn của u m v đin đảo
Cầu
xin cho con an tr vững chắc trong biển Chnh
Định.
Do
thường qun chiếu những vọng tưởng
trong tm
Nhận
thức tường tận được Chn l V Phn
Biệt
Con
lun cầu xin từ bỏ được những
nghi tnh C v Khng
Với
sự kin định, xin cho con an tr Bản lai diện
mục của mnh.
Qun
chiếu những php bn ngoi, con thấu r được
bổn tm
Qun
chiếu tm, chỉ thấy rỗng khng
Qun
chiếu cả hai ng v php
Con
giải thot qua cả Hai Sự Chấp Trước
Cầu
xin cho con chứng được nh sng gic ngộ của
Tự Tnh.
Bởi
v Ci Ấy (Tnh Gic) vượt qua tm
Nn
được gọi l Đại Biểu Tượng
Bởi
v Tnh Gic khng cn g cao hơn
Nn
được gọi l Con Đường Lớn Trung
Đạo
Bởi
v Tnh Gic chứa đựng tất c vạn php
Nn
được gọi l Đại Hon Mn
Cầu
xin cho con thường nhận thức rằng hiểu
một, tức l biết tất cả.
Bởi
v khng một sự chấp trước no, nn Đại
Chn Phc lun siu việt
Thot
khỏi mọi rng buộc, như nh sng tỏa chiếu
của Ngọn Đn Gic rực rỡ xa tan mọi
chướng ngại v bng tối,
Cầu
xin cho con hnh tr m khng Sự Dụng Cng,, thong thả
V
từ đ, giải thot khỏi những tưởng
chấp v ng chấp.
Sự
khao kht trạng thi xuất thần hay linh nghiệm tự
biến mất
Những
tư tưởng si m v tội lỗi đều tự
thanh tịnh trong Php Giới
Bnh
thường tm khng chấp hoặc bỏ,
được-mất
Cầu
xin cho con đạt được Php Tnh
Điều
đ vượt qua những h ngữ.
Khng
hiểu rằng Tự Tnh
Đồng
Php tnh với Đức Phật
Chng
sanh mi lun chuyển trong Lun hồi
Hướng
về những chng sanh đang chịu nhiều phiền
no
Kẻ
chịu đựng những đớn đau cng cực
Cầu
xin cho con lun c tnh thương chn thật
Xuyn
qua lng đại từ bi v hạn.
Khi
lng từ bi c mặt, th sự Rỗng Khng to lớn
tỏa
sng rực rỡ v cng tận
Con
đường Đạo V thượng v linh diệu,
l
Sự Thể Nhập Hai Lm Một
Con
nguyện xin ngy đm thực hnh php nầy.
Cầu
xin cho con đem tr tuệ v
Năng
lực đạt được do thiền qun cứu
độ chng sanh
Để
cng dường cc Đức Phật v trang nghim Tịnh
Thổ của Ngi.
Xin
cho con đầy đủ hạnh nguyện lớn
của một vị Gic Ngộ
V
sớm chứng đắc được Phật Tnh cao
thượng v hon mn.
Sự
chứng đắc cao thượng l năng lực
của mọi đức hạnh trong Hon vũ
Đ
l năng lực của Đức Phật v lng từ bi
của những vị Bồ tt.
Với
sự gia tr của năng lực nầy
V nh
Sng Php soi đường
Xin
cho mọi hạnh nguyện của con đầy
đủ
Dấn
thn phục vụ v mun loi.

CHIEC
AO CO N
Tren vai mang canh hac
Thong tay vao cuoc i
Tm ai trong say tnh
Tnh say mot cuoc chi
Hoi rằng sanh la
mong?
Hay t la ben m?
Mua thu lang ang tr ve a theo
tng cn gio nhe, du mat. Ca bau tri nh tr mnh song lai, e
chuyen ri rung nhng chiec la vang. Toi khong phai la nha van hay
thi s e dien ta nhng mang hnh chung quanh, nhng ca bau tri tuyet
ep. Co ai a tng nhat chiec la vang ri con hng nhuy vay vung
muon song, muon tr ve than cay me nen tuon nhng hng xot xa,
lia canh. Cai mui hng nay that de chu, thoang mat. A, quen, xin c
noi nho, ay ch la tng tng cho ra van ve, ch ng nen lam nh
vay. Con neu muon chng to mnh nhieu thi tnh, mong m, nen nh
ng cho ai thay, v khi thay mnh gom la nhieu qua, ngi ta se ngh
o la ngi phu quet rac hoac neu m mong, c cam la vang len
ngi ti ngi lui, e rang ho se ngh chac la t nha thng mi ra.
Toi khong nh ro a quen c con ngi nay
bao lau roi va trong hoan canh nao. Ch biet la khi mi gap nhau ma
a nh than lam. Toi la mot thanh nien mi ln, mot sinh vien, song
phong tran, xa cha me, anh em, ho hang mot than mot mnh tren at
Khong biet tai sao toi lai b
quyen ru bi dang dap th thai, an nhan, nhng ton nghiem cua ngi
nay hay như một nhan duyen
nao o. Thc tnh, toi khong muon lam quen vi cac v tu s, v cam
thay chan lam, khong co g e ma soi ong hoac thch thu ca. Toc
tai th khong co, cai model ky la. Toi ngh neu ma au mnh lang nh
ong thay, co nuc phai chay tron het may a ban hoac phai oi
toc gia qua. Mat th luc nao trang nghiem, du hi ci mm. Va ong
ta- hnh nh cung chang may quan tam en thai o cua moi ngi chung
quanh oi vi mnh, knh nhi vien chi.
Ban be rat nhieu, nhng roi toi lai lan la lam
quen vi v tu s nay. Co le, v to mo, v khoang trong vang ang n
dan trong tam hon, co n trc cuoc i, ban be moi ngay tha dan,
a bo hoc, bo nha ra i bui i v chan hoan canh song, a len
ng v at nc can, a phi thay ngoai tran a. Chung quanh toi,
bong en ang dan dan bao phu, quyen cuoc i vao tam trang khac
khoai, buon chan, hoang mang cua tuoi tre thi chien. Co nhieu luc
t hoi đời sống la g? Ly tưởng
của tuổi trẻ ra sao? Bap benh, vo nh v.v..
- Nay ong , toi phai keu ong nh the nao ha?
- Anh c goi
toi t nhien, S hay Thay g cung c.
- Vay, goi la Thay nha. Sao Thay i tu vay, i
tu hoi nao vay? Thay co chan i
hay g g o.khong? Xin loi nha, v hoi nh vay ky qua.
- Anh noi g
la g ha? A, anh muon am ch that tnh, phai vay khong? Thu that,
toi i tu t con nho, nen cha hieu that tnh la g. Ma anh co thay khi nao a be 9-10 tuoi that tnh
khong ha?
Ca hai chung toi eu ci, nhat
la cau hoi nguc lai d dom cua ong S nay. Nh vay la tot roi. Tnh
than gia toi va ong cang ngay cang gan, bt khoang cach.
-
Thay a! May
thay tu co bao gi biet yeu khong Thay?
Va hoi, toi nhn thang vao mat cua Thay, to
mo muon kham pha mot phan nao b an i song cua v tu hanh. Sao
mat ong van than nhien, ci cui. Mot ve ci an nhien, t tai.
- Anh
ngh sao? Ngi tu chung toi au
phai la ngi ngoai hanh tinh xuong, h hToi cung la con ngi,
cung biet xuc cam, biet rung ong trc ngoai canh, chang han nh
sac ep o nc nghieng thung. Tuy nhien, ao Phat rat t do. Khi
mnh khong con duyen tu hay ung hn, neu mnh khong the cung lai
nhng am me, ham muon hay yeu ng cua mnh, mnh co the ci ao ra
tu. khong ai cam het. Nhng neu a quyet ch tu, th do tung chao moi
ngay, nen h hmnh se chuyen nhng tnh yeu ca nhan lam cho
thang hoa len. T v mnh dan dan
se chuyen hoa thanh v ngui. Ne, v ngi la vo nga o nha, ch
khong phai v mot ngi nao au- co ngha song cho nhieu ngi hn.
Khi mnh song vo nga, mnh se thay con ng rat thenh thang va tam
hon m rong. Va Thay cht oc bai th ngan
Sao ta n bat mui hung
Trong đoi tay be nhot tng may hng
M tay hung
thoat bay xa
e hng lan
toa, ta - người thanh thi (Minh
Thanh )
- Ua ma Thay cung biet lam th na ha? Hay
thiet ! Tai sao lai i tu lam chi cho uong vay e phai cao au?
Phai mac ao nau? Phai an chay? Phai tung kinh? Phai va phai??? Tu
co phai chan i khong?
Nghe nhng cau hoi don dap cua toi, ong Thay
cui qua chng chng, lam toi cung ngng. Du g th toi cung khong
muon mat ngi ban nay.
- Rat nhieu
ngi mang thanh kien giong anh. C thay may ong s hay ni co la ngh rang ho la
nhng ke chan i hay that tnh mi i tu. Co le ho b anh hng
cua cau chuyen cai lung Chuyen tnh Lan va iep o. Neu mnh i
tu ma tat ca giong nh ngoai, th con g e noi. Khi lia gia (xuat
gia) co ngha la chap nhan cuoc song khac thung tnh, th mnh mi
nng vao hnh tng n s o lam khuong gi mnh. Ngui tu phai cao
au e hoai sac, e khong com bam vu vao nhng gia tung, phai mac
nhng quan ao tam thng e khoi tham am, me nhiem va an chay la
e nuoi dng long t v.v
Co le v muon cho toi hieu, ong con
noi ve Tam thng bat tuc (an,
mac, ngu phai khong u ) cua tu s va con noi, noi nhieu lam. Ong
giang cho toi biet can ke tng chut mot e hieu va e thong cam
vi nhau. Toi that than phuc loi trnh bay, khuc chiet va ong y vi
nhng ly giai o.
- Thc ra,
neu phai noi ai la ngui yeu i nhat, th o chnh la ngi tu s.
Toi khong noi suong au nha. Anh ngh xem. Song i, hau het ai
nay eu lo cho mnh, ban than mnh, gia dnh mnh, ngi than mnh,
nhng g lien quan hay thuoc ve mnh v.v.. ngui tu s lai khac, bien
moi ngui thanh ngi than cua mnh. Ho la nhng ngi a tnh nhat
nh ang Cha Lanh ma ho quy y-
sau khi thanh Chanh giac, Ngai a qua 49 nam lan loi khap bao neo ng, tiep
can vi tat ca moi ngui e hng dan en b Giac. o la tam long qua cao ca. Cho nen,
ngui tu s yeu con ngui va cung muon hoan thien moi ngi, hung
dan tat ca en Chan Thien My. Song va yeu ly tng o theo con
ung Phuc s chung sanh tc la cung dng ch Phat
- Thay ngh sao ve cuoc song hien sinh cua thanh
nien hien nay?
Toi khong phai la con ngi ang i tm cho mnh
mot ly tng e song, nhng muon tm hieu, qua v s tre nay- quan niem cua Phat giao hay t tung
cua Thay nh the nao ve hien sinh. Bi v, nh noi tren. Hoan
canh at nuc toi b chien tranh va tat ca cho chien tranh. Mang
song con ngi vo ngha. Luan ly, ao c can phai hoi lai v s
chenh lec gia moi giai tang trong xa hoi ang b giao ongmanh liet.
Thanh nien chan i, song hien sinh. Toc tai dai thc, quan ong loa,
rong thenh thang va o la nhng noi au long da diet, neu con chut
y ngh ve cuoc song, ve xa hoi, ve con ngi v.v
- Toi muon
chia xe cung anh ve con ung cua ao Phat. Anh co biet Phat giao
la con ng Sieu Hien Sinh khong? Tuy nhien, hien sinh cua lp thanh
nien hay tr thc v.v.. bay gi khac xa vi hien sinh cua Phat giao.
Hien sinh
cua tang lp ngui ang soi noi hien gi ch la mot phong trao hay
mot loi song bat chc Tay phng. Sau e nh the chien, con ngui
cua xa hoi Tay phng bong tr nen chan nan, v thay i song qua
vo ly. S hoang tan, chet choc the lung, tan bao. Thng e oi
vi ho a chet, v neu co th tai sao lai e cho chien tranh tan
khoc xay ra, tieu hoang, huy diet biet bao nhieu sinh mang con ngi.
o khong the cho la mau nhiem th thach hay trng phat v.v.. Cho
nen, e phan khang lai s vo ngha ly cung cc nay, ho ly luan
rang khong can en than linh, Thng e. Ho chnh la Thng e hay
la chu nhan cua con ngui ho, song bat can ngay mai, song cho mnh
va v mnh. o cung co the la mot phan trong ly do phat trien cua
chu nghia ca nhan cc oan va lan tran qua nhieu quoc gia, trong o,
co Viet
Descartes
noi rang:Toi suy t tc la toi hien hu.Nh vay, neu toi khong
suy t th toi au, la g? S hien hu cua toi la hien hu co
ieu kien, le thuoc vao mot oi tng, du la tinh than hay vat
chat. Cau noi nay qua nguy hiem, a lam bao nhieu con thieu than lao
vao. Tao s phan khang, du la tieu cc e cuoc i bang hoai,
song ca nhan v ky hay bang hanh ong tch cc, nh a pha than
tng, phan oi cuoc i, xa hoi.
Mot Jean
Toi khong
phe phan ma ch muon chia xe vi anh hay vi ho. Ho rat ang thng,
ang toi nghiep v b vay vung trong s co n. Bi v chnh nhng g
ho phan khang, ap v lai vo tnh lam cho ho au kho, co n hn. Tat ca suy t
e hien hu ch la nhng vong tng. Rang nam bat vong tng nh
mot thc hu, ch con lai la khoang khong. Ho rang i tm ban nga,
nhng lai khong dam oi dien hay s mo ban nga, v no khong thc
hu. Chia cat no ra, ch con la ten goi, ho am ra s hai. Cho nen,
hien sinh ch la mot phng phap tam thi,e chay tron thc tai ch
khong phai la cach giai quyet toan die kho au.
Nh toi a
noi vi anh tren, ngi tu s Phat giao la nhng con ngi yeu
i va yeu con ng. Nhng ngi con cua c Phat la nhng ngi
co n, ch khong co oc nh con ngui hien sinh v ky. Ho co n
quan chieu noi tam va ho kham pha ra rang tat ca moi hien tng
du tam hay vat eu vo thng, eu khong co thc nga, ma do duyen
hp. Cho nen, bam vu vao o se a en au kho.
Va ieu
hanh phuc vo cung cua ho, chnh la kham pha ra rang trong tam ho,
Tanh giac thng hang, rc sang
du qua bao lp song vo minh va tat ca moi ngi eu co tanh Phat.
o chnh la ly tng tuyet ep ma ho dan than. Hoan thien con
ngui Giac ngo cua mnh va giup moi ngui eu hoan thien Tanh giac
cua ho.
Ho co biet
bao nhieu la Bac Trng thng, Ton tuc, Thay To v.va lam. ang
dan than va sau nay, se co con nhieu, nhieu na, nhng con ngi
mang chiec ao co n tiep noi, v o la s mang cua ho.
Chung sanh
nhieu vo ke , con xin the nguyen o
Phien nao
nhieu vo tan, con xin the nguyen
oan
Phap mon
nhieu vo so, con eu xin c hoc
Phat ao
rat cao thng, con xin the nguyen thanh
Ngai A-nan
nguyen rang:Xin c Phat chng minh cho con. Neu ngay nao con mot
chung sanh cha thanh Phat, con se khong vao Niet ban. Ngai a
Tang:Ngay nao con chung sanh kho dau trong a nguc, con se khong
thanh Phat.
o phai
chang la con ung Sieu Hien Sinh tuyet vi. Hien sinh vi mnh, song
hien tai vi tam va lam nay n Phat chat trong mnh va ong thi,
chia xe vi moi ngui e giup ho nhn thay va song vi Tanh Phat
cua chnh ho. Song vi Tanh giac, ay u suoi nguon T bi va tr
tue, bien gii ch ky, chia cach gia ngi ngi cham dt va moi
ngi eu chan hoa trong hanh phuc cua coi Cc Lac tran gian, bien
ni ay la Tnh tho nh ban hoai cua c Phat.
Toi voi vang
chay en ngoi chua, ni v tu s nay ang . Nghe van phong cua
trung hoc, cac v Giao s phu trach lp va cac ban sinh vien cung
lp cho biet v s a qua i va ngay mai, se em i hoa thieu. Ho
va c tin sang nay, va bao cho toi, v ai cung biet chung toi rat
than vi nhau. Toi giat mnh, gang giong hoi: Co that vay khong? Va
hy vong cau tra li cua may a ban la ch ua gin. Khong c,
ca cac Giao s cung eu cho biet nh vay ma. Neu may ten nay khong
th con co the noi la vui ua c, v s song chet luc nay rat
bat thng, oi vi moi ngi trong thi buoi nhieu nhng, chien
tranh. Do o, chung toi thng hay vui ua vi nhau, du rang co em
cai chet ra noi na.
Trong gian
phong cua Vang Sanh ng, chiec quan tai nam im lang, bat ong gia
phong. Cho au quan tai, tren cao,
sat vach tng, co hnh v Phat cam hoa sen, tay phai buong xuoi
xuong nh ang tiep ruc. Khuong hnh long lanh hnh anh cua v Thay nam
pha di, nh ang mm ci. Bai v co ten ho, phap danh. ngay mat
14.07.1972. Nh vay la ung roi! Thay chet con tre qua. c nguyen
lam ch li cho ao, giup i ma ngay nao Thay tam s cung toi
con o. T v s nay, toi hoc c nhieu, nhieu lam. Cai cach i,
cach noi, ng, ci, ly giai, cach song theo 6 Nguyen tac song hoa thuan v.va bao lan lam toi bnh
tnh, an tam trong nhng luc hoang mang, cung quan vi con ng trc mat. Toi khong nhng
quy knh Thay v la Thay tu, ma con la mot ngi ban than thiet.
Thay ra i e lai trong toi khoang trong vo bien. Nc mat toi ri
xuong, ng lang yen that lau trc di anh cua Thay. Van biet i
song con ngi ngan ngui, nhng tnh than th that la dai. Va nh
khong dan c, toi quy xuong..Thay! Thay i! Toi buot mieng keu
len va bat ong.
Thay co tuoi tre, toi cung vay. Nhng con
ng Thay chon no ep va nen th, qua cach song va ly tng cua
Thay. Tuoi tre cua toi la nhng noi loan, bat man, chan i, v
ch co nhng xao tron, ien cuong nay mi bieu lo c s hien
hu cua chung toi. Con vi Thay th tuoi tre la chia xe, ban cho va
i vi ngi e ch en con ung an lac. Thay thng noi ao Phat
khong phai la cac tung Phat ang c ton th, la nhng kinh sach
day ac nh rng, ma la phai song vi Tanh Phat cua chnh mnh, mnh
mi khong b au kho va mi co s an lac e em chia xe en moi
ngi.
o la nhng dau an cua tam linh, nuoi dng
tam toi trong nhng sac mau cua Phat giao. Ngi ta noi ao Phat
rat cao sieu, huyen dieu v.vNhng oi vi toi, qua mot khoang thi
gian dai quen biet v Thay nay, vi nhng bai Phap ngan gon, thc
te, tre trung cung nhng cach ch lam sao cham chut ngoi vn tam,
la nhng dau an tinh than sinh ong. Hieu ao Phat au can phai ni
xa, cao sieu, au can phai triet ly nay hay triet ly no, neu chung
ta khong dam chan tren mat at nay, vi tng gi phut song hien
tai. Neu chung ta c bay bong tren cao vi vi, nhng gung mat luc
nao cung khong ti mat, cau co nh
Toi khong ton th Thay nh mot than tng,
nhng la mot ngi ban than. Thay a en va chia xe vi toi nh
vay. Trong Phat giao khong co s ton th than tng. Khi chung ta
ton c Phat nh mot v than linh, cau ban phuc- ma quen rang c Phat ch la v thay ch ng cho chung sanh
thay c tanh Phat cua mnh- roi chung ta cau khan, van xin
nhng th tam thng theo uc vong cua mnh, chung ta a i sai
ng va lam mat y nghia cua ao
Phat. Khi chung ta ton v Thay, du
la bat c ai- len lam than tng, vo tnh chung ta a bien v
Thay o la s hu cua mnh, e bien hoa v Thay theo y mnh muon
hay tnh cam cua mnh. Bien phng tri cao rong cua v Thay thanh nhng
th thng tnh, lat leo, vo ngha.
Chung ta rat vui mng v hien nay, Phat giao ang
n ro, phat trien manh tai nhieu quoc gia tren the gii. Phat giao
nh mot bieu tng cua Tnh thng - Tr tue sang suot va Hoa bnh,
cung vi nhng truyen thong tam linh khac, ong gop va em lai niem
an lac thc s cho nhan loai. Rieng Viet
Mai chua
che ch hon dan toc
Nep song
muon i cua To tong ( Huyen Khong )
Qua nhieu lan may man c tiep xuc vi cac
Bac Ton tuc, trong cho rieng t,
cac Ngai co noi ban khoan cho s phat trien Phat giao tai que
nha. Ngay nay, quy Thay ang co gang e hoan thanh Bo Tam tang bang
ch Viet cho Phat giao Viet
Ben canh o, Phat giao ang co rat nhieu quy
Thay tre co hoc v cao, hn 200 Tien s, C nhan v.vhay Nhap
the e phat trien, song vi Tanh giac, trng dung than
Hue mang va hay Nhap the- em T bi va Tr tue- e ban vui, cu giai
cac van nan kho au, bc xuc cua con ngi. Chung toi mong rang qua
nhng hoc v tr thc, se hoa cung sc song noi tam do cong phu tu
tap, Phat giao tai que nha, qua quy Thay- nhng ngui mang chiec ao co n, se lam sang rc Phat giao
en moi ngui nh cac Thay To a lam., th o phai chang la niem
hanh phuc vo bien cua ngui con Phat ! Mong lam thay!
Viet xong ngay 05.05.06
Ky niem ngay a con gai ln chung toi:
Nguyen Ha Bao Vng
Tot nghiep:
RN, MSN, FNP
MẮT MẸ VẪN CHỜ CON
Ta trở về đy, tm căn
nh xưa cũ
Bng mẹ năm xưa
chắc đ đổi nhiều
Tiếng vng đưa
con, mn lời ru m diụ
Ta bơi vo,
một khoảng trống v bin
Mẹ đợi
con, mắt n tnh su thẩm
Bầu trời thương,
cn r bng dng ta
Ta khng trch mẹ,
khi li xa cuống rn
Nhưng trch ta sao
chọn kiếp lưu đy
Mẹ Việt
n tnh xưa, cưu
mang ch trai hng
Quẳng trn vai,
nặng bầu trời đất mẹ
Nước
mắt trn, ta gọi tiếng Mẹ ơi!!!
Ta gọi tiếng
Mẹ ơi, khi quanh ta hiu quạnh
Hay gọi người
khi hạnh phc quanh đy
Ta ro gọi để
lng ta cn hơi ấm
Khi xun về,
từng giọt mắt tun rơi..
15.01.06
Kinh Phước Đức
c xuất xứ từ Mahmangala Sutta, một bi Kinh trong Bộ
Kinh Tập ( Sutta Napta ) thuộc Tiểu Bộ Kinh (
Khuddhaka Nikya ). Bản nầy đưọc trch ra từ
Bộ Kinh Tụng Hng Ngy do Thầy Nhật Từ bin soạn ( Bộ Kinh Thứ 7
). Nội dung Kinh đề cập tới 10 phương php
tạo phước lnh để tạo hạnh phc v an lạc
cho mnh, cho tha nhn v ni chung cho ton thể nhn loại
KINH
PHƯỚC ĐỨC
Bản dịch:
Thầy Thch Nhất Hạnh
Đy l những
điều ti được nghe thời Đức
Thế Tn cn cư tr gần thnh X-vệ, tại tu
viện Cấp C Độc, trong vườn cy
Kỳ-đ. Hm đ trời đ vo khuya, c một
vị thin hiện xuống tham vấn Người, ho
quang v vẻ đẹp của thin giả lm sng cả
vườn cy. Sau khi đảnh lễ Đức Thế
Tn, vị thin giả xin tham vấn Người bằng
một bi kệ:
Thin v nhn thao thức
Muốn biết về phước đức
Để sống đời an lnh
Xin Thế Tn chỉ dạy
Khi ấy,
Đức Thế Tn tn thn vị thin nhn v lần
lượt chỉ dạy mười phương php nui
lớn phước đức như sau:
1. Phương
php thứ nhất l
"Lnh
xa kẻ xấu c, Lun thn cận người
hiền,
Tn
knh bậc đng knh, L
phước đức lớn nhất."
2. Phương
php thứ hai l
"Sống
trong mi trường tốt,
Được tạo tc nhn lnh,
Được
đi trn đường chnh,
L phước
đức lớn nhất."
3. Phương
php thứ ba l
"C
học c nghề hay, Biết
hnh tr giới luật,
Biết
ni lời i ngữ, L phước đức lớn
nhất."
4. Phương
php thứ tư l
"Được
cung phụng mẹ cha, Yu
thương gia đnh mnh,
Được
hnh nghề thch hợp, L
phước đức lớn nhất."
5.
Phương php thứ năm l
"Sống
ngay thẳng bố th, Gip
quyến thuộc thn bằng,
Hnh
xử khng tỳ vết,
L phước đức lớn nhất."
6. Phương
php thứ su l
"Trnh
khng lm điều c, Khng say
sưa nghiện ngập
Tinh
cần lm việc lnh,
L phước đức lớn nhất."
7. Phương
php thứ bảy l
"Biết
khim cung lễ độ, Biết
đủ v nhớ ơn,
Khng
bỏ dịp học đạo, L phước đức
lớn nhất."
8.
Phương php thứ tm l
"Biết
kin tr, phục thiện, Thn
cận giới xuất gia,
Dự
php đm học hỏi,
L phước đức lớn nhất."
9. Phương
php thứ chn l
"Sống
tinh cần tỉnh thức,
Học chn l nhiệm mầu,
Thực
chứng được Niết-bn, L phước đức lớn
nhất."
10. Phương
php thứ mười l
"Hnh
xử trong nhn gian, Tm
khng hề lay chuyển,
Phiền
no hết, an nhin, L
phước đức lớn nhất."
Để chấm dứt bi php
ngắn gọn nhưng su xa v thiết thực ny,
Đức Phật đ khuyến khch đại chng
bằng bi kệ sau đy:
"Ai sống được
như thế
Đi đu cũng an ton,
Tới đu cũng vững
mạnh,
Phước đức của
tự thn."
Sau khi nghe
Đức Phật tuyn dương mười cch thức
tạo phước đức, ton thể đại chng
đều vui mừng chưa từng c v pht nguyện lm
theo.
Tạo
hạnh phc trong cuộc sống
Như Bnh
Bạn đ bao
giờ tự hỏi mục đch sống của mnh l
g? Tại sao mnh c mặt ở đy? Hoặc
nếu c mục đch sống bạn c ho hứng thực
hiện n?
Con người
sống trong đời phấn đấu mi cũng
chỉ để vươn đến hạnh phc,
nhưng lm thế no để c hạnh phc?
Nghe c vẻ
đơn giản nhưng trừ phi bạn l một nng
cng cha sống trong nhung lụa nếu khng mọi
điều chẳng dễ dng cht no. Hạnh phc bao
gồm cả vật chất lẫn tinh thần, nghĩa l
cả thể xc v tm hồn. Sau đy l một số
cch dễ dng cho bạn nng cao chất lượng
cuộc sống để bạn tạo được
niềm vui mới:
Tn trọng bản thn v mi
trường sống
Mi trường
bạn sống, lm việc ở đ c ngi nh của
bạn, cơ quan, đồng nghiệp, phương
tiện sinh hoạt... tất cả những
thứ ảnh hưởng đến bạn. Hy trang tr
chng bằng những thứ bạn thch ngắm như hoa,
tranh ảnh, những thứ bạn thch dng như
đầu đĩa, my nghe nhạc hay những thứ c
thể gợi bạn nhớ về một ai đ như
bức tranh của "người ấy". Cng một
lc hy giữ mọi thứ sao cho bạn cảm thấy
thoải mi nhất, hi lng nhất.
Quan trọng khng
km l bạn phải biết chăm sc bản thn. Ăn
uống đầy đủ v tập thể dục
đều đặn. Tạo thi quen tập thể
dục l một phần khng thể thiếu trong cuộc
sống hng ngy của bạn. Điều ny khng c
nghĩa l bạn phải c một chương trnh qu
khắt khe.
Chỉ cần
những động tc đơn giản như chạy
ln xuống cầu thang trong nh thay v đi bộ trong
vườn hay chơi đa với trẻ ngoi trời.
Ch đến những bi tập thể dục c tnh di
chuyển nhiều. Nếu c thời gian đều
đặn để đến lớp, hy tham gia cc
kha học m bạn thch. Cũng c thể rủ thm
bạn b, tạo thnh nhm hay mời người để
tập cng.
|
Những thứ ngọt ngo rất dễ
mua được nhưng những người đng
yu lại rất kh tm kiếm. Cuộc sống chỉ
kết thc khi con người ngừng mơ ước,
hy vọng. Hạnh phc chỉ kết thc khi con
người ngừng chia sẻ, khng biết chăm
sc tm hồn. |
Chăm
sc cc cảm gic
Những cảm
xc của bạn l một phần con người bạn
v bạn phải lm giu n, cho n "ăn".
Điều ny c nghĩa l bạn khng nn chn vi tất
cả những cảm xc tiu cực để nỗ
lực hạnh phc hơn. Chng cần phải c nhưng
khng nn để chng chi phối qu nhiều nếu như
bạn khng thể chấp nhận được
những cảm xc đ.
Cần
nhn nhận để giải phng chng.
Bạn nn lm
những điều gip bản thn cảm thấy
thoải mi lẫn bn trong v bn ngoi. C thể l thời
gian bn những người mnh yu qu để cng
khiu vũ, cng lm một phi vụ nhỏ với c bạn
thn, cng gia đnh đi ăn một mn ưa thch...
Thỉnh thoảng cũng nn tự nung chiều bản
thn một cht để cảm thấy tốt hơn.
Nhưng bạn phải biết rằng n c gi trị cho
bản thn, d đ l tiền bạc, thời gian hay
năng lượng. Nui dưỡng tm hồn l cch
để bạn sống thanh thản nhẹ nhng hơn.
Lắng
nghe tiếng ni của tm hồn
C v số cch
để lin lạc với vị thần tm linh, cch
dễ nhất l phải luyện tập suy nghĩ. Suy
ngẫm mỗi người đều khc nhau. Suy nghĩ
nội tm c thể rất đơn giản như trong
khi tản bộ trong cng vin, ht su v lắng nghe
những giai điệu nhẹ nhng. Hoặc bất cứ
hoạt động g lm bạn cảm thấy tĩnh
tại tm tr, mở rộng tm hồn v đn nhận
cuộc sống để lin lạc được
với tiếng ni bn trong tm hồn. Tập trung v nui
dưỡng 3 phần quan trọng nhất của bản
thn: thể chất, tm hồn v tinh thần chng sẽ lm
bạn trng v cảm thấy khỏe mạnh hơn, hạnh
phc hơn. Hy tiến ln pha trước v mở chiếc
hộp scla bạn ưa thch. Nhớ l phải dạo
bộ sau đ nh!
( Nguồn :
Đến từ tri tim )
01/10/2005 NHƯ BNH (Theo Ivillage )
5
CCH ĐỂ BẠN C THỂ TỰ TIN TRONG MỌI HON CẢNH
Người
ta thường ni: Tự tin l dnh được 50% thnh
cng, v thế, tự tin l điều hết sức
cần thiết để mỗi con người c thể
dnh được thnh cng trong cuộc sống, sự
nghiệp... C thể ni, tự tin c nghĩa l chng ta tin
tưởng vo chnh bản thn mnh, tin vo sự lựa
chọn của chnh mnh, hi lng với những thnh quả
v mối quan hệ mnh đạt được.
Sau đy l 5 cch
để bạn c thể tự tin hơn trong mọi tnh
huống:
1. Hy vận động:
Bạn nn chịu
kh thả bộ. Bạn cũng c thể đạp xe v
lm việc cho đến khi tot mồ hi. Tập cc bi
tập cho no v phổi, điều ny sẽ lm tăng
sức mạnh thể lực, xa bỏ mọi nỗi
tức giận v kh chịu. Bạn sẽ cảm thấy
mnh dồi do sinh lực, lm việc hiệu quả tự
tin. Khng c g tuyệt vời hơn khi thấy bạn trong
dng vẻ nhanh nhẹn, khỏe mạnh hồng ho. Hy ra
khỏi ghế ngồi v tỏ ra năng động,
mạnh mẽ.
2. Hy quan tm đến hnh thức:
Mọi
người thường để đến
điều ny đầu tin. Những g bạn mặc
đều thể hiện tnh cch, sở thch, phong thi
của bạn. Nếu bạn ăn mặc kệch
cỡm, khng thch hợp, đồng nghiệp sẽ
đnh gi thấp bạn. Khi bạn để
đến cch ăn mặc, bạn nn tự hỏi mnh
muốn mọi người hiểu mnh l người
như thế no? mnh muốn gy ấn tượng với
những người no? Chng ta đang đề cập
đến văn ha thời trang hay chỉ l nhiều
bộ quần o kiểu cch; chng ta đang muốn ni
đến tnh hiệu quả, sự ph hợp trong mi
trường nhất định. - Vậy cc bạn nn
lưu tm đến 4 nhn tố sau:
+ Sự ph hợp: D bạn l ai th
bạn nn nhớ l cch ăn mặc của bạn cần
phải lun ph hợp với mi trường hoạt
động.
+ Sạch sẽ: Hy thận
trọng với những loại my giặt v chng c
thể lm hỏng quần o của bạn m khng biết.
Hy ch đến sự sạch sẽ gọn gng, trnh
quần o tuột chỉ, hay qun ci cc...
+ Giầy dp: Nn nhớ rằng
mọi người đều rất để
đến giy dp v một lẽ họ hay nhn xuống v
hay lo lắng. Vậy bạn hy lun giữ cho đi giy
của mnh sng bng, sạch sẽ.
+ Hy lun mỉm cười: Nụ
cười tươi bừng sng trn khun mặt sẽ
lm cho chnh bạn dễ chịu v lm cho người khc
thoải mi, vui vẻ.
3. Ht thở:
Cần phải
biết giữ gn v tự km nn, nn thở khi cần
thiết. Hy học cch ht thở su, điều ny
cần thiết để gip bạn bnh tĩnh, kiềm
chế những cơn nng giận. Ht thật su trong
lồng ngực, đy l ci thở từ dạ dy.
4. Sống nguyn tắc:
Giữ vững
quan điểm của mnh. Hy đng giờ v biết lo
lắng đến trch nhiệm hiện tại. Khng theo
đuổi một mục đch khng r rng m phải
biết nhận thức v nắm cơ hội. Nhớ
rằng mọi nguyn tắc đều c tc động
rất lớn với cc quan hệ nghề nghiệp (chuyn
mn) cũng như cc quan hệ c nhn của bạn.
5. Cho v nhận:
Hy cho những g
bạn muốn nhận. Nếu bạn muốn
được tn trọng v yu qu, hy tn trọng v yu qu
mọi người. Nếu bạn muốn thnh cng th hy
gip người khc thnh cng. Nếu bạn muốn vui
vẻ hơn hy cứ vui vẻ đi, hy mở lng mnh,
hy tự cng nhận những thnh cng của mnh, hy
tự tạo ra niềm vui để tự tận
hưởng niềm vui ấy. Bạn hy lun tự nhủ
về cng việc những việc ny thật sẽ
chẳng c g l khng thể lm được.
Những
người tự tin nhất l những người
sống đơn giản. Họ lun lm cho cuộc
sống c nghĩa.
GN ( Theo Sưu
tầm)
Cloning v Phật Gio
(CHƯƠNG TRNH PHT THANH PHẬT GIO, NỘI DUNG 34 )
DO BAN BIN TẬP THƯ VIỆN HOA SEN PHỤ TRCH
Hỏi:
-- Nếu
Phật đ dạy rằng, vạn vật từ Khng m
c, vậy th tại sao linh hồn sau khi chết lại
khng trở về Khng, m phải đi lang thang từ
kiếp ny sang kiếp khc?
TRẢ LI:
Nếu ni rằng vạn vật từ Khng m
c th cũng khng đng với quan điểm của
đạo Phật. Nh Phật ni rằng: Vạn php trong
thế giới hiện tượng tương đối
ny đều do nhn duyn ha hợp m sanh khởi, ci ny sanh
th ci kia sanh. V duyn với nhau m sanh, cho nn khi ci ny
diệt th ci kia diệt, khng c tự thể độc
lập của ring n, m sanh diệt ty thuộc lẫn
nhau, chỉ huyễn hiện lin tục, nn cn
được pht biểu l : Vạn php đương
thể tức khng, duyn hợp giả c. C nhưng khng
phải l thật c, m chỉ l huyễn hiện, nn
gọi l giả c.
Nh Phật quan niệm rằng mỗi dng sinh
mệnh đều từ Chn Tm, v một niệm v minh
bất gic khởi vọng m lưu xuất, vốn l Chn
Tm (tịnh) chuyển thnh Vọng Thức (nhiễm), -- ni
gọn l Tm v Thức bắt đầu dng sinh tử,
rồi từ đ hnh động tạo tc, gy nhn
thọ quả thiện c, hnh thnh nghiệp lực, bị
nghiệp lực chi phối, cuốn tri trong vng lun
hồi sinh tử. Tm mnh mng bằng hư khng th Thức
cũng mnh mng bằng hư khng. C thể tạm dng th
dụ cụ thể, d khng đng hẳn nhưng sẽ
gip dễ hiểu, l v Tm với biển cả,
Thức với bụi bậm rc rưởi lẫn trong
nước biển. Biển rộng mnh mng tới đu
th rc rưởi cũng tri nổi tới đ. Chn Tm l
Bản Thể, thuộc bnh diện tạm gọi l
tuyệt đối. Thức chỉ l bnh diện
nhiễm của Tm, cn gọi l thức tm sinh diệt,
thuộc về thế giới hiện tượng
tương đối, huyễn hiện theo quy luật
duyn hợp giả c, tnh chất n l v thường.
Nh Phật quan niệm rằng mỗi sinh vật
đều do hai thnh phần tạo nn, đ l phần tm
thức v phần vật chất, tức l cơ thể
chng sinh. Tm v Vật duyn sanh trong đời sống. Tm c
thể v như ln sng điện v vật chất, th
dụ cơ thể con người, c thể v như chiếc
my thu thanh.
Ln sng dn
trải trn khng gian, my thu thanh vặn đng tần
số th bắt được tn hiệu. Khi my cũ,
hư hỏng, khng cn sử dụng được
nữa, th mua my mới, lại tiếp tục vặn ln,
bắt ln sng điện, cũng giống như một
sinh vật chấm dứt sự sống th Thần
Thức sẽ lại nhập vo một phi thai khc
để tiếp tục một đời sống
mới, do nghiệp lực chi phối, tới tận khi
no tu hnh cho tới cảnh m đức Phật m tả
khi Ngi gic ngộ l:
"Xuyn qua
nhiều kiếp sống trong vng lun hồi, Như Lai thnh
thang đi, đi mi.Như Lai mi đi tm m khng gặp,
Như Lai đi tm người thợ cất ci nh ny.
Lặp đi lặp lại đời sống quả thật
l phiền muộn. Ny hỡi người thợ lm nh,
Như Lai đi tm được ngươi. Từ
đy ngươi khng cn cất nh cho Như Lai nữa.
Tất cả sườn nh đều gy, Cy đn
dong của ngươi dựng ln cũng bị ph tan.
Như Lai đ chứng nghiệm quả V Sanh Bất
Diệt v Như Lai đ tận diệt mọi i
Dục".
Ci sườn của căn nh tự tạo
ấy l những nhiễm như tham, sn, si, ng mạn, t
kiến, những hnh động bất thiện, vn vn.
Cy đn dong chịu đựng ci sườn nh l v
minh, căn nguyn xuất pht mọi dục vọng. Gic
ngộ l ph vỡ được cy đn dong v minh
bằng tr tuệ, l đ lm sập được
căn nh.
Nếu chưa gic ngộ m v một l do no
đ, căn nh đổ nt, c nghĩa l phần vật
chất, tức cơ thể của sinh vật chết
đi, Thần Thức sẽ bị cuốn ht bởi
cận tử nghiệp, l chập tư tưởng
cuối cng, hội nhập nhn duyn quan hệ với cha
mẹ tương lai m đầu thai, bắt đầu
một đời sống mới. Như thế, v
chịu sự chi phối của nghiệp bo, cho nn
Thần Thức khng thể tự do trở về Khng
được. Muốn sinh tử tự tại
để c thể ty Nguyện m thọ sanh như cc
vị bồ tt đầu thai vo ci nhn gian để hon
thnh nguyện ước cứu độ chng sanh, th
bản thn con người phải tu hnh cho tới Tm
tịnh tội tiu. Tội đy chnh l những
điều mnh đ tạo tc trong qu khứ, chnh l
nghiệp bo vậy.
Đạo Phật khng cho rằng c một linh
hồn trường tồn bất biến đi trong ci u
minh hoặc đầu thai từ kiếp ny sang kiếp
khc, m chỉ c ci Thần Thức, bị dng nghiệp
lực cuốn đi đầu thai vo ci lc chấm
dứt mỗi kiếp sống, hoặc sau khi chết
một thời gian ngắn, khi nghiệp v duyn hội
đủ điều kiện để đầu thai m
thi.
Cu hỏi
tiếp như sau:
-
Nếu con người c linh hồn, th Phật php lm sao
để giải thch vấn đề cloning, lấy cell
của một người để tạo nn một
người mới, con người mới ny c xi chung
một linh hồn với người donor hay khng?
TRẢ LỜI:
Như trn chng ti đ thưa rằng Phật
gio khng chấp nhận sự kiện c một linh
hồn trường tồn bất biến m mỗi sinh
vật đều đươc hnh thnh bởi hai nguyn
tố l phần tm thức v phần thể xc.
Gio l của nh Phật dạy rằng cc loi sinh
vật c tới 4 cch sanh sản, đ l:
-
Thai sanh, l sanh sản bằng bo thai, như
người v một số loi vật
-
Non sanh, l sanh sản bằng trứng,
như g, vịt, chim, ... vn vn.
-
Thấp sanh, l sanh sản bằng sự
ẩm ướt, như cc loại cn trng, mốc ... vn
vn...
-
Ha sanh, như một số loi su, th
dụ con tằm ha ra con nhộng, rồi ha ra con ngi m bay
đi, vn vn.
Tất cả những loi ny đều khng c ai
đem linh hồn phn pht cho mầm sống, m chnh l
Thần Thức đ hội nhập ngay vo sinh vật
để sử dụng ci cơ thể vật chất
mới được hnh thnh. Cơ thể vật
chất đ sẽ l cng cụ để phần Thức
sử dụng trong suốt cuộc đời, cho
đến khi ci chết xảy đến, th Thức
sẽ từ bỏ ci cng cụ để -- nay
được gọi l Thần Thức -- g vo
một phi thai no đ vừa mới thnh hnh, ty theo
nghiệp lực của dng sinh tử v nhn duyn từ qu
khứ đối với cặp cha mẹ đưa
đẩy.
Gio l nh Phật khng ni đến chuyện
cloning, v vo thời đức Phật cn tại thế
th chuyện ny chưa xảy ra. Nhưng chiếu theo php
Tứ Y m đức Phật đ dạy, c cu Y
nghĩa, bất y ngữ, chng ta c thể nương theo
sự hiểu biết về Phật php m suy luận.
Như vậy, để trả lời cu hỏi của
vị thnh giả ny, chng ti c thể thưa như
sau:
- Theo quan
điểm của nh Phật th cloning thuộc về nhm
thấp sanh, v phi thai khng được hnh thnh qua
sự gần gũi của cha mẹ như l người
bnh thường thuộc dạng thai sanh. Sự sống
của phi thai l nhờ ở khoa học kỹ thuật,
kết hợp hi ha những điều kiện về
ấm p v ẩm ướt, cng với sự kch thch
khiến cho phi thai pht triển, tương tự cch sinh
trưởng của cc nhm cn trng, mốc meo, vnvn.
Cũng như ba loại sinh khc, phi thai do cloning
ny cũng c Thần Thức của một dng sinh
mạng, th dụ từ một sinh vật mới
chết, nhập vo. Kể từ giy pht đ,
Thần Thức l phần tm linh của sinh vật mới
được cloning ny. Tất cả mọi hnh vi
tạo tc sau ny của sinh vật đ, về mặt tm
thức, đều khng lin quan g tới người donor.
Khng c chuyện xi chung một linh hồn với
người dono
Tm lại, chng ti vừa mới trnh by vấn
đề thnh tố của một sinh vật,
đứng trn lập trường thuần l, chiếu
theo quan điểm của nh Phật, gồm c hai phần
: phần vật chất l thể xc v phần phi vật
chất l tm linh. Như vậy một sinh vật do cloning
cũng sẽ sinh hoạt như một người bnh
thường, c phần vật chất v phần tm linh
ring biệt, như bất cứ một người bnh
thường no, cũng c tm hồn, c sự suy tư
ring biệt.
Tuy nhin,
mục tiu của đạo Phật l diệt khổ, nn
trước mỗi vấn đề, người Phật
tử đều cn nhắc kỹ cng, để trnh
tạo nn nỗi đau khổ cho chng sinh.
Trước mắt, chng ta thấy một
người được sanh ra từ cloning dường
như khng c g khc với người thường.
Nhưng v bản thn sự kiện cloning n đ c
những sự khc thường đối với
đồng loại sinh trưởng bnh thường, cho
nn chng ta cần tm hiểu thm về vấn đề tm
sinh l v mi trường x hội đối với sinh
vật ra đời một cch khc thường l cloning,
liệu sau ny c v thế m sinh ra điều g đng
tiếc cho kiếp người do cloning chăng.
Trong qu trnh cloning, người ta lấy một
nhn tố di truyền từ một tế bo của donor
đem đặt vo một trứng đ được
rt nhn tố di truyền ra. Nếu l sinh sản theo
thường lệ th sự kết hợp của hai nhn
tố ny trong ci trứng của người đn b
sẽ quyết định sự giống hay khc nhau
về hnh thể của đứa b đối với
cả cha v mẹ hoặc dng họ của bn nội v
bn ngoại, theo di truyền. Nhưng khi cloning, nhn tố di
truyền của người mẹ trong ci trứng đ
được lấy ra, chỉ c độc nhất
một nhn tố của donor được đặt vo
trong trứng, nn phi thai chỉ tăng trưởng từ
một nhn tố di truyền gốc, v thế sau ny cơ
thể vật chất của n sẽ giống y hệt
người donor.
Cơ thể trng th giống hệt, nhưng
sự hnh thnh đ khng bnh thường, chng ta cũng
chưa c đủ thời gian v dữ kiện để
chứng minh rằng cơ thể đ sẽ pht triển
bnh thường. Trong khoảng thời gian gần một
trăm năm của đời người, chưa
thể biết sẽ c những biến chuyển no
xẩy tới cho kẻ ra đời do cloning. Đấy
l ni ring về vấn đề cơ thể vật
chất.
Về mặt tinh thần, tuy con người
đ c một Thần Thức mang theo nghiệp lực g vo
cơ thể để hoạt động, th nghiệp
qu khứ l của dng nghiệp đ, nhưng do sự ra
đời bất thường, những va chạm trong
đời sống do mặc cảm về sự bất
thường ny c thể xảy ra, sẽ gy nn đau
khổ cho người đ v nếu như v mặc
cảm qu su sắc, hắn c thể gy nn những nhn c
mới, như những người vốn mang mặc
cảm đ gy nn nhiều tội c trong lịch sử
của nhn loại, th dụ Hitler, vn vn. Từ những điều
c mới gy ra do mặc cảm v sự ra đời
bất thường, dng nghiệp lực của hắn
sẽ trở thnh xấu đi. Nếu chuyện đ xảy
ra th cũng l một điều đng tiếc.
Ngoi ra, theo nhận xt của những nh x
hội học, trẻ em mồ ci, hoặc xuất thn
từ những gia đnh đổ vỡ, thường
dễ nảy sinh mặc cảm c đơn. Từ
mặc cảm, cc em c thể pht sinh những phản
ứng tiu cực, d trn thực tế, mọi
người chung quanh đối xử với cc em rất
bnh thường. Qua suy nghĩ đ, chng ta c thể
dự đon về đời sống tinh thần của
một em b cloning trong lng x hội. Th dụ c một
chuyện xảy ra trong lớp học, một em b bnh
thường c thể pht biểu một cu bất
thường, cả lớp khng thấy c g lạ,
chỉ cho l em b đ đang c chuyện g khng vui nn
phản ứng thế chăng. Nhưng nếu l một em
b cloning, th mọi người c thể pht sinh ngay
một dấu hỏi trong đầu: Liệu c phải
v n l đứa b cloning nn mới sinh ra chuyện ny
chăng?. Lại c thể khng ai nghĩ g, nhưng
chỉ tnh cờ thi, một tia nhn lơ đng của
bạn trong lớp cũng c thể khiến cho em b cloning
vốn đ c mặc cảm, pht sinh ra những tư
tưởng tiu cực.
Chuyện kỳ thị chủng tộc, mầu
da, vn vn, đ xảy ra v v thế đ bng nổ
những cuộc đấu tranh dữ dội, đ l v
nạn nhn l một đm đng. Nhưng cc em b từ
cloning m bị kỳ thị, hoặc c cảm gic bị
kỳ thị, th nỗi đau khổ v phản ứng
chống đối trong c đơn sẽ c thể l
rất tệ hại v đng thương biết
mấy. Những điều ny khi xảy ra sẽ thnh
nghiệp nhn mới tạo trong kiếp ny của dng sinh
mệnh, chứ khng phải l nghiệp nhn m Thần
Thức khi g vo sinh vật cloning đ mang theo từ
kiếp trước. Như thế l chng ta đ gp
phần tạo nn nỗi thống khổ cho chng sinh.
Cloning con người l một vấn đề
qu mới mẻ nn chng ta cũng chưa biết rằng
khi cc em b đ lớn ln, những vấn đề khc
về cơ thể c diễn tiến bnh thường
như một người do thai sanh khng. Nếu th dụ
qua một vi thế hệ cloning, cơ thể con
người v đ được cấu tạo một
cch bất thường, c thể thiếu hoặc dư
chất g đ, m biến đổi như những tri
cy được thp giống, tuy trng vẫn giống tri
nguyn thủy, nhưng hnh thể to lớn bội phần.
Cn trng l loi thấp sinh vẫn bnh thường sinh
trưởng từ thời cổ đại l v chng
thấp sanh một cch thin nhin. Cloning l thấp sanh nhn
tạo, sự kiện khc nhau ny c nảy sinh vấn
đề g gy nn tai hại l điều cc nh khoa
học chưa thể bảo đảm một cch
chắc chắn.
Vấn
đề hiện nay đang lm nhức nhối
lương tm của loi người l nạn ngho
khổ, thất học, thiếu ăn, thiếu
nước, chiến tranh, vn vn, v nhất l nạn nhn
mn, ph thai, tại nhiều quốc gia trn thế giới,
nhất l tại Phi Chu. Nếu thay v nghin cứu
để sinh sản ra người do cloning, hy dng khả
năng khoa học để nghin cứu phương cch
giải quyết những vấn nạn kể trn,
khiến cho ton thể nhn loại đều
được sống một cuộc đời đng
sống, c lẽ cn l việc cấp thiết hơn
nhiều.
Chng ti xin trch một mẩu tin của đi BBC
trong thng 9 năm 2005: Ngồi
trong trung tm nhận đồ ăn của
- Ti
vẫn cho chu ăn uống đầy đủ, ti ăn
g th n ăn nấy, mỗi ngy một lần. Mới hm
qua chng ti đ ăn cho yến mạch, cn ngy hm
trước v kể cả 3 ngy hm trước nữa th
chng ti ăn cho bột m.
Em b Mohamed
Nours ny cũng chưa phải l những người dn
khốn khổ ở khu vực Đng
Suy dinh dưỡng triền min l vấn
đề lớn nhất ở những vng như
địa phương ny. N khng thuộc loại đi
đến chết lăn ngay ra, nhưng n ẩn tng trong
những bữa ăn thiếu thốn. Cc chu thiếu
hầu như tất cả cc loại sinh tố v khong
chất cần thiết để một đứa
trẻ c thể tăng trưởng cơ thể v tinh
thần một cch bnh thường. Tỷ lệ tử
vong của nạn suy dinh dưỡng triền min l cứ
1000 em th c 109 em bị chết trong tuổi ấu nin, trong
khi ở Ty Ban Nha, trong số 1000 em, chỉ c 3 em chết
non.
Cc b mẹ khng nhn thấy sự nguy hiểm
đang rnh rập cc chu b suy dinh dưỡng, v sự
nguy hiểm cứ li lũi tiến đến một cch
yn lặng. D c thấy con mnh gầy rạc, nhưng n
khng ốm lăn ra, thế l họ yn ch rằng chng
khỏe mạnh rồi. Nhưng thật ra th đứa b
đang mất dần sức sống v từ từ
lăn xuống huyệt mộ.
Trong một thế giới m sự ngu dốt,
ngho khổ, đi kht cn trn ngập, c lẽ Phật
tử chng ta cũng thấy cần dnh th giờ, tiền
bạc v những bộ c thng minh để tm cch cải
tiến về nhiều mặt khc, ng hầu lm giảm
bớt ngho khổ, tăng trưởng mức sống th
như thế c lẽ lại phục vụ hữu
hiệu cho loi người hơn l chuyện cloning.
Ban Bin
Tập
www.thuvienhoasen.org
(Bi ny đ được pht thanh ngy 08
thng 10 tại Nam California v 09 thng 10, 2005 tại Houston
Texas)
Khi co mat
tren at Viet
NGOI CHUA PHAT GIAO VIET
Sng sng o,
bao nam ngi co mat
Du reu xanh
phu kn ca chan tri
Ngan vet han
l loang tren than the
Nhng moi ngi van n nu ci- v que me Viet
T Lam-t-ni, An o
en Viet Nam, hai vai mang
tnh t, ngi khong em
nhng t tng, giao thuyet
mi la
Lam nhat nhoa
van hoa Viet Nam
Nhng cu mang
ca mot tam long,
Lau sach bui tran con bam tren vien ngoc ma-ni trong moi ngi dan Viet.
Khong phai en
e gieo chien tranh, thu
han, chia re,
Lam trong moi
trai tim cua giong noi
au xot, nhc nhoi,
Va gia anh
em cung dong giong Lac
Hong,
Cung ngon ng,
nhng nhn nhau nh xa
la
Ngi en vi
trai tim nong bong tnh
ngi,
oi ban tay
du dang tru men nh
ba me yeu
con,
Vo ve, san
soc, trao hat giong t
bi-tr tue
e boi ap
Nh cat phu
sa boi ap
song Hong, song Cu . . lam
xanh mt tng ruong ong,
tng manh at que hng
oi vai ngi
gong len
Nh nui Lnh,
nui Tan, Trng sn, Ngu
hanh, nui Sam . . ganh vac,
chu ng, nhoc nhan, che
sng gio
e an con Viet trng thanh,
ln manh
Lng khom xuong,
tay m rong
Ap u, si
am tng tat at, b
bien
Trai dai theo
ng
Ngi khong ch
la Hung Vng, Ch ong
t, Ly Phat t, Khuong
Viet, Van Hanh, Ly cong
Uan, Nguyen Trai, Nguyen Phuc Chu v.v. .
Nhng Ngi con
la ba me
ay sinh lc tro ay
bong hoa Hy Xa
oi bau sa
ngot van cang tron cho
con no am
trong hng tram
giai thoat
Khi trc s no le van hoa, nguy c lam ra ri hon dan toc, lam tieu huy nhan tam ngi Viet.
Ngi nhn thang
ng au, oi thoai bang
Tam Phap An, T Dieu e .
.
va bang tinh
than bao dung, khai phong cua
T bi- Tr tue,
hoa giai, hai
hoa lam phong phu cho
nen van hoa nc nha.
Khi at ieu
linh, lam than, no le trc
ngoai xam, ngi co mat,
i au, hng hc tnh
thng, long yeu nc
Ngi la ban
ong hanh, la con dan Viet
e bao ve manh at than yeu tron ven.
Khi thai bnh,
muon dan an lac,
Ngi tr ve
an dat, van ao vai
nau song
Van chiec dep
cu nam xa, tng chao
da muoi, cm am bac,
Nen muon i,
Ngi van ch la . . .
Phat Giao Viet
01.01.1999
GIO DỤC PHẬT GIO
ỐI DIỆN NHỮNG VẤN Ề
HIỆN ẠI
MINH CHI
( Trch từ: Thư viện Hoa Sen )
Bất cứ người no c nghin cứu Phật
học, c kiến thức về gio l đạo Phật
như được ghi trong ba tạng kinh điển,
đều thừa nhận đang c một khoảng cch
lớn, phn biệt đạo Phật trong kinh điển
m ti tạm gọi l đạo Phật l thuyết
với đạo Phật ở ngoi đời, trong
cuộc sống thực tế.
ạo
Phật l thuyết l đạo Phật l tưởng.
Khoảng cch giữa l tưởng v thực tế l
chuyện tất nhin v tất yếu. Bởi lẽ,
nếu khng c khoảng cch đ giữa đạo
Phật l tưởng v đạo Phật thực
tế, th mọi người chng ta đều thnh
Phật cả rồi, v ci đất ny đ l ci
Phật rồi.
V
vậy, khi suy nghĩ v ni tới khoảng cch đ qua cc
sự kiện thực tế, ti khng c mục đch g
khc l tự nhắc nhủ mnh v nhắc nhủ mọi
người lun lun c thức về khoảng cch đ
v phấn đấu hết sức mnh để thu
hẹp khoảng cch đ.
Chnh với tinh thần v
thi độ như vậy m ti xin c một vi suy nghĩ
về một sự đổi mới phương php,
hnh thức v nội dung của gio dục Phật gio
trong thời đại hiện nay.
1. ỔI MỚI VỀ HNH
THỨC V PHƯƠNG PHP GIO DỤC PHẬT GIO
a. Trong gio dục Phật
gio, thn gio l quan trọng hng đầu.
iều
ny, ai cũng biết cho nn khng cần ni nhiều. Ci kh
l chng ta khng lm, khng muốn lm hay l khng lm
được.
Ti cho
rằng, một trong những nguyn nhn khiến cho
đạo khng truyền b được vo đời
một cch rộng ri, khiến cho gio dục Phật gio
c hiệu quả hạn chế l v chng ta coi nhẹ thn
gio, tức l những người lm chức năng gio
dục Phật gio, phải thực hnh, từ đ
gợi cho người khc thực hnh hng ngy, hng giy pht
những gi trị cao cả của đạo Phật
trong cuộc sống của mnh.
b. Mở rộng đội ngũ gio dục
Cho
đến nay, chng ta thường hạn chế số
người lm chức năng gio dục trong Tăng
sĩ, v giờ gio dục Phật gio trong cc buổi
thuyết php hay l ln lớp ở cc trường Phật
học trung cấp v cao cấp. Một quan điểm
như vậy lm giảm st hiệu quả của gio
dục Phật gio rất nhiều. Tất cả mọi
người khng kể l xuất gia hay tại gia, một
khi đ tin vo chn l của những gi trị triết l
đạo đức của đạo Phật v sống
theo đng những gi trị đ, đều mặc
nhin trở thnh những nh gio dục Phật gio,
bằng thn gio, bằng tư tưởng, hnh vi v lời
ni của mnh. Mọi người hy c thức
đầy đủ về điều ny, v khng nn nghe
những người ni rằng truyền gio, gio dục
th phải c văn bằng, học hm, học vị,
phải ni cho hng hồn, điệu bộ cho oai vệ.
Suy nghĩ như vậy sẽ lầm to, v rất c
hại cho sự nghiệp truyền b của đạo
Phật.
Trần
Thi Tng, một ng vua Phật tử đời Trần,
đ viết trong cuốn Kho hư lục rằng : "Mạc
vấn đại ẩn tiểu ẩn, hưu biệt
xuất gia tại gia, bất cu Tăng tục, chỉ
yếu biện tm, bản v nam nữ, h tu trước
tướng ?(Khng phn biệt l sống giữa
đời hay sống ẩn dật trong rừng, khng phn
biệt tại gia hay xuất gia, Tăng hay tục, chỉ
cốt biện tm. Vốn khng nam nữ, sao lại cn
chấp tướng?).
C thể
ni đạo l bnh đẳng của Phật khng c phn
biệt đối đi xuất gia v tại gia, nam v
nữ, gi v trẻ. Tất cả mọi người
đều sẵn c mầm gic ngộ ở trong mnh,
tức Phật tnh, cho nn đều c thể thnh
Phật. ạo l bnh đẳng ny thấy r trong một
số kinh ại thừa như kinh Duy Ma Cật, kinh Thắng
Man đ được dịch ra tiếng Việt. Duy Ma
Cật l một trưởng lo c gia đnh, nhưng trnh
độ gic ngộ của ng ngang hng với Bồ tt
Văn Th. Phu nhn Thắng Man, trong kinh Thắng Man, cũng
c một vị tr cao tương tự. Trong kinh Php Hoa
ở phẩm 26, một Long Nữ mới 8 tuổi,
nhờ nghe ngi Văn Th thuyết php m trở thnh
đại Bồ tt v trong nhy mắt dng php thần thng
biến ngay thnh nam giới rồi thnh Phật. Những
truyện như vậy c thể khng được
Phật gio Theravada (Nam tng) chấp nhận, nhưng
đứng về tinh thần m ni, chng ni ln
được truyền thống bnh đẳng v ph
chấp của đạo Phật, v truyền thống ny
c ngay từ thời ức Phật cn tại thế.
Phật
gio Việt Nam từng c Ni sư Diụ Nhn đời L
l một Thiền sư nổi tiếng thuộc dng
Thiền Tỳ Ni a Lưu Chi, c Trần Thi Tng v Tuệ
Trung đều l những cư sĩ v l nh Phật
học xuất sắc đời Trần. Học tr
của hai vị ny gồm cả Tăng sĩ v cư
sĩ. Một học tr xuất sắc của Tuệ Trung
chnh l Trần Nhn Tng, l Tổ thứ nhất của phi
Thiền Trc Lm đời Trần. Một học tr
thứ hai của Tuệ Trung l Php Loa, l vị Tổ
thứ hai của phi Thiền Trc Lm v l người
đứng ra san định bản thảo Tuệ Trung
Thượng sĩ ngữ lục, đ được
cư sĩ Trc Thin dịch ra Việt văn. Trong thời
hiện đại, chng ta c cư sĩ Tm Minh L nh Thm,
l một nh Phật học lớn, nhiều Tăng sĩ
vốn l học tr của ng, nay giữ nhiều vị
tr chủ chốt trong Gio hội Phật gio Việt Nam.
Ở
nước Phật gio no cũng vậy, cư sĩ bao
giờ cũng chiếm số đng, họ lại l
người c kiến thức thế tục kh rộng,
nếu họ c thm kiến thức nội điển
nữa th họ sẽ trở thnh những nh gio dục
Phật gio, những nh truyền gio rất tốt,
rất c hiệu quả. Tăng sĩ vốn số
lượng t hơn, tất nhin cũng lm chức
năng gio dục v truyền gio, nhưng trước
hết họ l những người duy tr kỷ cương
xuất thế của đạo, v điều ny cũng
rất l quan trọng trong cuộc sống văn minh
vật chất v thế tục hiện nay. Ni tm lại,
phải thu ht rộng ri từng lớp cư sĩ vo
đội ngũ gio dục v truyền gio của
đạo Phật. l một trong những biện php
chủ chốt để rt ngắn lại khoảng cch
giữa đạo Phật l thuyết v đạo
Phật trong thực tế, trong đời sống.
c. Một vấn đề mang tnh cấp thời l
dng rộng ri tiếng dn tộc, tức tiếng
Việt, trong cng tc gio dục v truyền gio, bớt dng
chữ Hn, nhất l đối với cc kinh nhật
tụng. Cc bản Việt dịch của ại
tạng kinh Việt Nam phải được nhuận
văn thế no cho đng đảo Phật tử
đọc m hiểu được, v p dụng
được nội dung vo đời sống hng ngy,
vấn đề ny qu r, cho nn ti khng ni nhiều.
II. GIO DỤC HƯỚNG
NỘI V ẶC BIỆT COI TRỌNG MN DUY THỨC HỌC
Về
nội dung gio dục, phải rất ch trọng mn tm l
học Phật gio, tức l mn Duy thức học. Cho
đến nay, ở cc nước pht triển của
phương Ty, người ta ch trọng nghin cứu
thế giới bn ngoi, hơn l nội tm con người.
Ni thế giới bn ngoi, bao gồm cả x hội v
thin nhin. Do đ m cc ngnh khoa học tự nhin ở
phương Ty rất pht triển, tạo ra nhiều thnh
tựu thần kỳ trong lĩnh vực khoa học kỹ
thuật v cng nghệ, dẫn tới một sự
tăng trưởng vũ bo của lực lượng sản
xuất. Thnh cng đ của khoa học kỹ thuật
phương Ty khng thể phủ nhận được.
Thế nhưng trong cc ngnh khoa học x hội học th
chỉ c ngnh x hội học (socialogy) l pht triển
tương đối. Ngay Mc, khi dẫn chứng một
điểm trong luận cương của Phơ Bch
cũng khẳng định con người l tổng ho
cc mối quan hệ x hội. Nhưng trn thực tế,
theo quan điểm của triết học v tn gio
phương ng, đặc biệt l Phật gio, th
nội tm con người l cả một thế giới
mnh mng su thẳm, m mi tới thế kỷ XX, Sigmund Freud
mới sơ bộ pht hiện ra, v trn cơ sở đ
xy dựng mn Phn tm học nổi tiếng của ng.
Chng ta
biết l để trnh by mn Phn tm học, một mn
học rất mới mẻ đối với
người phương Ty, Freud đ phải sng tạo
ra cả một pho ngữ vựng Phn tm học với
những danh từ, động từ v hnh dung từ
rất lạ tai Thế nhưng mn tm l học Phật
gio cụ thể l mn Duy thức học Phật gio so
với mn Phn tm học của Freud, đ phn tch nội
tm của con người su sắc v chi tiết hơn
nhiều, khiến cho những học tr danh tiếng
của Freud như Fromm, Carl Jung đ theo nghin cứu
Phật học v trở thnh mn đệ của Thiền
sư Nhật Bản Suzuki (xem Thiền v Phn tm học
cc bản Anh v Việt văn).
V khng ch
trọng đời sống nội tm, cho nn ở cc
nước cng nghiệp rất pht triển của
phương Ty, con người c thể c rất
nhiều tiền v đầy đủ mọi tiện
nghi của đời sống vật chất nhưng
lại thiếu sự bnh tĩnh nội tm v do đ
cũng t c hạnh phc. Một nh bo người Mỹ
ni : "Về vật l học, chng ta đang ở
thời đại nguyn tử; về mặt tm l học,
chng ta đang ở thời đại đồ
đ". Một hnh ảnh khc, c sức gợi
cảm mạnh hơn, l hnh ảnh của một con
người, một chn th buộc vo một chiếc my
bay phản lực, cn chn kia th buộc vo một chiếc
xe b ko !
Sự
mất thăng bằng giữa tm l học (hết
sức lạc hậu) v cc mn khoa học tự nhin,
đặc biệt l vật l học (hết sức pht
triển) giữa nội tm tn loạn, hn m v dục
vọng v ngoại cảnh đầy cm dỗ, kch thch v
diễn biến cực kỳ nhanh chng (thời đại
hiện nay l thời đại của tốc độ)
l nguyn nhn của bao nhiu tai nạn khủng khiếp, bao
nhiu hiện tượng bạo lực, bạo hnh,
khủng bố thật khng sao hiểu được,
đang diễn ra hiện nay, c thể ni l hng ngy.
Những chuyện giết người hng loạt một
cch d man, khng phải chỉ xảy ra ở những
nước lạc hậu, km văn ho như ở
Campuchia thời Pn Pốt, ở Rwanda v Burundi tại chu
Phi hiện nay m ngay ở trung tm chu Au, ở nước
Nam Tư cũ, ở Nga tại Tchesnia, ở Mỹ
(Oklahoma) v ở Nhật trong cc vụ đầu
độc dưới tu điện ngầm v.v.
ng
như Einstein dự đon nhn loại l con người
đin. Khoa học kỹ thuật trao cho người
đin đ ci ba, v by giờ, người đin đ
đang dng ci ba đập ph lung tung.
Duy
thức v Trung qun l hai đỉnh cao của Phật gio
ại thừa. Hai mn học ny bổ sung cho nhau, thay v mu
thuẫn v chống đối với nhau như một vi
người lầm tưởng. Nếu mn học Trung qun
ch nhiều tới sự phn tch logic v tư duy biện
chứng, do đ rất thch hợp với cc
phương php khoa học hiện đại, th mn Duy
thức học lại ch trọng phn tch nội tm,
kết hợp với tu tập thiền định. Khng
phải khng c l do m tng Duy thức cn mang tn Du Gi tng. D
Gi hay Yoga l một tn gọi khc của Thiền
định, nhưng nghĩa của n c phần rộng
hơn.
Giảng
mn Duy thức học m khng biết kết hợp với
tu tập thiền định th sẽ biến thnh mn
học c tnh kinh viện v sch vở. Chnh trong những
giờ pht ngồi thiền v thực hnh thiền qun hay
nội qun, m hnh giả qun thấy mọi sự kiện
ngoại cảnh v nội tm một cch minh bạch r rng,
đng như chng tồn tại.
III/ GIO DỤC VỀ TINH
THẦN V PHƯƠNG PHP NGHIN CỨU KHOA HỌC, Ề
CAO TNH L TR TRONG GIO DỤC PHẬT GIO, CHỐNG MỌI
HNH THỨC GIO IỀU, CŨNG NHƯ M TN V CUỒNG TN
Thời
đại hiện nay l thời đại của khoa
học v dn chủ. Phương php gio dục Phật
gio, nếu đi ngược lại hai tinh thần khoa
học v dn chủ, nhất định sẽ km hiệu
quả, thậm ch đem lại hậu quả
ngược với muốn dự định của
chng ta. Nghĩa l tuyn truyền đạo Phật m
trở lại phản tuyn truyền đạo Phật,
biến đạo Phật thnh một tr cười cho
số đng.
Gần
đy, c người thường nhấn mạnh tnh phi
l, tnh tri thường của những ngữ Thiền.
ng l c một số cu ni nh Thiền hay l c những
hnh vi của một số Thiền sư l kh hiểu,
thậm ch khng hiểu được, đại loại
như cu của phi Thiền Lm Tế : "Gặp
Phật giết Phật, gặp Tổ giết Tổ"
v.v Ti khng dm ph bnh những cu, những lời
thiền như vậy, m ti tin l chỉ c gi trị gio
dục nhất định, trong những trường
hợp c biệt nhất định giữa Thiền
sư v thiền sinh, giữa thầy v tr. Tuy nhin,
những cu kiểu như vậy khng c một gi trị
gio dục phổ biến.
ạo
Phật khc với cc tn gio thần khải, khng bao
giờ phủ định l tr như l chuẩn mực
đng tin cậy của chn l. Con người l một
động vật c l tr. Tất nhin, con người cn
c tnh cảm v ch. Nhưng ở nơi con người,
tnh cảm v ch phải được soi sng v
hướng dẫn bởi l tr. Với l tr, con
người phải học lập luận một cch logic
chặt chẽ, sử dụng thng thạo cc thao tc
như suy l, diễn dịch v quy nạp. Do đ, mn logic
học Phật gio (Nhn minh học) phải được
đưa vo dạy ở cc trường Phật học
trung cấp v cao cấp. l điều hiện nay chng ta
chưa lm, thậm ch ngay cả đối với
trường Phật học cao cấp, chứ đừng
ni g ở cc trường Phật học trung cấp. Khi
ni v viết, khi suy tư, con người phải biết
lập luận một cch logic, nghĩa l c l c lẽ,
chứ khng thể suy nghĩ lung tung, viết v ni lung tung,
thậm ch cả trong khi giảng dạy.
Nh bc học Einstein ni :
"Tn gio m khng c khoa học sẽ l tn gio m, khoa
học m khng c tn gio th sẽ l khoa học qu".
Khi Einstein
ni tn gio m khng c khoa học l tn gio m, theo ti l Einstein
muốn ni tn gio khng phải chỉ l lĩnh vực
của đức tin thuần ty, yu cầu khng được
bn ci, suy tư, hoi nghi. Tuyệt đối khng phải
như vậy. Chnh kiểu lập luận như vậy
biến tn đồ thnh một đm người m,
nhắm mắt lm theo chỉ thị của những
người tự xưng l đạo sư, hay l v
thượng sư của họ, nhưng trn thực
tế, đi khi chỉ l những phần tử cơ
hội, c thể khng từ một tội c no m khng lm,
như đạo sư của gio php Aum ở Nhật,
đ cho đầu độc hng loạt người v
tội, hay l như một số gio phi ở Mỹ,
tổ chức những vụ tự st tập thể.
ạo
Phật ngay từ đầu đề cao vai tr của tr
tuệ thay v niềm tin m qung. Phật từng ni tiếp
thu gio php của Phật m khng hiểu cũng khng khc g
một ci tha đựng mật, nhưng khng thể
biết mi vị của mật l g, Phật lại ni "Chớ
c tiếp thu gio php của Ta chỉ v knh nể Ta, tri
lại hy thử thch n như l lửa thử vng
vậy".
ạo
Phật khng bao giờ c những lời tuyn bố v l
như thế ny : "iều ny c thể tin
được v rằng qu ư v l, điều ny l
đng v khng c khả năng xảy ra". Những
điều đ, logic học Phật gio, tức Nhn minh
học, gọi l thế gian tương vi. ạo Phật
khuyến khch mọi người hy lập luận
một cch logic, dựa trn những sự kiện thực
tế của cuộc sống hng ngy. Một lần,
Phật ni với một người B la mn : "C
những người B la mn v Sa mn ni rằng ngy l
đm v đm l ngy. Nhưng Ta, ny B la mn, Ta ni đm l
đm, v ngy l ngy".
Hiện
nay, c một số t người, kể cả một
số tr thức, thch kể những chuyện lạ
về ci m, v cũng thch bn về những quyền
năng siu nhin, như bay trn khng, đi trn nước,
một thn biến thnh nhiều thn, h phong hon vũ, sai
khiến quỷ thần.
Trong
phương php gio dục Phật gio, chng ta xử l
những vấn đề đ như thế no ?
Trước
hết, đạo Phật thừa nhận c nhiều ci
sống khc nhau với ci người. C những ci
sống cao cấp hơn ci người, m sch Phật
thường gọi chung l chư Thin. C những ci
trời ở xa, thậm ch rất xa ci người trn
tri đất ny, nhưng cũng c những ci trời
ở tương đối gần. Lại c những ci
sống thấp hơn ci người, như ci sống
của loi vật, ci quỷ đi v ci địa
ngục. ạo Phật cũng thừa nhận, con
người sau khi chết, mang một ci thn tạm
thời gọi l thn trung ấm, lm bằng loại
vật chất tế nhị, cho nn mắt người
khng thấy được. Cc thn trung ấm sống
tối đa 49 ngy, rồi theo nghiệp m ti sanh hoặc
trở lại lm người hay l qua một ci khc
hoặc thấp hơn hoặc cao hơn ci người.
l một mặt của vấn đề. Tức l
đạo Phật thừa nhận c những chng sanh khc
với con người, những ci sống khc với ci
người. Cn gọi họ, v ci sống của họ
bằng tn gọi g th chỉ l vấn đề quy
ước m thi.
Nhưng
một số vấn đề khc m đạo Phật
rất nhấn mạnh, chng sanh ở cc ci sống khc
nhau, do nghiệp khc nhau, gic quan khc nhau cho nn cũng khng c
quan hệ trực tiếp với nhau g (trong cc ci sống
khc, c lẽ chỉ c loi vật (animal) l c quan hệ
trực tiếp với ci người hơn cả). Phc
hay họa đến cho con người l do con
người tạo nghiệp tương xứng, chứ
khng phải do quỷ thần. Cho nn, điều
người phải lm, khng phải l cng bi qu thần
để được ban phước hay trnh họa.
Họa hay phước đều do người chứ khng
phải do quỷ thần. Nếu chng ta hng ngy lm
điều thiện, ni thiện, nghĩ thiện, nghĩa
l thường xuyn lm việc thiện th chinh quỷ
thần cũng knh nể ta, bảo vệ ta. Cn nếu
chng ta hng ngy lm c, ni c, nghĩ c, th chng ta sẽ mang
họa, khng chng th chầy, khng c quỷ thần no
cứu vớt chng ta được. l thuyết
nghiệp của đạo Phật, một thuyết
rất khoa học, v cng bằng.
Theo tinh
thần của đạo Phật, th khng những quỷ
thần khng thể can thiệp vo quy luật nghiệp bo,
m cc con người đối đi với nhau cũng
vậy. Người thiện thật sự sống
thiện, nay cũng như xưa th người c muốn
hại cũng khng lm g được. Người c, muốn
hại người thiện cũng như kẻ ngu
ngửa mặt ln trời m phun nước bọt, hay l
đi ngược gi m tung bụi người thiện
sống giữa đời c độc, cũng như
một bn tay khng thương tch nhng vo một bt
thuốc độc, khng c quan hệ g hết.
Cn về
vấn đề thần thng v quyền năng siu nhin,
đạo Phật cho rằng đ l sản phẩm
phụ của cng phu thiền định, l một ci g
tự nhin đến với người tu tập
thiền định, trong đạo Phật cũng như
ở cc đạo khc. Thế nhưng, trong cc loại
thần thng, th loại thần thng m Phật đề
cao nhất l "Gio ha thần thng", hay l nếu ni
theo từ ngữ thng thường l "gio dục
thần thng". Phật ni đ mới l thần thng thật
sự, chuyển ha con người c thnh con người
thiện, con người ngu thnh người c tr,
người dữ thnh người hiền Cn cc loại
thần thng khc như bay trn khng, đi trn nước,
chui xuống đất., ức Phật đều xem
như những tr ảo thuật m ức Phật khuyn học
tr mnh khng nn lm.
ạo
Phật l đạo của tr tuệ, của tnh
thương rộng lớn. ạo Phật đem lại
cho mọi người nhiệt tnh sống cuộc
sống đạo đức, sống cuộc sống tm
linh cao cả, cuộc sống trong sng, thanh tịnh,
đầy lng bao dung ạo Phật, cũng như
bản thn ức Phật, lun khuyn mọi người hy
tin ở sức mnh, hy tin ở mnh, hy tự thắp
đuốc ln m đi . "Chớ c vội tin v
đ l truyền thống do nhiều thế hệ
để lại, chớ tin v đ l tin đồn,
được nhiều người ni tới, chớ c
tin v đ l điều đ viết thnh sch bởi
một nh hiền triết cổ xưa, chớ c tin v
đ l điều anh thch th, cho l tn kỳ, v nghĩ
tằng đ phải l do thần hay một vật kỳ
diệu truyền đạt lại. Chỉ sau khi quan st v
phn tch, thấy rằng đ l điều hợp với
l tr, đem lại sự tốt lnh , c lợi cho bản
thn anh v cho mọi người, th hy chấp nhận
điều đ v sống theo điều đ"
(Tăng Chi I, kinh Kalama- cc vị ở Kesaputta).
quả
l một lời dạy đầy minh triết. Nếu
tất cả mọi người đều vng theo
lời dạy minh triết đ, sống tỉnh to, lun
lun quan st v phn tch, dựa vững vng vo cc dữ
kiện thực tế của đời sống, kể
cả đời sống nội tm, th lịch sử nhn
loại, kể cả qu khứ v hiện tại, sẽ
giảm bớt bao nhiu tội c, tang tc, v đau
thương, bao nhiu mu bớt chảy, bao nhiu nước
mắt đỡ tun rơi, bao nhiu quả tim đỡ
tan nt
C
người ni đạo Phật l tn gio của niềm
tin nhưng khng phải l niềm tin ở Thượng
đế m l niềm tin ở con người, ở l tr
của conngười biết phn xt phải tri, ở tri
tim của con người biết yu thương
đồng loại, ở ch của con người
vươn tới ci tối thiện.
ạo Phật l như
vậy, v ton bộ gio dục Phật gio trong thời
đại hiện đại phải đổi mới
như vậy, nhằm mục đch như vậy, theo
hướng như vậy. sẽ l đạo Phật
của tương lai, của thế kỷ XXI.
(Nguyệt-san
Gic-Ngộ số 61/2001)
PHONG BAT
VAO I
Ta mang bnh bat vao i
mn than cat bui, tm ve ben xa
van biet Ta-ba ay kho luy
mi phng ch Phat, thanh ni ay
ghi nh lai ngay thang khong ten
.
NGƯỜI
GIC NGỘ CN BỊ CHI PHỐI BỞI LUẬT NHN QỦA
KHNG ?
Hong Lin Tm
Hầu
như trong chng ta ai cũng biết hay nghe ni tới hai
chữ Nhn Quả, như ai gieo nhn th người ấy
gặt quả. Nếu gieo nhn lnh, đem niềm vui
cho người khc, kết quả về sau chng ta sẽ
được an vui. Nếu gieo nhn c, đau khổ
sẽ trở lại với chng ta. Với luật
nhn quả, những g con người lm cho người
khc sẽ c kết quả lại cho họ một cch cng
bnh, chắc chắn v hợp l.
Luật
nhn quả l một qui luật tự nhin, một sự
thật hiển nhin của vũ trụ vạn vật
khng c g phải nghi ngờ bn ci. Người
Việt Nam chng ta thường ni ở hiền gặp
lnh hay gieo gi gặt bo đều phản nh niềm tin
su sắc vo luật nhn quả ny. Tuy nhin đ l
ở trong thế giới hiện tượng tương
đối, nơi m mọi hiện tượng của
đời sống, mọi hiện hữu vạn vật
đều phải vận hnh theo quy luật tự nhin,
lun lun tri lăn theo định luật v thường:
sinh, trụ, dị, diệt -- thnh, trụ, hoại, khng --
sinh, lo, bệnh, tử...v..v... Th dụ như ci tch
tr c thể vỡ nt, nghĩa l bị mất đi,
bị tiu tan, nhưng bản tnh của n l đất
vẫn cn. Hay như sng biển, sinh diệt lin
hồi, nhưng bản tnh của n l nước vẫn
thường tại. Trong thế giới tương
đối, mọi thứ đều đối lập,
mu thuẫn v bất bnh đẳng với nhau: c - khng,
sanh - tử, thiện - c, tốt - xấu, giầu - ngho,
sang -hn, sướng - khổ .. v..v... Tất cả
đều ở trong phạm vi giới hạn của
tư tưởng v cảm gic con người.
Như
thế phải c một ci g ở ngoi phạm vi giới
hạn của tư tưởng v cảm gic con
người. Ci đ chnh l bản thể tuyệt
đối, một thế giới bất khả thuyết
của ngn ngữ, tức l khng thể dng tư
tưởng, lời ni hay văn tự diễn tả,
cần phải kinh nghiệm thực chứng mới biết
được. Thế giới tuyệt đối ny
tức l cảnh giới Niết Bn do mười
phương chư Phật ca ngợi v Phật Thch Ca
đ dng bốn chữ Thường Lạc Ng Tịnh
để tn thn cảnh giới Niết Bn ny. V
mục tiu tối hậu của người học
Phật l giải thot khỏi cảnh giới tương
đối. Giải thot khỏi cảnh giới
tương đối tức l trở về hay hội
nhập lại ci bản thể tuyệt đối
xưa nay vốn sẵn c. Trong cảnh giới
tuyệt đối ny, lẽ dĩ nhin, chẳng c
tương đối, tất cả đều tuyệt
đối, khng sanh tử, khng thiện c, khng tốt
xấu, khng giầu ngho, khng cấu tịnh, khng tội
phước, khng đối đi v tuyệt đối
cũng chnh l bất nhị, l khng hai. Đ bất
nhị khng hai th nhn quả khng cn. Nhn cũng khng v
quả cũng khng. Do đ bất cứ chng sinh no
chưa gic ngộ, chưa giải thot khỏi vng sinh
tử thuộc thế giới hiện tượng
tương đối, th vẫn cn bị chi phối
bởi qui luật nhn quả (vốn chỉ hiện
hữu trong thế giới tương đối).
C
người cho rằng bậc gic ngộ như
đức Phật vẫn cn bị nhn quả. Họ
viện dẫn chnh đức Phật kể Ngi bị
nhức đầu ba ngy do một kiếp xưa đ g
đầu con c. Ngi kể về cu chuyện Vua
Lưu Ly giết chết cả tộc Thch Ca như
sau:
Thuở
xưa ở thnh Ca Tỳ La bn xứ Ấn Độ, c
một lng đnh c, gần lng c hồ rộng mnh mng,
gặp lc hạn hn mất ma, bao nhiu tm c trong hồ
đều bị dn lng bắt ăn, đến con c
cuối cng lớn nhất cũng bị lm thịt,
chỉ c một đứa b khng hề thch ăn c,
đa nghịch g ln đầu con c lớn kia đến
ba ci. Đến thời Phật Thch Ca, vua Ba Tư
Nặc l người sng mộ đạo Phật,
cưới một c con gi dng họ Thch Ca sinh ra một
thi tử tn l Lưu Ly. Thuở ấu thơ, Lưu Ly
thường hay qua bn thnh Ca Tỳ La chơi. Một hm v
đa nghịch nơi ta thuyết php của đức
Phật, bị người gc mắng v đuổi ra
ngoi, Lưu Ly nui hận trong lng, đến khi ln ngi vua,
đem đại qun tấn cng thnh Ca Tỳ La, giết
sạch cư dn trong thnh, trong thời gian ny đức
Phật nhức đầu hết ba ngy, cc vị
đại đệ tử đến cầu xin Phật
giải cứu. Tn giả Mục Kiền Lin dng thần
thng lấy bnh bt thu năm trăm người họ
Thch Ca bay ln khng, cho rằng đ cứu được họ,
nhưng đến khi đổ ra, th chỉ thấy ton
mu. Cc vị đệ tử hỏi Phật nguyn do v
đu. Đức Phật bn đem cu chuyện
tiền kiếp thn dn ăn c kể lại, con c lớn
kia nay l vua Lưu ly, cn binh tướng theo Lưu Ly l
bầy tm c trong hồ khi xưa, dn cư thnh Ca Tỳ la
bị giết chnh l thn dn ngy nọ, cn đứa
nhỏ g đầu c m khng ăn c chnh l đức
Phật ngy nay chịu quả bo nhức đầu ba ngy
l do hồi ấy g đầu con c ba lần. Nghiệp
kh chuyển nn bấy giờ họ Thch Ca năm trăm
người, tuy được Mục Kiền Lin cứu
ra, song vẫn khng ton tnh mạng. Về sau vua Lưu Ly
bị đọa vo địa ngục. Oan oan tương
bo kh c ngy dứt.
Đng l
cu chuyện do đức Phật kể như thế,
nhưng v sao Đức Phật kể cu chuyện
ny? Đ l v muốn độ chng sinh nn phải
phương tiện tuỳ thuận chng sinh để
độ. Ngi muốn ni vấn đề nhn quả
khng thể trnh được, nhưng ở đy l ni
với những chng sinh thiếu niềm tin nhn quả
nghiệp bo lc ngi đương ni php. Trong kinh
Đại Bảo Tch Ngi ni: Nầy Tr Thắng ! Hm
ấy ta ni với A Nan l ta đau đầu. Bấy
giờ c ba ngn Thin Tử đoạn kiến, lại c v
lượng chng sanh ho st cng tập họp chỗ
Phật. V họ m ta thị hiện nghiệp
chướng ni rằng : Ta do thấy người khc st
sanh m c lng ty hỉ nn mắc bo đau đầu. Nghe
lời nầy c bảy ngn trời v người
được điều phục. y gọi l Như Lai
phương tiện.... (Kinh Đại Bảo Tch,
Phẩm 38 Tập 6 trang 523). Trong kinh khc -- Trụ Sứ Thập
Hạnh. Phật ni : Ni ta bị nhức đầu
ấy chỉ l phương tiện m thi, thật tế
th ta c bị nhức đầu đu !
Cũng
như chuyện đức Phật ăn gạo la
ngựa ba thng l Ngi dng sức phương tiện
độ chng sinh, chớ chẳng phải l nghiệp
bo. Đức Phật v gio ho cc chng sinh ưa thch
dục lạc, chẳng biết nghiệp bo, chẳng tin
nghiệp bo, nn thị hiện nhn duyn nghiệp bo
chứ Như Lai thiệt khng c nghiệp bo. Ngi ni:
... Nầy Tr Thắng
! Lại v trong năm trăm Tỳ Kheo cng Như Lai an
cư ăn gạo la ngựa ấy c bốn trăm
Tỳ Kheo hễ thấy ngon tốt th sanh lng tham dục.
Cc Tỳ Kheo nầy nếu ăn ngon th thm lng dục.
Nếu ăn đồ th xấu th chẳng sanh lng
dục. Qu ba thng an cư ấy rồi, bốn trăm
Tỳ Kheo rời la tm dm dục chứng quả A La
Hn. Nầy Tr Thắng ! V điều phục năm
trăm Tỳ Kheo v độ năm trăm Bồ Tt
mắc bo sc sanh m đức Như Lai dng sức
phương tiện thọ ba thng ăn gạo la ngựa
chớ chẳng phải l nghiệp bo. y gọi l Như
Lai phương tiện. (Kinh Đại Bảo Tch
Phẩm Thứ 38 Tập 6, trang 521).
Chng sinh
nhiều bệnh, mỗi bệnh mỗi khc nhau nn thầy
thuốc sau khi bắt mạch phải tuỳ theo căn
bệnh mới ghi toa thuốc. Đức Phật l
một đại y vương, nn Ngi cũng tuỳ theo
căn cơ, hon cảnh, nhn duyn, trnh độ chng sinh
cao thấp m phương tiện ho độ. Sở
dĩ Ngi ni như vậy tại v cuộc sống ở
đ như vậy, con người thời đ như
vậy v căn tnh của họ như vậy. Tuy nhin,
trong một php hội khc Ngi căn dặn chớ nn ni
với những người căn cơ thấp về cc
phương tiện của Phật, Ngi ni: ... V chng
sanh chẳng r nghiệp nhơn cảm vời quả bo,
nn v chng sanh m Như Lai thị hiện nghiệp bo
như vậy. Tạo nghiệp ấy rồi mắc bo
như vậy. Nghiệp kia được tạo rồi
mắc bo như vậy. Chng sanh nghe xong họ la
nghiệp ấy m tạo nghiệp kia : họ la c
nghiệp m tu tập thiện nghiệp. Nầy Tr
Thắng ! Nay đức Như Lai ni phương tiện
rồi thị hiện phương tiện rồi, cc
phương tiện nầy phải giữ chặt cất
kn chẳng nn ni với hạng người hạ
liệt thiện căn km mỏng ...(Kinh Đại
Bảo Tch Phẩm Thứ 38 Tập 6, trang 526)
Hong Lin
Tm
Chiec
y ngan canh
Ngi ra i trong sng mu buot gia
Manh y vang an cha nhng hoai
mong
Cn gio lanh, coi tung con hi am
Mong ca i, mot thoang nhe nh m
Tren nh khi, sng ong canh lay
nhe
Chan tri xa con ngat bong may
ngan
T coi long thanh, con vng
van anh
a bao lan giac mong tr lung linh
Du co the nao, thi gian qua mau
qua
Tren cay tung, ngan la van m
bong
Ngan nhp th bong vung len khe
nhuy
Ngan la bay, may thoang tro phng
tri
Sng c ri, t tha con hi nhuy
Nu ci sen toa ngat van linh than
oi tay van mot tri hoa thien thu
a bao gi xa canh gii Lien Hoa
T anh trang cao, ngan xa vong lai
nh Lang gia huyen dieu, phap am
vang
Anh sang rc ngi, nuoi tng manh
at
Tri vang soi, bao canh hat m mam
15.04.06
Do mot nhan duyen tnh c, mot v Thay tang cho
gia nh toi bai 12 Li Khan nguyen nay. Thc s, toi khong tac gia
la ai; tuy nhien, v tng cau trong Bai Khan nguyen co the chuyen
tam cho moi ngui- du bat ky ton giao nao, rat hu ch e hoan
thien con ngi mnh. Cho nen, xin c a vao Tap nay e pho bien.
Cau mong moi ngi sau thi gian thc hanh bai nay, se at c ch
li ban than, e chuyen hoa cho gia nh va xa hoi. Mong lam!
MI HAI
LI KHAN NGUYEN
QUAN AM
.
Con xin m rong long thng va tm cach bao ve s song, niem tin,
hanh phuc cua moi ngi va moi loai.
.
Con xin m rong tam hieu biet, e co the thau ro c goc re kho
au cua moi ngi va moi loai ma tm cach chuyen hoa va ho tr.
.
Con xin nguyen t bo nhng tap kh tham ai, hn gian, trach moc, phe
bnh, ch trch va bao ong, e con co the vui song vi moi ngi va
moi loai.
.
Con xin nguyen cho t than, gia nh, than bang quyen thuoc con va moi
ngi, moi loai c song an toan, thuan hoa va thanh thi.
.
Con xin nguyen ngoi vng chai e lang nghe ngi than, ban hu va
ngi khac noi
nang, tam s. Du cho nhng li noi ay
co xuc pham en t ai, t nga va ca tanh cua con Con nguyen khong
bao gi tranh cai, thu ghet va khong oi ap bang nhng li thieu
t hoa, khiem nha.
.
Con xin nguyen thng xuyen tr ve vi hi th, tap dng lai s suy
ngh, noi nang, e lang nghe tieng chuong tnh thc va moi am thanh
khac. Con biet rang, moi am thanh eu co mang thong iep cua s yeu
thng va nang lng tue giac mau nhiem.
.
Con xin nguyen cho ngi au chong lanh benh, ngi gia c san soc,
ngi menh chung co u duyen lanh sanh ve canh gii an vui, trong
sang ma v Quoc chu la bac Thay
co tnh thng va tr tue rong ln.
.
Con xin nguyen cho ke oi ngheo c no cm am ao, ke toi loi sm
biet an nan, ke tu ay mau thoat nguc toi, ke tan tat c than
tng ep, ke nghien ngap c tnh cn me, ke sat nhan t buong
kh gii.
.
Con xin nguyen cho moi ngi va moi loai sm nhan ra t tanh thng
yeu bnh ang cua nhau. ng ai coi nhe tanh mang cua ai, ng ai v
oan thu, ganh t, ch ky ma gay kho au cho nhau.
.
Con xin nguyen cho hanh tinh xanh nay, muon i la trai at xinh tot,
khong b tan hoai, o nhiem. Phng nao, ni au cung san sinh nhieu
dong song ti mat, nhieu loai dc thao, ngu coc, hoa trai thm ngon
e dang hien cho con ngi va muon loai no u.
.
Con xin nguyen cho moi ngi va moi loai sm thanh tu c gii
c thanh tnh, nh lc vng chai, tr tue vien minh e chung con co
the cung nhau thi thiet hanh lanh, cu giup nhng ai ang b oa ay,
giam ham trong tam han thu va trong cac a nguc tam toi.
.
Con xin nguyen cho con, moi ngi va moi loai co ay u dieu lc,
ngan tay, ngan mat va t tai vao ra ba coi. Chung con nguyen cung
vi cac v Bo tat ln, tha t s nghiep cu o chung sanh nh ch
Phat a va ang thc hien trong mi phng the gii.
TM BI KỆ CHUYỂN HO TM
Geshe Langri Thangpa
Tm-Bảo-Đn chuyển từ Anh-ngữ sang
Việt-ngữ
Với quyết tm thnh tựu ước
nguyện tột cng cao qu
Đem lại lợi lạc cho tất cả chng sinh,
Ước nguyện trn qu hơn cả vin bảo-chu
như-
Xin cho con lun nghĩ đến mun người mun loi
bằng tm tru mến.
Mỗi
khi con gặp gỡ tiếp xc với bất kỳ ai
Xin cho con tự coi mnh l kẻ thấp km nhất,
V tận đy lng chn thật,
Xin cho con lun tỏ lng knh trọng, tn qu tất
cả mọi người.
Xin cho tm
con lun qun xt mọi hnh động của mnh,
V ngay khi tm bm chấp v tham sn si sinh khởi,
Trở thnh chất độc hại mnh, hại
người,
Xin cho con khng cht ngăn ngại tm cch đối trị
v đoạn diệt chng.
Khi con nhn
thấy những kẻ kh thương, kh chịu
Đang bị thống trị bởi bao phiền no v
tưởng tiu cực,
Xin cho con m giữ họ trong lng như người thn
hiếm qu,
Như kho tng chu bu m con mới vư khm ph!
Khi c
kẻ, v ghen ght,
Đ đối xử khng tử tế, lạm dụng,
vu khống hay miệt thị con,
Xin cho con nhận chịu hết mọi thua thiệt,
V dng cho họ phần thắng lợi vinh quang.
C kẻ,
được con hết lng gip đỡ,
Hay được con đặt trọn niềm tin,
Đ đối xử tệ mạt lm tim con tan nt,
Xin cho con vẫn xem họ khng khc no bậc tn sư chn
qu.
Tm
lại, d trực tiếp hay gin tiếp, xin cho con dng
hiến mọi an vui, phc lạc
Đến tất cả chng sinh -- những b mẹ
hiền từ v lượng kiếp,
Xin cho con lặng lẽ cam nhận
Hết tất cả mọi đau đớn, tủi
hờn.
Xin cho
tất cả những nguyện ước trn
Khng bị tm php thế gian tầm thường lm cho
nhiễm;
V xin cho con, nhận thức ra được tnh huyễn ảo
của tất cả,
Bung bỏ hết bm chấp, rời xa mọi nu ko
thường tnh.
(11/03/2004)
The Eight Verses on Transforming the Mind
By Geshe Langri Thangpa
With a
determination to achieve the highest aim
For the benefit of all sentient beings,
Which surpasses even the wish-fulfilling gem,
May I hold them dear at all times.
Whenever I
interact with someone,
May I view myself as the lowest amongst all,
And, from the very depths of my heart,
Respectfully hold others as superior.
In all my
deeds, may I probe into my mind,
And as soon as mental and emotional afflictions arise
--
As they endanger myself and others --
May I strongly confront them and avert them.
When I see
beings of unpleasant character
Oppressed by strong negativity and suffering,
May I hold them dear -- for they are rare to find --
As if I have discovered a jewel treasure!
When others,
out of jealousy,
Treat me wrongly with abuse, slander and scorn,
May I take upon myself the defeat
And offer to others the victory.
When someone
whom I have helped,
Or in whom I have placed great hopes,
Mistreats me in extremely hurtful ways,
May I regard him still as my precious teacher.
In brief,
may I offer benefit and joy
To all my mothers, both directly and indirectly,
May I quietly take upon myself
All hurts and pains of my mothers.
May all this
remain undefiled
By the stains of the eight mundane concerns;
And may I, recognizing all things as illusion,
Devoid of clinging, be released from bondage.
(This
English version is an excerpt from Transforming the Mind: Teachings on
Generating Compassion, His Holiness the Dalai Lama, Thorsons of Harpers
Collins Publishers , 2000)
Tm-Bảo-Đn
chuyển từ Anh-ngữ sang Việt-ngữ nhn dịp
tăng đon thuộc tu viện Tashi Lhunpo đến
hoằng php tại Cha Quan-
HN NHN KHC
TN GIO
Lời
Ban Bin Tập: C tất cả bốn cu hỏi lin quan
đến vấn đề hn nhn khc tn gio. Chng ti
đưa ra năm cu trả lời. Những cu
trả lời ny thường khng do một người
viết m do một ban hay một tổ bin tập. Qu
bạn đang ở trong trường hợp sửa
soạn một cuộc hn nhn khc tn gio nn nghin cứu
tường tận tất cả cc cu trả lời v
qun chiếu lại chnh mnh để c thể tm ra
một giải php cho ring mnh.
CU HỎI 1:
Con l
một Phật tử thuần thnh, gia đnh con c
truyền thống Phật gio đều quy knh Tam bảo.
Con thường xuyn đến cha tụng kinh, học
hỏi gio l. V hon cảnh ring nn con phải ln thnh
phố học tập v lm việc. Trong thời gian ny, con
đ yu một người con gi, c ấy cũng rất
thương con v chng con c định tiến
đến hn nhn. Tiếc rằng, người yu của
con bắt buộc con phải theo tn gio của c ấy v
ni rằng đ l điều kiện để đi
đến hn nhn. Con khng muốn mất c ấy, khuyn c
ấy theo con th con khng c khả năng m bỏ
đạo th con khng thể..
ĐP:
Một
trong những yếu tố cơ bản để cấu
thnh cuộc hn nhn bền vững ngoi tnh yu l hiểu
biết v tn trọng lẫn nhau. Trong hn nhn, cố nhin tnh
yu vốn cực kỳ quan trọng song chỉ c tnh yu
đơn thuần th chưa đủ. Một tnh yu
đng nghĩa phải vượt ln tất cả
những chướng ngại bằng bao dung, vị tha v
đặc biệt l sự tn trọng.
C thể
cc bạn thương nhau nhưng chưa thực sự
đạt đến độ chn của tnh yu chn
thật. Trở ngại lớn nhất giữa cc bạn
by giờ l niềm tin tn gio m tn gio v tn ngưỡng
lại thuộc phạm tr thing ling, vốn bất
khả xm phạm. Theo như tm sự của bạn trong
thư th chnh bản thn bạn cũng như người
yu của bạn cả hai đều c lập
trường kin định trong việc bảo vệ
niềm tin của mnh.
Giữ
vững niềm tin l điều tốt song o le ở
chỗ l tn gio hiện hữu trn đời để
hướng thiện con người, gip con người
ngy một thăng hoa v tiến bộ trn phương
diện đạo đức v tm linh trong đ c vấn
đề bảo vệ v xy dựng tnh yu chứ khng
phải lm chướng ngại, ngăn cch tnh yu. Vấn
đề đặt ra ở đy l người yu
của bạn "thch cưới" bằng việc
bắt buộc bạn phải từ bỏ tn gio của
mnh để theo tn gio của c ấy. Nếu khng
thỏa mn yu cầu ny th hn nhn chỉ l chuyện trong
mơ. Chnh yu cầu ny bộc lộ một điều
rằng c ấy qu ch kỷ, hẹp hi; bảo vệ
niềm tin một cch thiển cận, thiếu tn
trọng v yu tn gio của mnh hơn yu bạn.
Một
khi lập trường hn nhn của người yu
bạn nghing nặng về tn gio hơn l tnh yu
đồng thời ra điều kiện cho bạn
muốn đi đến hn nhn với c ấy th
phải bỏ đạo, chnh bạn cần phải sng
suốt cn nhắc v kiểm định lại quyết
định hn nhn của mnh. Bởi lẽ, điều
kiện trn đ cho thấy người yu của bạn
sẵn sng hy sinh tnh yu để bảo vệ tn gio
đồng thời lộ r sự thiếu tn trọng,
xc phạm đến niềm tin tn gio thing ling của
bạn.
Cn
đối với bạn, d yu thương c ấy v c
dự định hn nhn nhưng vẫn giữ vững
lập trường kin định về niềm tin tn
gio của mnh. Bạn đ c một quyết định
đng đắn v sng suốt. Đạo Phật khng
chủ trương lợi dụng hn nhn để quy
nạp tn đồ đồng thời cũng khng
khắt khe đến độ cực đoan khi bắt
buộc người chung sống với mnh phải
cải đạo. Người Phật tử, quy hướng
đạo Phật xuất pht từ niềm tịnh tn,
với thức tự gic v tự nguyện đồng
thời rất tn trọng tn ngưỡng v niềm tin
của người khc. Do vậy, bạn cũng khng cần
người yu của bạn từ bỏ tn gio của
mnh để theo bạn nếu khng xuất pht từ
tự gic v tự nguyện, nhưng đối với
ring bản thn bạn th cần phải sng suốt, khng
m qung v nhất l khng đnh mất lng tự trọng
của người Phật tử, vốn dĩ cao qu v
thing ling.
Đạo
Phật l đạo gic ngộ, được lm
người Phật tử l đ đặt chn ln
thềm thang gic ngộ, đ l một trong những căn
lnh m khng phải bất kỳ ai cũng c
được. Do vậy, nếu bạn khng muốn
trầm lun, đọa lạc trong đời ny v
đời sau th phải giữ vững niềm tin của
mnh. Hn nhn c thể đem lại cho bạn hạnh phc
trong một đời nhưng để đạt
được hạnh phc trước mắt vốn mong
manh ấy m phải thay đổi l tưởng v
niềm tin l một điều tệ hại nhất trong
cc điều tệ hại v đnh mất chnh kiến
nn chắc chắn bị đọa lạc ở những
đời sau.
Vẫn
biết rằng nếu cng một ch hướng v
niềm tin th rất tốt cho việc xy dựng hạnh
phc gia đnh song thực tế quan điểm của hai
người hiện giờ th điều ấy trở
thnh khng thể. Giải php "đạo ai nấy
giữ" d cn nhiều giới hạn v trở
ngại nhưng vẫn khng c tnh khả thi v điều
kiện bắt buộc để tiến tới hn nhn
của c ấy l bạn phải bỏ đạo. V
đy cũng l tn hiệu r rng nhất của vấn
đề rằng chuyện tnh yu của cc bạn cn
một khoảng trống bất ha kh lớn, chưa
hội đủ cc điều kiện cần v
đủ cho một cuộc hn nhn hạnh phc v bền
vững. Do vậy, nếu đi đến hn nhn khi tnh
yu cũng như quan điểm chưa đạt
đến độ ha hợp, chn muồi th chắc
chắn sẽ bất hạnh, đổ vỡ v chuốc
lấy thất bại m thi.
Người Phật tử
lun vận dụng tr tuệ để lm hnh trang cho
cuộc sống. Bạn phải lun thức để
qun niệm rằng hn nhn (nếu may mắn) chỉ
đem lại hạnh phc một đời, cn Chnh php
sẽ dẫn bước v soi đường cho bạn
đạt đến hạnh phc v an vui trong đời
ny v mi mi về sau. (TTV-GN)
CU HỎI 2:
Chu l
một Phật tử thuần thnh, p dụng những
lời Đức Phật dạy vo cuộc sống
thực tiễn được nhiều lợi ch. Chu
đang lm việc cho một cng ty nước ngoi v yu
thương một bạn gi theo đạo Thin Cha.
Bạn ny cũng như chu rất ngoan đạo. Hơn
một năm, tnh cảm tụi chu vẫn tiến
triển tốt đẹp, bn về tương lai xa chng
chu đ thống nhất với nhau đạo ai nấy
giữ. Nhiều người ni với chu: "Hai
đạo kh lm ăn, kh dạy con chu, kh hạnh
phc...".
TRẢ LỜI :
Đng l
trn thực tế c rất nhiều cặp vợ
chồng đ khng hạnh phc chỉ v họ theo hai
đạo khc nhau. Tuy mỗi tn gio c một nền gio l
khc nhau, mục đch tối hậu khc nhau nhưng
vẫn c những điểm giống nhau trong quan niệm
cuộc sống. V dụ như tn gio no cũng khuyn tn
đồ của mnh nn sing lm những việc lnh v
cố gắng lnh xa điều c. Cho nn hai người
khc đạo quyết định lấy nhau, họ
đ tm ra chỗ dung thng sau khi vượt qua biết bao
cch trở: Đạo ai nấy giữ. Song, họ đ
khng hiểu hết lời tuyn thệ đ. Họ
chỉ hiểu đơn giản khi lấy nhau rồi th
ai nấy cứ tiếp tục tn ngưỡng tn gio
của mnh, tự do cng kiếng lễ bi hay những hnh
thức sinh hoạt khc m một tn đồ cần
phải thực hiện. Họ khng hề nghĩ
đến sự khc nhau giữa tư tưởng của
hai tn gio l một trở ngại lớn. Cng l tn
đồ thuần thnh th họ cng kh chấp nhận
về quan niệm sống hay những điều chn l
của tn gio khc. Nếu như chn l l một ci g đ
ở đằng xa, họ t c dịp luận bn
đến th những gio l p dụng ngay trong đời
sống hiện thực cũng khng phải lun lun c
điểm chung giữa hai tn gio. V ai cũng giữ ci
"ngoan đạo" của mnh m khng chấp nhận
nhau rồi xảy ra việc tranh ci v ch trch đạo
của nhau l chuyện thường c. Nếu họ l
những người hiểu biết, n ha v nhường
nhịn lẫn nhau th với tnh yu sắt son cũng khng
kh xy dựng hạnh phc gia đnh. Song, đến khi c
con lại l một vấn đề nan giải. Lời
giao kết "đạo ai nấy giữ" thuở ban
đầu ấy l dnh cho vợ chồng, nhưng con
của họ th sao? Theo cha hay theo mẹ? Ai mộ
đạo th cũng muốn con mnh theo đạo
truyền thống của ng b cha mẹ mnh, phải tranh
thủ hướng đạo cho con ngay từ nhỏ.
Nếu cha mẹ khong đạt hơn th lớn ln cho con
tự quyền lựa chọn tn gio, nhưng nếu
đứa con mặc d đ đủ lớn khn
để nhận thức nn theo đạo no lại
ngặt nỗi sợ mất lng cha hoặc mẹ th cng rắc
rối hơn. Đ l chưa ni đến hai họ, bn
nội v ngoại, họ l những bức tường
thnh kin cố kh m vượt qua. Ngay từ khi cha mẹ
chng lấy nhau đ phải khổ sở lắm mới
chinh phục được quan niệm "như đinh
đng cột" của nội ngoại, bởi
những người theo đạo lu năm họ cho
rằng đ l một điều thương tổn
đạo đức. V thương con m họ đnh
ngậm ngi chấp nhận, nhưng đến khi c chu
th bất ngờ trong họ nảy sinh một sự
chiếm hữu rất lớn, họ khng thể
"mất" thm đứa chu. Thật ra, tất
cả cũng chỉ l quan niệm m con người đ
lỡ đặt ra v chấp chặt vo. Tn gio khng
hề c lỗi, bởi tn gio ra đời l để
gio dục con người hướng đến hạnh
phc trọn vẹn, chỉ tại con người bị
bản ng lm kẹt vo những quan niệm. Hai
người khc đạo lấy nhau nếu muốn c
hạnh phc th phải vượt ln những quan niệm
đ. Cn chưa hiểu g về tn gio của nhau,
chưa tm thấy được điểm chung
để cố gắng ha vo v điểm ring
để vượt ra khỏi th nhất định
sẽ rơi vo nghịch cảnh tan vỡ nếu vội
v lấy nhau. Khng nn v tnh yu qu độ m lờ đi
những hiểu biết về đạo của nhau.
Phải thực sự hiểu gi trị đch thực
của cuộc sống l g th mới thấy
được sự cần thiết của đạo,
bằng khng sẽ xem n như một nỗi m ảnh
đọa đy.
Gio l
Đức Phật dạy chng ta từ bi bnh đẳng,
độ lượng vị tha, nhu ha nhẫn nhục...
để thanh tịnh ha nội tm, chuyển ha v trị
liệu những tật bệnh phiền no chứ khng
hề khuyn chng ta phải chết sống để bm
giữ khư khư vo đạo m khng được
php tạm rời. Sống hnh thức trong đạo m
khng thực hnh được những điều
đạo đ dạy th coi như hon ton xa đạo,
ngược lại khng điều kiện để
gần đạo hoặc c thể ở chung đạo
khc m vẫn sống tốt theo những g đ
được hấp thụ từ đạo của mnh
v cn tạo ảnh hưởng đến người
đạo khc th quả l một tn đồ thuần
đạo, rất gần với đạo. Đ l
lời răn nhắc của Đức Phật. Nhưng
tư vấn đến đy, chng ti c định
khuyn chu khoan tiến xa hơn trong mối tnh ny, bởi
chng ti vừa pht hiện ra chu pht biểu nng nổi:
"Cha Jesus v Phật Thch Ca l một". Dựa vo
đu l chu dm ni cn như vậy? Chu hiểu Phật
Thch Ca l như thế no v Cha Jesus ra sao? Khng nn v
muốn chuyện tnh cảm của mnh được
trọn vẹn m cẩu thả "sp nhập" đại
để tm ra sự "dung ha chn tnh" trong tư
tưởng của mnh. Điều đ chứng tỏ
rằng v những lời cảnh bo của kẻ bng quan
v thấy người đi trước gặp thất
bại nn chu mới lo lắng băn khoăn chứ chu
chưa thật sự quan tm đến vấn đề
trở ngại của chnh bản thn mnh. Chng ti tn
đồng quan điểm của chu l cuộc sống l
do bn tay v khối c của mnh tạo nn, song sức
mạnh của bn tay th c thể dễ dng biết r chớ
cn khối c th cần phải kiểm tra thật kỹ
lại từng giy pht mới khng lầm nhận về
n. Sự hiểu biết của con tim lun nhạy cảm
tm sự thch nghi với hon cảnh v cũng bị tc
động t nhiều từ hon cảnh. Chu khng
được php chủ quan m khng chịu tm ra chỗ
gt của bi ton kh ny th về sau chu sẽ hối
tiếc v khng cn đủ sức để nhận
diện nữa, lc ấy chỉ cn biết
đương đầu chấp nhận v thở di
mặc ty số phận m thi. (TTV-GN)
CU HỎI 3:
Em năm
nay 20 tuổi, anh ấy 23, em quen anh ấy đ
được 3 năm, tnh cảm giữa em v anh ấy
rất mặn m, anh ấy đang học computer science,
nhưng c một chuyện m hai đứa em lun đau
khổ: em l người đạo Thin Cha, nhưng gia
đnh anh ấy theo đạo Phật, c nhiều lần
anh đ muốn cng khai chuyện tnh cảm của hai
đứa nhưng khng dm v gia đnh của anh ấy
khng chấp nhận anh quen với người c
đạo, bản thn anh cũng l con t trong gia đnh, cho
nn by giờ hai đứa em quen nhau cứ phải ln lt,
điều ny lm em buồn lắm, gia đnh em kh
lắm, khng chấp nhận em kết hn với người
ngoại đạo, thậm ch anh ấy đồng theo
đạo m ba em cũng cn khng chấp nhận, chng em
khng thể xa nhaụ
By chng em
phải lm sao để hai gia đnh chấp nhận,
bản thn anh l người rất c trch nhiệm, l
đứa con ngoan trong gia đnh, anh ấy sẵn sng theo
đạo nếu gia đnh chấp nhận, nhưng mi
mi gia đnh anh ấy khng chấp nhận th chng em
sẽ phải xa nhau mi mi ư, đời em đ
thuộc về anh ấy, em khng hề hối hận
những điều em đ lm, nhưng em phải lm sao
để gia đnh cho anh ấy theo đạo, chẳng
lẽ em cứ chờ đợi mn mỏi hoi vậy, em
v anh ấy yu nhau l một ci tội ư, by giờ em
phải lm sao đỷ Xin chi gip em với.
TRẢ LỜI :
Phải
ni thẳng một điều l cả hai gia đnh, gia
đnh em v gia đnh anh ấy của em, đều
hẹp hi, ch kỷ, khng quan tm đến hạnh phc
của con ci m chỉ muốn chng phải l những con
cừu do mnh chỉ huy, p đặt, nếu chng khng lm
đng theo mnh th mặc kệ, cho chng n đau khổ.
Họ khng thm quan tm đến tnh huống cặp tnh
nhn tre, qu yu nhau, muốn sống chung với nhau nhưng
phải ln ln lt lt, nếu người con gi c thai ngoi
hn nhn, rồi hậu quả sẽ ra sao, liệu mầm
sống mới chưa kịp mở mắt cho đời
kia c v sự khắt khe của ng b nội, ng b
ngoại m đnh tri theo bn tay nạo thai m ngậm
hờn dưới lng cống khng?
Tuyệt
đỉnh của tn gio l CHN THIỆN MỸ. Nhưng khi
tn gio đ gom lại thnh tổ chức th đi khi
lại nẩy sinh ra những hạng người cuồng
tn, lm những điều khiến cho tn gio của
họ trở thnh biến thể, đi xa ci chn thiện
mỹ, m trở thnh một hnh thức giống như l
phe phị Phe ny muốn lấn lướt phe kia, tự
cao về phe mnh, khng nghin cứu gio l của tn gio khc
để nhn thấy được ci tuyệt
đỉnh, ci CHN THIỆN MỸ m gio chủ của
họ đ v những điều đ m hnh thnh tn gio
của họ. Tri lại, cứ như con ếch ngồi
dưới đy giếng, nhn ln thấy bầu trời
nhỏ hơn ci chiếu, tưởng rằng chỉ c
đạo của mnh l hay nhất, khng biết g về
cc đạo khc, thậm ch, do khng hiểu biết,
đi khi ni những điều v căn cứ, hoang
đường, thnh ra như l ni xấu đạo khc
vậỵ
Căn
bệnh trầm kha ny đ v đang gy tai họa cho nhn
loại qua cc cuộc thnh chiến. Chỉ khi no, hoặc
l mọi người đều nghin cứu thm về cc
tn gio khc để hiểu biết v thng cảm nhau
hơn, hoặc l khng nghin cứu th cứ nn tn trọng
sự tự do tn gio, tự nhủ rằng v mnh
thiếu hiểu biết, khng thấy ci hay của cc tn
gio khc khng c nghĩa l đạo khc xấu, mnh c
bổn phận phải << cứu vớt >>.
Đừng nghĩ rằng chỉ c ring những
người theo tn gio mnh l <<c đạo>>, cn
cc người khng theo đạo của mnh th gom chung
thnh << người ngoại đạo >> cần
được gio dục để << theo đạo
>>. Điều ny phải cần đến sự
tận tm giảng dậy của cc vị linh
hướng c tinh thần cởi mở, hiểu biết
rộng, v c tấm lng từ bi, bc i, thương xt cho
ci kiếp người vốn đ đầy nỗi
thống khổ, khng nn lợi dụng tn gio để
qung thm vng dy kẽm gai ln đầu ln cổ tuổi
trẻ nữạ
Cc em nn
cố gắng học hnh chăm chỉ để kiếm
được việc lm, thot được ảnh
hưởng của gia đnh về mặt kinh tế,
rồi sau đ, hy can đảm trnh bầy hon cảnh
thực sự của hai em, l hai em khng thể xa nhau
được, yu cầu hai bn cha mẹ tc thnh, nếu
khng, cc em đ lớn, cc em cũng c bổn phận
đối với chnh mnh, cc em c thể tự
định đoạt đời cc em.
Về
việc đổi đạo, em nn giữ sự tế
nhị v hợp l, khng nn đem hn nhn lm một p
lực bắt người khc đổi đạọ
Hai em nn đạo ai nấy giữ. Sau ny, khi hai em
sống chung, chnh cung cch sống của cc em sẽ ni ln
tnh ưu việt của tn gio m cc em chịu ảnh
hưởng. Từ đ, ty theo lng knh qu của mỗi
em đối với từng tn gio, cc em vẫn cn dư
thời giờ để đổi đạo, nếu
muốn. Sự cưỡng bch khng thể thấm su vo
lng người, m lại pht sinh ẩn ức. Để
xứng đng đi vo lnh vực tm linh, mỗi
người phải c tấm lng thnh khẩn, bước
những bước hn hoan, tm hồn sung mn với
những tư tưởng khai phng, khng phải l
những bước lầm lũi tủi hờn v bị
p buộc. (Thuần Nh)
MỘT KIẾN
KHC:
ối
với ạo Phật, ức Phật quan niệm
rằng: "Khng c sự phn biệt Tn gio v giai
cấp, khi trong mu người cng đỏ v nước
mắt người cng mặn". Lời dạy
ấy chứng tỏ rằng: ối với Ngi hay
đối với ạo của Ngi - Ngi khng phn biệt
ai cả. Ai tin th theo Phật, ai khng tin Ngi cũng khng sao.
Cu ni ấy cũng chứng tỏ rằng: Ngoi ạo
Phật, Ngi cn cng nhận nhiều ạo khc nữa.
Trong khi đ những ạo khc c tnh cch cực đoan
hơn, chỉ biết cng nhận ạo của mnh, cn
những ai khng tin mnh đều l Ngoại ạo cả.
Từ đ mới pht sinh ra chuyện kh khăn giữa
một chng trai Phật Tử đ quy y Tam Bảo đi
yu một c gi theo đạo Thin Cha.
Cuộc
tnh no cũng đẹp nhưng cũng lắm
đắng cay. Nếu chỉ c hai người khng th
họ đ tự quyết định rồi; nhưng
ngặt cn cha mẹ của hai bn v cn chuyện
tương lai của con ci nữa. C nhiều cuộc tnh
rất đẹp; nhưng đến ngy cưới
lại tan vỡ, v bn ny khng chấp nhận lễ nghi
bn kia, hoặc bn kia khng chấp nhận lễ nghi bn ny.
Thật ra th Phật Tử chưa hiểu ạo vẫn
c người cực đoan, m con Chin của Cha cực
đoan cũng khng phải l t.
iều
m người Phật Tử phải nhớ l đ quy y
Phật, Php, Tăng rồi th dầu cho khng gian v
thời gian c thay đổi cũng khng được
quyền thay đổi ạo của mnh. ổi ạo tức
l đ phạm vo những giới m mnh đ pht
nguyện lc quy y Tam Bảo. V Phật Gio cũng khng
bắt buộc một người no theo ạo của
mnh dưới bất cứ một hnh thức no
cả.
Một
vị Tăng sĩ c thể đứng ra chủ lễ
cho một đm cưới hai ạo khc nhau; nhưng
chng ti đoan chắc rằng một vị Linh Mục
Việt
Chng ti
thấy Phật Tử của mnh bị mất mt qu
nhiều; v một cậu Phật Tử đi lấy
vợ theo Thin Cha hoặc một c Phật Tử đi
lấy chồng theo Thin Cha l sự đi cha của c hay
cậu đ hon ton trống vắng m lu nay qu Thầy
khng ni c lẽ cn nể tnh, hoặc bảo rằng
chuyện khng đng. V Phật Gio khng c chủ
trương thu nhận tn đồ cho lấy nhiều m
chỉ tự nơi tm thi.
Nhiều
Phật Tử c tm đạo hay ni với chng ti
rằng: "Nếu chỉ theo ạo Cha để
lấy được vợ th sau khi lấy vợ xong con
phải dẫn vợ về cha, chứ khng đi nh thờ
nữa". Nhưng thng thường th đn ng theo
đạo vợ hơi nhiều, chứ đn b t theo
đạo chồng - c lẽ niềm tin của cc ng chồng
cn yếu.
Gần
đy bn Gio Hội Thin Cha c cho xuất bản bộ
gio luật mới c đề cập đến vấn
đề hn nhn giữa người khc ạo. Chng ti
thấy rằng Gio Hội Thin Cha gio c cho tự do
kết hn giữa người khc ạo (nghĩa l
ạo ai nấy giữ) nhưng đến đời con,
chu phải theo ạo Cha. Chng ti nghĩ rằng đ
cũng chỉ l tự do trong một giai đoạn
ngắn thi. iều quan trọng l ở tương lai
chứ hiện tại cũng khng c g đng ni lắm.
Chng ti thấy hơi lạ l bn ạo Thin Cha cứ
bắt buộc người khc rửa tội mới
được lm lễ nh thờ. Trong khi đ ạo
Phật th khng bắt buộc g cả. ạo ai nấy
giữ. Nếu cứ tnh trạng ny th con Chin của Cha
cứ tăng dần m Phật Tử cng ngy cng t. Nn
chng ti c một số kiến như sau :
Việc
viết ln bi ny khng nhằm đả kch giữa Tn gio
ny hay Tn gio khc m chỉ nhằm mục đch ni r, ni
thẳng cho người Phật Tử cũng như con
Chin của Cha hiểu được ạo l g theo
một Tn gio khng phải l thay ci o cũ mặc ci o
mới, m theo một Tn gio l trọn đời của
mnh phải phục vụ cho một niềm tin cao
thượng, giải thot - chứ khng phải theo một
Tn gio để lấy vợ hoặc chồng rồi
lại thi khng theo nữa.
Chng ti
thấy c nhiều gia đnh sống khng c hạnh phc
với nhau v khc ạo. Nn chng ti khuyn những vị
sắp lập gia đnh nn tm những người cng Tn
gio để kết hn nhau vẫn hơn l khc Tn gio. V
con ci của qu vị sẽ khổ sở, khng biết
nn theo ạo của cha hay ạo của mẹ.
Người Phật Gio lun lun quan niệm rằng ạo
no cũng tốt; nhưng cuối cng người Phật
Tử để bị đồng ha trở thnh con Chin
của Cha hơn l con Chin của Cha trở thnh Phật
Tử.
Chng ti
cũng đề nghị với qu vị Linh Mục
Việt
CU HOI 4:
Con tn l
Trung, cư ngụ tại tiểu bang Arizona, l một tn
đồ Cng Gio cng một người bạn
đường v bạn đời cng kết nghĩa
vợ chồng. Tất cả mọi việc đều
giải quyết thật ổn thỏa m đẹp.
Nhưng c một điều l con ci sau ny th lm sao? Theo
Cha hay Phật!! Thật l nan giải. Xin qu thầy cng cc
bậc hiểu biết lm ơn gip . Thnh thật cảm ơn.
Cầu xin ơn Trn trả cng cho qu vị.
P
Theo
như thư anh kể, anh, một người theo
đạo Thin Cha Gio v chị, một người theo
đạo Phật đ yu nhau v kết nghĩa vợ
chồng, cng chung sống hạnh phc bn nhau. Sự
kiện đ đ ni ln một thực thể
đẹp v c thể l trong tương lai con ci anh
chị cũng sẽ thừa hưởng được
ci đẹp đ.
Chng ti
nghĩ rằng những cuộc hn nhn như vậy
sẽ tạo nn cơ hội tốt để hai
người c thể học hỏi truyền thống tn
gio của mỗi bn. Khi anh chị sanh cc chu, anh chị c
thể khuyn cc chu m ấp cả hai truyền thống tn
gio của cha mẹ hoặc l để cho cc chu
được tự do học hỏi v lựa chọn,
đừng nn bắt p cc chu phải bỏ bn ny m theo
bn kia, cũng đừng bắt buộc cc chu phải
rửa tội hay phải quy y Tam Bảo trước khi cc
chu tới tuổi trưởng thnh.
Cũng thế, trong
đời sống gia đnh, anh nn ni với chị,
"Khi no em đi cha, nhớ cho anh đi với
để chng ta cng cng hoa ln Phật." Chị cũng
nn ni với anh: "Chủ Nhật tới anh hy cho em
đi nh thờ với để cng dự lễ cầu
kinh với anh." Thật l tuyệt đẹp, con ci
cũng vậy, đứa no thch đi cha th đi cha,
đứa no thch đi nh thờ th đi nh thờ, hay
thch đi cả hai cng hay, hy để chng tự do
lựa chọn, đừng p buộc, đừng
khuyến dụ. Trong cuộc sống hằng ngy hy
dạy cc chu những điều cơ bản m cả
hai truyền thống tn gio đều dạy l khng lm cc
điều c, lm cc việc lnh v hiếu knh cha mẹ.
(1)
l
tương lai của con chu chng ta, bởi v nếu chng
ta khc truyền thống tn gio, khc tư tưởng m c
thể sống với nhau đẹp đẽ như
vậy, chắc chắn x hội chng ta sẽ khng cn
hận th, xung đột v chiến tranh. Chng ta sẽ
sống an lạc, v hạnh phc hơn trong tinh thần
tự do, cởi mở v khng chấp trước bất
kỳ một tư tưởng no. Anh hay chị hay chu hy
cứ l Phật tử hay l con của Thin Cha, cứ enjoy
những gi trị truyền thống sẵn c v lun lun
mở rộng lng đn nhận gi trị truyền
thống khc của người bạn đời hay
của con ci.
(1) Lẽ dĩ nhin c
những sự khc biệt quan trọng giữa đạo
Phật v cc đạo khc, m trong đ đạo
Phật c điểm "tự tịnh kỳ " nghĩa
l phải "thanh tịnh tm ".
( Trch nguồn : Thư viện Hoa sen )
"Kh gặp
được Như Lai
Khng phải đu cũng c
Chỗ no đức Phật đản sanh
Nơi đ tất an lạc"
(Php
C 193)
Ngn
ngữ yu thương
Tắc Ph
Trong quan hệ giao
tiếp, người xưa thường dặn d nhau hy
cẩn thận: Ngọt mật chết ruồi, ngọt
người chết của. Hm chỉ cho đa số
người nhẹ dạ non lng thường bị sa
bẫy bởi những lời ngon ngọt của
người khc. Với tưởng đ, hầu như
mọi người đều c vẻ đề phng khi
tiếp chuyện với những ai c lời ni ngọt
ngo. Đi khi đ l lời chn thật nhưng họ
vẫn cảnh gic cho chắc ăn. Vậy lm thế no
để phn biệt giả chơn?
Điều ny r
rng l vấn đề phức tạp khng dễ dng xc
định. Nhưng ni thế khng phải l bế
tắc để đưa người vo chỗ mất
niềm tin với đồng loại. Trong Phật Php c
một php mn đặt th lợi ch cho hnh giả trn
bước đường hoằng truyền chnh php
tự lợi, lợi tha đến điểm cuối
cng vin mn. Đ l i ngữ nhiếp _một trong những
chi phần của Tứ nhiếp php.
i ngữ nhiếp
khng giống như ỷ ngữ, một tnh chất trong
phần Giới về khẩu ngữ. Ỷ ngữ l
lời trau chuốt, mua chuộc lng người để
đạt mục đch lợi nhuận thỏa mn tư
hữu c nhn. Cn i ngữ l ni yu thương, dịu dng
từ i xua tan sự khổ đau, đem đến cho
người niềm an lạc. i ngữ xuất pht từ
lng Đại Bi, từ tnh thương đồng
loại, bnh đẳng , khng thn sơ, bỉ thử.
Mục đch của i ngữ l ngăn chặn lng sn
hận, thể hiện Bi-Tr vẹn ton, tri hnh hợp
nhất chứ khng như ai đ v von: Khẩu Phật
tm x hay l:
Miệng th ni
tiếng
M trong bụng
sẵn một bồ dao găm
Chng ta khng nn
lầm lẫn điều đ để lun mang tm niệm
hoi nghi lời ni i ngữ. Sự thật, i ngữ c cng
năng ngăn chận lng sn hn. Muốn biết
được điều ny, trong giao tiếp chng ta
cần ch đến từ ngữ v ngữ điệu.
Khi đang giận dữ, ta thường hay sử dụng
ngn từ th thiển, cay độc: My, tao, hắn, n, g,
b, bả, ổng.v.v Cn ngữ điệu? Cứ chan cht
như từng nht ba nện xuống tảng đ xanh kh
khốc, tạo thnh những m thanh tức thở nhi tim.
Nhưng ni thế, lẽ no ta khng được
quyền giận hay sao? Được chứ, chung ta c
quyền giận nhưng nn bộc lộ cơn gin đi
km với i ngữ, ta sẽ thấy cơn giận
của ta lc ny rất dễ thương. N khng cn mang mu
đỏ nng bức m chuyển sang mu trắng tao nh, mu
xanh dịu mt. Cụ thể, nếu ai đ đnh rơi
mn đ m ta yu thch th lập tức: Người g m v
v tứ, mắt mũi để đu? Đy l cu qut
mun thuở thường xảy ra. Km theo tiếng qut l
nh mắt giận dữ, cơ hồ muốn lm g đ
với đối phương cho hả giận. Cũng
từ cu trn, nếu ta chuyển sang từ ngữ cho
nhẹ nhng hơn: Sao em (anh, chị) khng để , tay
chn c sao khng? D lng ta đau xt của nhưng lời
hỏi ấy sẽ lm cho sự việc diễn ra khng cn
căng thẳng. Song c thể cu ni trn nhất thời
khng ai dễ dng chấp nhận. V lun được cho
l: Ni th dễ, chứ gặp chuyện đi rồi
sẽ biết, xem c tức hay khng, ở đ m ngọt
ngo? Đng vậy, trn bnh diện sơ khởi, yu
cầu đ thật kh thực hnh, nhất l đối
với những mn vật cổ m bạn thn trao tặng.
Giống như ng cụ nọ, c chiếc bnh qu, một
hm, đứa chu đch tn đưa bạn về nh
chơi, lỡ tay đnh vỡ chiếc bnh. Vốn
người điềm đạm, nhưng trước
sự việc xảy ra, ng khng nn được đ
qut to ln v đuổi tất cả lũ trẻ ra
khỏi nh. Chu nội tức tưởi, nng du xt con
trch bố: Chiếc bnh khng đng, ngoi chợ thiếu
g, sao bố lm ầm ln? Nghe nng du trch, cụ sững
người nghẹn ngo quay đi. Hỏi ra mới
biết chiếc bnh l của người bạn chiến
đấu tặng cho cụ trước lc hy sinh
để cứu ng thot ngục.
Tnh huống ny
quả thật gay go, trong trường hợp xảy ra
với người tu sĩ th nhất thời c lẽ ta
cũng giống như vậy? Chiếc bnh tuy l hiện thn
của v thường nhưng trong chng ta lun hiện
hữu ci ng v ng sở, trnh sao khng giận dữ?
Chng ta chưa phải l bậc Thnh nhn, mới chỉ l
những người đang lội ngược dng sanh
tử nn khng sao trnh khỏi những pht giy tm l bốc
đồng. Nhưng chnh v chng ta l tu sĩ, những
người đang mang trọng trch Truyền đăng
tục diệm, do đ, chng ta khng thể khng quan tm
đến vấn đề ngn ngữ. Ngn ngữ
chuyển tải tm tnh tưởng của ta đến
người đối diện. Ngn ngữ đng vai tr
quan trọng trong việc hoằng truyền chnh php. Thng
qua ngn ngữ, lới ni, ngữ điệu, người
ta c thể hiểu đượi nội dung của
vấn đề v phần no đ nhn cch của người
hướng đạo. Cho nn chng ta khng thể xem
thường n, khng thể ni: Lời ni gi bay
Đứng
trước sự việc bất bnh, bị ngừơi
xc phạm danh dự, cơn giận của ta bng ln trong
tm thức nếu như ngay lc đ ta c thể tri lng
ra, dằn cơn giận xuống, thốt được
lời m dịu th cơn giận sẽ giảm xuống
được 50%, thậm ch cn hơn thế nữa.
Lời ni tuy l lời ở đầu mi, nhưng n
lại c tc dụng như một giọt nước
nhỏ lm trn ly rược lớn. Lời i ngữ
sẽ tc đọng lại trong lng người, buộc
họ phải quay lại nhn nhận vấn đề
một cch thiết thực hơn. Phải chăng đ
l nghĩa của cu: Nước chảy đ mn hay
Nhu thắng cương, nhược thắng cường.
Sử dụng lời i ngữ để lm dịu cơn
giận của mnh trnh được những cuộc
xung đột v bổ, trnh được hậu quả
thảm hại sau khi ni, đy l điều đng cho ta
suy nghĩ.
Lin quan đến
ngn ngữ, kinh Luật Dị Tướng đ đưa
ra một cu chuyện th vị: Xưa c nng dn nọ nui
một con tru dng để ko đồ, con tru ny đ
xấu x đen thui, lại chỉ c một sừng
nhưng thay vo khuyết điểm đ, tru ta lại c
sức mạnh phi thường, c thể ko cả tấn
hng băng băng qua dốc ni cao cht vt. Chủ lng ben
cạnh cũng c một con tru vừa đẹp vừa
c sức mạnh. Hm nọ, ng ta rao bảng thch đua
tru ko hng. Nếu con no ko nổi một tấn hng qua ni
cao, ng ta sẽ chịu thua số ti sản mnh đang c.
Chủ của con tru đen một sừng mừng rỡ,
dẫn n đi thi. Lc sửa soạn ra đấu
trường, ng ta v tnh vỗ vo đầu tru ni
giọng giễu cợt: Ny, thằng đen thui một
sừng, rng ko ln nha! Nghe lời giễu cợt ấy,
trước mặt mọi người, tru đem ti
mặt. Với sức của n, tấn hng chất ln
lưng chẳng l g cả, nhưng lời của chủ
lm n đau lng, bao nhiu sức lực tiu tan, n ạch l
từng bước. Cuối cng ti sản của chủ
n bị ng chủ lng bn lấy sạch. Hậu quả
con tru một sừng bị mắng thậm tệ.
Vớ được mn hời, vi
hm sau, ng chủ bn kia thch thi đấu nữa. Lần
ny số tiền đặt cược ln gấp ba. Tru
đen bn thưa với chủ hy đến đnh
cược. Chủ bảo: Thi đi, lần trước
my lm tao thua hết ti sản, hổng thấy hả? N
n tồn đp: Chủ ơi, tại lần trước
chủ chế giễu, ch ti trước mặt mọi
người nn ti buồn qu, ko khng nổi. Ngy mai,
trước giờ đi thi, chủ hy ni như thế
ny: Tru đen ơi, tuy con khng đẹp, nhưng con l
đứa ngoan, giỏi nhất! Lc đ, ti sẽ
lấy lại phần ti sản cho chủ xem.
Chủ n lm theo
lời v đặt cược. Quả nhin, n ko cả
tấn hng ln ni một cch nhanh chng. V chủ n lấy
lại được nhiều ti sản vng bạc.
Cu chuyện trn
cho thấy, loi vật cn ưa lời dịu dng,
huống chi l con người? Lời ni dịu dng ở
thế gian cn c cng năng kch thch gip người ta
từ chỗ thất bại đến thnh cng như
thế, huống chi lời i ngữ của những
người hnh đạo xuất thế?
i ngữ ngoi cng năng gip
người khc vơi đi phiền muộn, mặt khc
khi ni lời i ngữ l ngầm thể hiện tr tuệ
ở bn trong. C tr tuệ mới biết được
mnh đang giận, giận ở mức độ no v
nếu lời ni đ thốt ra sẽ dẫn đến
hậu quả ra sao cho hiện tại lẫn tương
lai. V vậy, c người bảo: Qun tử
trước khi ni uốn lưỡi 7 lần. p dụng
thực tế, nếu như mnh đang giận muốn
ni m phải qua 7 lần uốn lưỡi th cơn
giận sẽ hạ xuống ngay. Uốn lưỡi
như vậy, thật ph hợp với cu ca dao:
Lời ni khng
mất tiền mua,
Lựa lời m
ni cho vừa lng nhau.
Lựa lời quả l một qu
trnh nhận thức sống được đc kết
su sắc.
Với
người tu sĩ, i ngữ l cả một qu trnh rn
luyện tu dưỡng bản thn khng phải chỉ trong
một sớm một chiều. Bởi v thnh phần tu
sĩ v mi trường sống chung quanh đều l
người xa kẻ lạ, bốn phương hợp
lại một nh, đến khi vo cha mỗi người
đều mang theo tập qun, phong tục ở địa
phương mnh để sống. Chỉ một vấn
đề khẩu vị
Hy thử nghĩ
xem, khi chng ta mới bước chn vo một ngi cha xa
lạ để quan hệ cng việc Phật sự hay
xin ở chẳng hạn, chng ta sẽ cảm yn lng thấy
yn lng sung sướng biết bao khi bắt gặp một
nụ cười cởi mở, một thi độ chn
thnh, một giọng ni ngọt ngo dễ mến: Em
đến đy c việc g khng? hay em kiếm ai?
Nền kinh tế
nước ta ngy cng pht triển, x hội ngy cng văn
minh, khả năng giao tiếp ngy cng rộng ri hơn
trong mọi giới, mọi thnh phần. Sẽ đẹp
v hay biết bao khi ta được tiếp xc với
hầu hết những tu sĩ như thế. Đời
tu sĩ thanh cao, đẹp lắm trong mắt bao
người, với chiếc o mu lam, với chiếc
đầu trn khng tc nhưng chỉ cần một
hạt sạn nhỏ trong ngn ngữ, trong lời ni
sẽ lm giảm đi gi trị hoằng đạo
của người tu sĩ. Tốt gỗ hơn tốt
nước sơn l điều m ai cũng qu. Song đ
chỉ l cch ni một chiều trong trường hợp
chỉ c thể chọn một m thi.
Thắng vạn
qun khng bằng tự thắng mnh.
Đức Thế
Tn của chng ta từ khi thnh Đạo cho đến lc
nhập Niết Bn, trải qua bao sng gi gian nan trn
bước đường hoằng php, Ngi lun khim
tốn, chan ha cởi mở, đối xử bnh
đẳng từ Tn giả X Lợi Phất, Mục
Kiền Lin cho đến Tn giả Ưu Ba Ly, Ngi
điềm tĩnh n ha thuyết phục Ma Đăng Gi
cải t quy chnh; vui vẻ, cởi mở dẫn Nan Đ
ln cung trời Đao Lợi, xuống tận cng
địa ngục. Hay lục sư ngoại đạo
đ bao lần rnh rập tm sơ hở, xem Ngi c nng
giận thốt lời khiểm nh giữa hội chng hay
khng? Hon ton khng. Trong mọi trường hợp,
Đức Phật lun khuyn nhắc hng đệ tử
nn i ngữ, khng được ni lời chia rẽ, khng
được ni lời c khẩu lm buồn lng bạnh
tu v Phật đ từng dẫn chứng nhiều cu
chuyện để minh họa cho đại chng. Nếu
như Giới _Định _Huệ l nền tảnh đi
đến giải thot th i ngữ chnh l phương php
hỗ trợ cho nền tảnh ấy. i ngữ gip ta
trnh được lời c khẩu. Ngừa
được tm sn hận, bảo vệ tm l an ổn,
pht sinh tr sng, kiểm sot được mọi hnh
động của mnh trong ba nghiệp. Hay biết bao cu
ni:
Th rằng khuấy
đục ngn sng
Chớ nn
khuấy động ci lng người tu
Với nghĩa
quan trọng trn, thiết nghĩ: Hng tu sĩ chng ta nn pht
huy sở trường i ngữ sẵn c của mnh
để cuộc sống tu tập giữa mnh v người
ngy một thăng hoa hơn, chng ta cng nhau khp lại ba
đường c, hướng tm đến bờ
giải thot an vui. Hướng về ngy Đức
Phật thnh Đạo, cht tm tnh ny xin gởi đến
mun phương để chng ta cng suy gẫm trn
bước đường tu học hội nhập
đạo với đời.
03/01/2006
Thch nữ Tắc
Ph
Minh Thuận (Theo Suối
Nguồn)
Tạo
hạnh phc trong cuộc sống
01/10/2005
|
|
TTO - Bạn đ bao giờ tự
hỏi mục đch sống của mnh l g? Tại sao
mnh c mặt ở đy? Hoặc nếu c mục
đch sống bạn c ho hứng thực hiện n?
Con người
sống trong đời phấn đấu mi cũng
chỉ để vươn đến hạnh phc,
nhưng lm thế no để c hạnh phc?
Nghe c vẻ
đơn giản nhưng trừ phi bạn l một nng
cng cha sống trong nhung lụa nếu khng mọi
điều chẳng dễ dng cht no. Hạnh phc bao
gồm cả vật chất lẫn tinh thần, nghĩa
l cả thể xc v tm hồn. Sau đy l một số
cch dễ dng cho bạn nng cao chất lượng
cuộc sống để bạn tạo được
niềm vui mới:
* Tn
trọng bản thn v mi trường sống
Mi trường
bạn sống, lm việc ở đ c ngi nh của
bạn, cơ quan, đồng nghiệp, phương
tiện sinh hoạt... tất cả những
thứ ảnh hưởng đến bạn. Hy trang tr
chng bằng những thứ bạn thch ngắm như hoa,
tranh ảnh, những thứ bạn thch dng như
đầu đĩa, my nghe nhạc hay những thứ c
thể gợi bạn nhớ về một ai đ như
bức tranh của "người ấy". Cng một
lc hy giữ mọi thứ sao cho bạn cảm thấy
thoải mi nhất, hi lng nhất.
Quan trọng khng km l bạn phải biết chăm sc bản thn. Ăn uống đầy đủ v tập thể dục đều đặn. Tạo thi quen tập thể dục l một phần khng thể thiếu trong cuộc sống hng ngy của bạn.
Điều ny khng c nghĩa l
bạn phải c một chương trnh qu khắt khe.
Chỉ cần
những động tc đơn giản như chạy
ln xuống cầu thang trong nh thay v đi bộ trong
vườn hay chơi đa với trẻ ngoi trời.
Ch đến những bi tập thể dục c tnh di
chuyển nhiều. Nếu c thời gian đều
đặn để đến lớp, hy tham gia cc
kha học m bạn thch. Cũng c thể rủ thm
bạn b, tạo thnh nhm hay mời người để
tập cng.
|
Những thứ ngọt ngo rất dễ
mua được nhưng những người đng
yu lại rất kh tm kiếm. Cuộc sống chỉ
kết thc khi con người ngừng mơ ước,
hy vọng. Hạnh phc chỉ kết thc khi con
người ngừng chia sẻ, khng biết chăm
sc tm hồn. |
* Chăm
sc cc cảm gic
Những cảm
xc của bạn l một phần con người bạn
v bạn phải lm giu n, cho n "ăn".
Điều ny c nghĩa l bạn khng nn chn vi tất
cả những cảm xc tiu cực để nỗ
lực hạnh phc hơn. Chng cần phải c nhưng
khng nn để chng chi phối qu nhiều nếu như
bạn khng thể chấp nhận được
những cảm xc đ.
Cần nhn
nhận để giải phng chng. Bạn nn lm những
điều gip bản thn cảm thấy thoải mi
lẫn bn trong v bn ngoi. C thể l thời gian
bn những người mnh yu qu để cng khiu
vũ, cng lm một phi vụ nhỏ với c bạn thn,
cng gia đnh đi ăn một mn ưa thch...
Thỉnh thoảng cũng nn tự nung chiều bản
thn một cht để cảm thấy tốt hơn.
Nhưng bạn phải biết rằng n c gi trị cho
bản thn, d đ l tiền bạc, thời gian hay
năng lượng. Nui dưỡng tm hồn l cch
để bạn sống thanh thản nhẹ nhng hơn.
* Lắng
nghe tiếng ni của tm hồn
C v số cch
để lin lạc với vị thần tm
linh, cch dễ nhất l phải luyện tập suy
nghĩ. Suy ngẫm mỗi người đều khc nhau.
Suy nghĩ nội tm c thể rất đơn giản
như trong khi tản bộ trong cng vin, ht su v
lắng nghe những giai điệu nhẹ nhng. Hoặc
bất cứ hoạt động g lm bạn cảm
thấy tĩnh tại tm tr, mở rộng tm hồn v
đn nhận cuộc sống để lin lạc
được với tiếng ni bn trong tm hồn.Tập
trung v nui dưỡng 3 phần quan trọng nhất
của bản thn: thể chất, tm hồn v tinh
thần chng sẽ lm bạn trng v cảm thấy
khỏe mạnh hơn, hạnh phc hơn. Hy tiến ln
pha trước v mở chiếc hộp scla bạn
ưa thch. Nhớ l phải dạo bộ sau đ nh!
NHƯ BNH (Theo Ivillage) - Nguồn: Đến từ
tri tim -
ĐỨC
PHẬT-
Con người vĩ đại
Thch Vin Gic
Đức Phật l một con người c nhn cch đặc biệt siu phm, c một khng hai trong lịch sử của nhn loại. Một nh văn ho u chu nhận định rằng : Khng c nơi no trong thế giới tn gio, sng bi v tn ngưỡng m chng ta c thể tm thấy một vị Gio chủ chi sng như thế ! Trong hng loạt cc v sao, Ngi l v tinh t khổng lồ, vĩ đại nhất. Một số cc khoa học gia, triết gia, cc nh văn ha đ tuyn bố về Ngi : Con người vĩ đại nhất chưa từng c. nh ho quang của vị Thầy vĩ đại nầy soi sng ci thế giới đau khổ v tối tăm, giống như ngọn hải đăng hướng dẫn v soi sng nhn loại. (PHẬT GIO DƯỚI MẮT CC NH TR THỨC).
* ĐỨC PHẬT L AI ?
Đức Phật l ai ? Một cu hỏi được đặt ra, đ trải qua hơn 25 thế kỷ; những nhận định, ph phn đầy tnh hoi nghi, rồi những pht biểu, tn dương đầy xc định tin tưởng ở nơi con người đối với Đức Phật, cho đến nay vẫn l nguồn cảm hứng v tận. Bởi lẽ như Carl Jung, một nh tm l học, pht biểu rằng : Bao giờ ci nhn của bạn cũng bị giới hạn bởi những g bạn đang c v đang l. V vậy với cc gc độ nhn khc nhau, người ta sẽ c những cảm xc, những ci nhn khc nhau về Đức Phật.
Gio thuyết của Đức Phật xuất pht từ kinh nghiệm tu chứng, tự thn Ngi, đ khng phải l kinh nghiệm thng thường phổ biến, cho nn hiểu một cch chnh xc về Đức Phật l điều bất khả, như trong kinh ni chỉ c Phật với Phật mới hiểu được nhau.
Thời Đức Phật cn tại thế, những kẻ chống đối Ngi thường ln tiếng chỉ trch, vu khống Ngi với những lời lẽ tầm thường hay những luận điệu triết học, như ni Ngi cn ham muốn danh vọng, Ngi l người chủ trương ph hoại sự sống (KINH MAGANDIYA), ch Ngi khng c khả năng đặc biệt của cc bậc Thnh (KINH SƯ TỬ HỐNG), cho Ngi l một Sa-mn sử dụng huyễn thuật (KINH ƯU-BA-LI) Bn cạnh những chỉ trch th những lời lẽ ca ngợi tn dương cũng rất phong ph, những người tr thức của x hội thường ca ngợi Ngi rằng : Như người dựng đứng lại những g bị quăng ng xuống, phơi by ra những g bị che kn, chỉ đường cho kẻ lạc hướng, đem đn sng vo trong bng tối . (TRUNG BỘ KINH). D bị chỉ trch hay được ca ngợi Ngi vẫn an nhin tự tại, khng giao động, khng bất mn, khng hoan hỷ. Một người ngoại đạo ca ngợi Phật rằng : Thật kỳ diệu thay ! Tn giả Gotama ! Thật hy hữu thay ! Tn giả Gotama ! Dầu cho Tn giả Gotama bị chống đối một cch mỉa mai, dầu cho bị cng kch với những lời lẽ buộc tội trong cuộc đối thoại, mu da Tn giả vẫn ngời sng, sắc mặt Tn giả vẫn hoan hỷ như một A-la-hn Chnh đẳng gic. (ĐẠI KINH SACCAKA). Ngi thường được mọi người gọi l bậc Đạo sư hay vị Lương y, v Ngi chỉ cho mọi người con đường giải thot v Ngi chữa trị bịnh khổ cho nhn loại.
Qua những bi kinh trong Kinh tạng Nguyn thủy ghi lại những lời tuyn bố của Đức Phật, Đức Phật đ ni về chnh mnh như sau :
Một hm, trn đường đến vườn Lộc Uyển để vận chuyển bnh xe chnh php. Trn đường đi Ngi gặp một vị Đạo sĩ tn l Upaka, Đạo sĩ hỏi : Nầy hỡi Đạo hữu ! Ngũ quan của Đạo hữu thật v cng trong sng. Nước da của Đạo hữu thật trong trẻo v tươi tắn. Hỡi nầy Đạo hữu, v sao Đạo hữu từ bỏ đời sống gia đnh ? Thầy của Đạo hữu l ai ? Đạo hữu truyền b gio l của ai ?
Đức Phật trả lời : Như Lai đ vượt qua tất cả, Như Lai đ thng suốt tất cả, Như Lai đ vượt bỏ mọi tri buộc, Như Lai đ thot ly tất cả, Như Lai đ ch hết tm lực tận diệt tham dục, đ thấu triệt tất cả, Như Lai cn gọi ai l thầy ?
Khng ai l thầy của Như Lai, khng ai đứng ngang hng với Như Lai; trn thế gian ny, kể cả chư thin v Phạm thin, khng ai c thể snh với Như Lai.
Quả thật, Như Lai l một vị A-la-hn trn thế gian nầy, Như Lai l Tn sư v thượng; chỉ một mnh Như Lai l bậc ton gic, vắng lặng v thanh tịnh..Như Lai đang đến thnh Ksi để vận chuyển bnh xe Php bảo giữa thế giới m qung. Như Lai sẽ ging ln hồi trống v sanh bất diệt.
Upaka hỏi vặn : Ny đạo hữu, vậy phải chăng đạo hữu đ tự nhận l A-la-hn, l bậc siu hng quyền lực v bin ?
Đức Phật xc định : Tất cả những bậc siu hng đ chinh phục mọi nhiễm của mnh đều giống Như Lai. Như Lai đ chinh phục, tận diệt tất cả những g xấu xa tội lỗi. Vậy, ny Đạo sĩ Upaka, Như Lai l bậc siu hng. (Kinh Thnh Cầu, TBK).
Đức Phật xc định rất r Ngi l người đ chinh phục mọi nhiễm, người như vậy l người cao thượng nhất trn đời. Đy l lời tuyn bố đầu tin về gi trị cao thượng tuyệt đối của Phật đối với mọi loi chng sanh, m về sau lời tuyn bố nầy đ được khi qut ha thnh cu ni đặt trong bối cảnh biểu tượng Đản sanh : Thin thượng thin hạ duy ng độc tn (Trn trời dưới trời chỉ c ta l tối thượng). Suốt cuộc đời hoằng ha của Ngi đ chứng tỏ những g m Ngi đ tuyn bố như trn l sự thật. Một lần c gio phi ngoại đạo muốn đến tham vấn về đạo l với Đức Phật bởi họ nghe ni Phật l người đ vượt qua mọi nhiễm, đạt được sự thanh tịnh hon ton. Họ đ bn nhau v cử người gim st Đức Phật lin tục trong bảy ngy để xem Phật c thật sự thanh tịnh như người ta đồn khng. Cuối cng người được cử đi gim st trở về bo lại rằng : Quả thực Sa- mn Gotama l người hon thiện trong lc ngủ cũng như lc thức cho đến những cử động nhỏ b nhất, như khi Ngi bước qua một vũng nước hay Ngi vn cho o ln đều đầy thnh thiện (TRUNG BỘ KINH).
Lần khc khi bị chỉ trch về khả năng v mục đch của Phật, sau khi phn tch những sai lầm của họ, Đức Phật dạy rằng : Ny Sari putta, những ai muốn ni về ta một cch đng đắn th phải ni như thế nầy : (Đức Phật) Một hữu tnh khng bị si chi phối, đ sanh ra ở đời v lợi ch, v hạnh phc cho chng sanh, v lng thương tưởng cho đời, v lợi ch, v hạnh phc, v an lạc cho chư thin v loi người. (Kinh Sư Tử Hống, TBK). Lời tuyn bố nầy ni ln phẩm chất của một vị Phật l Tr tuệ vin mn (khng bị si chi phối) v lng thương yu cứu gip mun loi v tận.
* SỰ CHỨNG NGỘ CỦA PHẬT
Tất cả những năng lực của Đức Phật đều xuất sinh từ Tuệ gic của Ngi, nghĩa l từ nội dung chứng ngộ V thượng Chnh đẳng gic dưới cội Bồ-đề. C lần một Du sĩ ngoại đạo tn l Vacchagotta hỏi Phật rằng : Bạch Đức Thế Tn, con nghe người ta ni rằng Sa-mn Gotama l bậc Nhất thiết tr, l bậc Nhất thiết kiến, Ngi tự cho l mnh c tri kiến hon ton, khi đi, khi đứng, khi ngủ, khi thức, tri kiến lun lun tồn tại v lin tục. Bạch Thế Tn, những điều m người ta ni như vậy c đng với sự thực khng, họ c vu khống Đức Thế Tn khng ?
Đức Phật đp rằng : Họ ni như vậy l khng đng với điều ta đ ni, l vu khống ta.
Như vậy Đức Phật phủ nhận Ngi c một loại Tr tuệ lc no cũng hiện diện v thấy biết cng khắp, trong lc thức cũng như trong lc ngủ.
Vacchagotta hỏi : Vậy phải ni như thế no mới đng ?
Đức Phật dạy rằng : Nếu muốn ni đng th phải ni Sa-mn Gotama l bậc c Ba minh. Khi no ta muốn, ta sẽ nhớ đến nhiều đời sống qu khứ, như một đời, hai đời cho đến nhiều đời sống qu khứ cng với cc nt đại cương v chi tiết. Ny Vacchagotta, nếu ta muốn th với Thin nhn thuần tịnh, ta thấy được sự sống chết của chng sanh, người hạ liệt kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ th xấu, người may mắn kẻ bất hạnh đều do hnh nghiệp của họ. Ny Vacchagotta, với sự đoạn diệt cc lậu hoặc, ngay trong hiện tại, với thượng tr gic ngộ, ta an tr V lậu tm giải thot, Tuệ giải thot. Ni như vậy l ni đng về ta. (Kinh Ba Minh Vacchagotta).
Như vậy Tam minh : Tc mạng minh, Thin nhn minh v Lậu tận minh l nội dung chứng ngộ của Phật. Đặc biệt chỉ c Phật mới c một cch đầy đủ Ba minh, mặc d trn lộ trnh tu tập Ba minh lun được coi l những thnh quả sau cng của một hnh giả đắc đạo. Đy c thể l một trong những điều khc biệt giữa Đức Phật v đệ tử. Tiến trnh gic ngộ bắt đầu từ Ly dục ly bất thiện php, chứng v tr thiền thứ nhất, một trạng thi hỷ lạc do ly dục sanh, c tầm c tứ. Diệt tầm v tứ, chứng v tr thiền thứ hai, một trạng thi hỷ lạc do định sanh, khng tầm khng tứ, nội tĩnh nhất tm. Ly hỷ tr xả, chnh niệm tỉnh gic, thn cảm sự lạc thọ m cc bậc Thnh gọi l xả niệm lạc tr, chứng v tr thiền thứ ba. Xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đ cảm thọ từ trước, chứng v tr thiền thứ tư, khng khổ khng lạc, xả niệm thanh tịnh. Đức Phật v cc Thnh đệ tử đều đi qua Tứ thiền, trn cơ sở thiền thứ tư, tm định tĩnh v nhu nhuyến, dễ sử dụng, hnh giả c thể hướng tm đến cc đối tượng Su thần thng hay Ba minh, chứng ngộ tối hậu. Đy l lộ trnh thứ nhất. Lộ trnh nầy được khuyến khch sử dụng v rất phổ biến, cc thầy phần lớn đều theo hướng nầy. Lộ trnh thứ hai l từ thiền thứ tư, đi qua Khng v bin xứ, l vượt qua sắc tưởng, chướng ngại tưởng. Hướng tm đến hư khng l v bin, chứng v tr Khng v bin xứ. Vượt qua tiếp tục chứng v tr Thức v bin xứ. Vượt qua Thức v bin, chứng v tr V sở hữu xứ. Vượt qua V sở hữu xứ, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng v tr Diệt thọ tưởng định. Từ định nầy chứng đắc Ba minh. Lộ trnh ny Đức Phật cũng đ đi qua. (Kinh Phn Biệt Su Xứ, Kinh V Dụ Con Chim Cy).
Trong Kinh tạng Nguyn thủy khng thấy ghi chp vị Thnh đệ tử no tự tuyn bố l mnh đ chứng được Ba minh, thường th cc ngi được giới thiệu đ chứng A-la- hn, chứng Diệt thọ tưởng định, v đoạn trừ cc lậu hoặc (tương đương với Lậu tận minh). Trong Kinh Su Thanh Tịnh (TBK), Đức Phật dạy về tiến trnh tu tập của một vị Tỳ-kheo khi chứng được thiền thứ tư xong th : Với tm định tĩnh, thuần tịnh khng cấu nhiễm, khng phiền no, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc bnh thản như vậy, ti dẫn tm,hướng tm đến Lậu tận tr. Ti biết như thật : Đy l Khổ, đy l nguyn nhn của Khổ, đy l Khổ diệt, đy l con đường đưa đến Khổ diệt. Biết như thật : Đy l những lậu hoặc, đy l nguyn nhn của lậu hoặc, đy l lậu hoặc được diệt trừ, đy l con đường đưa đến cc lậu hoặc được diệt trừ. Như vậy điều cần thiết cho cc đệ tử l phải thot khỏi Dục lậu, Hữu lậu v V minh lậu để đạt được Sanh đ tận, phạm hạnh đ thnh, việc cần lm đ lm; khng cn trở lui trạng thi nầy nữa. Từ đ chng ta c thể thấy r rằng khả năng thần thng của cc đệ tử đều c giới hạn, v vấn đề tu chứng khng gắn liền với khả năng thần thng, v vậy chng ta khng ngạc nhin khi thấy ngi Mục-kiền-lin được cho l đệ tử Thần thng số một trong cc Thnh đệ tử. Đức Phật khng khuyến khch cc đệ tử đi vo cc thần thng như Thần tc, Thin nhn, Tha tm, Tc mạng v Thin nhĩ; Ngi ch trọng v khch lệ cc đệ tử hướng tm vo Lậu tận minh để thnh tựu mục đch tối hậu : Giải thot sanh tử. Cc khả năng thần thng khng gip ch g cho một người chưa đoạn trừ cc nhiễm của tm thức.
Qu trnh chứng đạo của Phật l một chuỗi đột ph, vượt qua mọi thử thch bằng thực nghiệm. Tất cả cc php c tnh giao động đều vượt qua, thnh tựu an tr cc Bất động php. Đặc biệt trong cc trạng thi của Tứ thiền đều pht sinh một cảm gic hạnh phc (lạc thọ), ngay cả trong Ba minh cũng c cảm gic hạnh phc, nhưng những cảm gic ấy tồn tại m khng chi phối tm Ngi (Kinh Saccaka).
Đối với cc thần thng, Ngi đ tuần tự chứng đắc Thần tc thng, Thin nhĩ thng, Tha tm thng trước khi Ngi thnh Phật. Trong đm thnh đạo Ngi mới chứng tiếp ba thần thng sau cng theo thứ tự : Tc mạng thng, Thin nhn thng v Lậu tận thng. Phật dạy : Khi ta chưa chứng Chnh đẳng gic, ta đ nỗ lực tu tập 5 php : Ta đ tu tập Thần tc với Dục định tinh cần hnh, Tinh tấn định tinh cần hnh, Tm định tinh cần hnh, Tư duy định tinh cần hnh v Tăng thượng tinh tấn, ty theo ta hướng tm đến php no, ta c thể chứng đạt php ấy. (TĂNG CHI II). Khng c php no lm chướng ngại Đức Phật, khng c php no m Đức Phật khng thấy r, biết r, v vậy đệ tử thường gọi Ngi l Đấng Php Vương.
* KẾT LUẬN
Nhn ngy kỷ niệm Đức Phật thnh đạo - Phật lịch 2544, đi lời ni về sự vĩ đại, sự thanh tịnh, sự chứng ngộ của Đức Phật chỉ để by tỏ lng knh ngưỡng của người con Phật v để tri n Người đ khai sinh ra con đường giải thot cho nhn loại. Với những ngn từ hữu hạn giữa cuộc đời đầy nhiễm, con người khng thể ca ngợi hết được sự vĩ đại của Đức Phật. Ngi Ananda cũng đ từng ni về sự vĩ đại của Phật rằng : Ny B-la-mn, đấng Thế Tn ấy l bậc lm cho khởi dậy con đường trước đy chưa từng được hiện khởi, lm cho biết con đường trước đy chưa từng được biết, ni ln con đường trước đy chưa từng được ni; l bậc hiểu đạo, biết đạo v thiện xảo về đạo.
Để kết thc, xin mượn lời của một thi nhn Hồi gio, Abdul Atahiya ca ngợi Đức Phật : Nếu bạn muốn thấy người cao qu nhất của loi người, bạn hy nhn vị Hong đế trong y phục một người ăn xin; chnh l Ngi đ, siu phm thnh tnh của Ngi thật vĩ đại giữa con người. (ĐỨC PHẬT DƯỚI MẮT CC NH TRI THỨC).
06/01/2006
admin (Theo Suối
Nguồn)
KHNG CN
CHỌN LỰA NO KHC NGOI VIỆC THỰC HNH PHP
Lama Zopa
Rinpoche
Bản
dịch Việt ngữ của Thanh Lin
ĐỨC
ĐẠT LAI LẠT MA thường khuyn rằng
phương cch tốt đẹp nhất để
sống cuộc đời mnh l sống ở một
nơi biệt lập c tịch, từ bỏ cuộc
đời ny v tm php thế gian, v thiền định
nhất tm về con đường tiệm thứ
dẫn tới Gic ngộ. Việc pht triển những
sự thấu suốt con đường dẫn tới Gic
ngộ l điều tuyệt hảo. Nhưng khng phải
ai cũng c thể lm được điều ny.
Đối với
những người c một nền gio dục Phật
Php nhưng khng thể sống một cuộc đời
như thế th chọn lựa tốt thứ hai l giảng
dạy Php cho người khc. Mặc d những
người như thế khng thể thực hnh sự
hon ton từ bỏ, họ thực hnh cng nhiều cng
tốt trong mức độ c thể v giảng dạy
cho người khc. Đối với những
người khng c một nền gio dục Phật Php
cần thiết để giảng dạy người
khc, chọn lựa thứ ba l thực hnh cng nhiều
cng tốt v phụng sự mọi người trong x
hội.
Khng c sự
chọn lựa. Bởi bạn khng thch những vấn
đề nn khng c sự chọn lựa: bạn phải
thực hnh Php. Đy l sự kết luận. Php l
phương tiện duy nhất để cản ngăn
cc vấn đề v mang lại sự an bnh trong tm
thức. Khng c điều g khc. Nếu bạn khng thch
đau khổ th khng thể no thot khỏi việc
thực hnh Php. Thực hnh Php c nghĩa l từ bỏ
những nguyn nhn của cc vấn đề, chng ở
trong tm bạn, v tạo ra những nguyn nhn của
hạnh phc, chng cũng ở trong tm bạn.
Mọi vấn
đề của cuộc đời ny v những
đời sau đến từ nghiệp bất thiện
v tư tưởng i ng, v từ cội gốc, tư
tưởng chấp ng, sự v minh bm chấp vo ci ta
như thực sự hiện hữu. Nếu bạn
muốn thi kinh nghiệm những vấn đề trong
hiện tại v tương lai, bạn phải tịnh
ha nghiệp tiu cực đ tạo nn v từ bỏ
việc gy thm c nghiệp. Đ l việc thực hnh
Php. Đ l cch bạn giải quyết những vấn
đề của cuộc sống.
Chẳng hạn
như ta c thể mắc một căn bệnh nan y khng
thể chữa lnh bằng bất kỳ cch điều
trị thng thường bn ngoi no. Điều ny c
nghĩa l chướng ngại rất to lớn, v
thường th ta chỉ c thể hồi phục bằng
cch thực hnh Php thật lu di v mnh liệt. Nếu ta
c thiện nghiệp gặp được một Lạt
ma c thể ban cho một sự chỉ dạy đng
đắn về việc thực hnh Php v những gio
huấn thiền định, th khi ấy ta c thể
hồi phục. C nhiều v dụ về những
người bị mắc bệnh m trải qua một thời
gian di việc điều trị bằng thuốc men khng
c hiệu quả nhưng họ đ hồi phục
nhờ thực hnh Php. C những người khỏi
bệnh ung thư nhờ thực hnh thiền định.
V dụ như
một trong những ng ch của ti bị bệnh trong
nhiều năm. Mặc d ng đ tới Ty Tạng v
gặp nhiều thầy thuốc, nhưng khng ai gip được
g. Cuối cng, ng tới thăm một thiền giả
sống ở Charok, gần Động Lawudo, l nơi
thỉnh thoảng ti tới. Thiền giả ny đ
khuyn ch ti rằng bệnh của ng l do những
nghiệp chướng nn ng cần phải thực hnh
tịnh ha rất nhiều. Sau đ ch ti thọ nhận
những gio huấn về cc thực hnh chuẩn bị
lễ lạy, quy y, v v.v.. từ Lạt ma đ v từ
vị Lạt ma gi khc vẫn sống ở Charok.
Trong khi lm cc
thực hnh chuẩn bị, ch ti dần dần khỏi
bệnh. ng đ thực hiện 700.000 lễ lạy. Cng
thời gian đ ng cũng chăm sc cho b của ng bị
m. ng mang thực phẩm lại cho b cụ, dẫn b ra
ngoi đi vệ sinh, đưa b trở vo nh, v lm
mọi sự như thế. ng đ chăm sc b trong
nhiều năm.
C nhiều cu
chuyện như thế. Khi những phương tiện
bn ngoi khng thể trợ gip cho vấn đề hiện
tại của chng ta, th một lần nữa ta phải nương
tựa nơi Php. Ta phải thực hnh Php, khng chỉ
để khỏi phải kinh nghiệm những vấn
đề trong những đời sau m cũng để
ngăn chặn những vấn đề trong hiện tại
của chng ta. Tm lại l chng ta phải thực hnh Php.
Cho d bạn c l
Phật tử hay khng, bạn khng c cch no khc để
giải quyết những vấn đề của cuộc
sống v để chng khng thể xảy ra một
lần nữa. Cho d bạn trải nghiệm bao nhiu
vấn đề chăng nữa th bạn cũng phải
thực hnh Php. Mặc d c thể bạn khng c thời
giờ để nhập thất di hạn hay nghin
cứu rộng ri, bạn phải lm những g bạn c
thể để thực hnh Php bởi bạn khng
muốn gặp những vấn đề v sự bất
hạnh. Mặc d bạn c thể c nhiều vấn
đề về bệnh tật hay những mối quan
hệ, bạn khng thể sử dụng điều ny
như một ci cớ để từ bỏ việc
thực hnh Php. Bạn phải lm những g c thể;
bạn phải thực hnh Php.
Mặc d hiện
tại bạn khng c nghiệp để từ bỏ
cuộc đời ny, sống một cuộc đời
khổ hạnh giống như một vi thiền giả,
nhưng điều quan trọng l phải pht triển
ước muốn sống một cuộc đời
như thế. Đừng nghĩ: Ti khng thể sống
như thế, v vậy đu l mục đch của
việc lắng nghe gio l ny? C nhiều lợi ch.
Mặc d hiện thời bạn khng thể thực hnh,
việc pht triển ước muốn c thể thực
hnh trong tương lai l hạt giống khiến cho sau ny
bạn c thể thực sự thực hnh Php thuần
tịnh, sống một cuộc đời khổ
hạnh, từ bỏ tm php thế gian. Theo cch ny, bạn
sẽ c thể thnh cng trong việc thể nhập con
đường dẫn tới Gic ngộ.
Điều
tối quan trọng l đọc lam-rim. Mặc d bạn c
thể nghin cứu Madyamakavatara,(1) Abhisamayalankara,(2) hay
những bản văn triết học khc một cch
rộng ri, trừ phi bạn ch tm vo lam-rim, bạn sẽ
khng thấu hiểu nghĩa của php thế gian.
Trừ phi bạn ch tm vo những bản văn như
Mở rộng Cnh Cửa Thnh Php, n mang lại gio
huấn về thực hnh Php nhập mn rất đơn
giản ny, bạn sẽ sai lầm khi nghĩ rằng
chỉ c một t hnh động l hoạt động
thế tục. Sự ch tm vo gio huấn ny rất ch
lợi cho việc thực hnh của ta.
Trong mỗi ngy
chng ta c rất nhiều cơ hội để thực
hnh sự từ bỏ, tch tập cng đức, v thnh
tựu sự Gic ngộ. Mỗi ngy chng ta c thể tch
tập rất nhiều cng đức khi ta lm những
thực hnh Bổn Tn. C rất nhiều vấn đề
lin quan: động lực vo lc bắt đầu,
những sự cng dường, việc pht triển
từ tnh Khng như Bổn Tn. Thậm ch chng ta tch
tập rất nhiều cng đức trong việc thực
hnh một sadhana.
Thiền
định về tnh Khng d chỉ một giy cũng
tịnh ha trọng nghiệp tiu cực của
mười c hạnh. Người ta ni rằng việc
chỉ ước muốn thiền định về tnh
Khng cũng tịnh ha những nghiệp tiu cực đ
v tch tập nhiều cng đức. Việc chỉ
ước muốn nghe cc gio l Prajnaparamita (3) l đ
tịnh ha trọng nghiệp tiu cực nhiều kiếp
m ta đ tch tập trong những đời qu khứ.
Cũng thế, như đ đề cập trong Bồ
Tt Hạnh, việc thiền định về Bồ
Đề tm c những lợi ch v hạn về mặt tịnh
ha; n l một trong những phương tiện mạnh
mẽ nhất để tịnh ha. V về mặt tch
tập cng đức rộng lớn th Bồ Đề
tm l phương php thiện xảo nhất.
Ti nghĩ rằng
cc thực hnh Php được giảng trong Mở
rộng Cnh Cửa Thnh Php th rất quan trọng. Chng l
nơi nương tựa chnh yếu trong cuộc sống
v cực kỳ hữu hiệu cho tm thức. Chng gip
ngăn cản hầu như mọi vấn đề.
Việc đọc, suy tưởng về, v đặc
biệt l thực hnh Mở rộng Cnh Cửa Thnh Php l
giải php cho những vấn đề.
Đối với
cc cư sĩ, bản văn ny phc thảo tm l học
cần thiết để giải quyết những
vấn đề, đặc biệt l vo những
thời điểm bạn cảm thấy cuộc sống
của bạn trở thnh địa ngục; khi bạn
kinh nghiệm đau khổ tới nỗi bạn muốn
tự tử. L cư sĩ, bạn khng thể hiến
dng ton bộ cuộc đời bạn cho sự tham
muốn theo sau. Cuộc sống trở nn c qu nhiều
thứ để ham muốn. Bạn sẽ thường
xuyn bất hạnh nếu bung thả mọi sự cho
sự tham muốn v mối quan tm thế tục.
Điều ny chỉ lm cho đời sống của
bạn v những người khc cực kỳ khốn
khổ. Ngay cả trước khi bị ti sinh trong
địa ngục, bạn cũng tạo ra loại
địa ngục khc trong ci người cho bản thn
bạn. V khng chỉ bản thn bạn khốn khổ,
bạn cũng đưa rất nhiều chng sinh khc vo
địa ngục; bạn gy cho những người khc
nhiều vấn đề.
Dĩ nhin thực
hnh Php l nơi nương tựa đch thực trong
cuộc sống, điều ny khng phải nghi ngờ g
nữa. Việc tu tm khng chỉ gip mang lại sự an
bnh cho tm bạn, m cả sự bnh an trong tm thức
của nhiều người khc. Khi bạn an bnh v ha
hợp, bạn khng quấy rầy cuộc sống v
sự thực hnh của người khc. Việc tu tm
cũng rất quan trọng cho những ai muốn thực
hnh lam-rim, bởi khng c n th khng c sự pht triển con
đường dẫn tới Gic ngộ. Với sự tu
tm, l ci cắt đứt mối quan tm thế tục,
việc pht triển của tm trong con đường lam-rim
xảy đến một cch tự động. Ti nghĩ
l n đặc biệt quan trọng cho những
người thực hnh nhập thất, d di hay ngắn
hạn. Tu tm l một sự hỗ trợ tuyệt
hảo cho việc nhập thất. Bằng cch trợ gip
để giữ tm an tĩnh v ngăn cản
những chướng ngại, n khiến cho việc
nhập thất thnh cng.
Đối với
tăng ni, ti cho rằng việc tu tm l thực hnh căn
bản. Khng c thực hnh ny ta khng thể tiếp tục
sống cuộc đời xuất gia; ta gặp kh khăn
khi tiếp tục thực hnh giới hạnh. Khng chỉ
c thế, thực hnh ny l một trong những sự
hỗ trợ chnh yếu cho việc pht triển tm,
việc thể nhập con đường lam-rim.
Đặc biệt l đối với những tăng v
ni, gio l ny l nền tảng của sự thực hnh,
được nghe v đọc nhiều lần, v
được nhớ tưởng. Đy l nơi
nương tựa đch thực, sự bảo hộ
chn thực.
Tm lại
điều cực kỳ quan trọng l phải thực
hnh Php, c nghĩa l khng để cho những m lầm
hon ton p đảo bạn. Cho d bạn c bao nhiu vấn
đề v kh khăn chăng nữa, bạn vẫn
cần thực hnh Php. Bạn phải thực hnh; bạn
phải nỗ lực. Nhờ việc kiểm sot sự
tham muốn một lần, hai lần, ba lần, bốn
lần trong một ngy, bạn khng tạo c nghiệp, v
bạn khng cho php những tư tưởng tiu cực
khc pht khởi. Bạn cần thực hnh Php, thậm ch
để c được sự an bnh trong đời
bạn từ khoảnh khắc ny sang khoảnh khắc
khc. Hy thiền định về sự v thường v
ci chết như nền tảng, sau đ tu hnh tm bạn
trong lam-rim. Hy nỗ lực tch tập cng đức v tịnh
ha nghiệp tiu cực cng nhiều cng tốt.
LẬP QUYẾT ĐỊNH THỰC
HNH
Ngay cả khi chng
ta tm ra thời gian để thực hiện một vi
hoạt động Php, chnh tư tưởng tm php
thế gian khng cho php việc thực hnh Php của ta
trở thnh Php thanh tịnh. Bởi n gy nn sự lười
biếng, tư tưởng ny khiến chng ta khng thể
thực hnh Php, hay tr hon việc thực hnh. N lm suy
yếu tm ta đến nỗi ta khng thể lập
một quyết định thực hnh.
Ton bộ vấn
đề nằm ở sự quyết định. Khng c
sự quyết định, sự pht triển khng thể
xuất hiện. Vị thầy dạy chữ ci đầu
tin của ti, người c thnh hiệu l Aku Lekshe,
thường bảo ti rằng ton bộ vấn
đề nằm ở chỗ khng thể lập quyết
định thực hnh Php. Ngi đ dạy điều
ny ngay lần đầu tin ngi dạy ti chữ ci; v lần
cuối cng chng ti sống với nhau trước khi ngi
qua đời, ngi vẫn ni tới điều ny khi ngi
bn về Php.
Việc khng
thể lập quyết định ny trở thnh nguồn
mạch của những vấn đề v chướng
ngại. Tm của ring bạn tạo nn sự kh khăn.
Tm bạn gy kh khăn cho việc thực hnh v pht
triển những sự thấu suốt con
đường. Nếu lập quyết định
thực hnh th khng c những kh khăn; sẽ c kh
khăn nếu khng lập quyết định. Khng c
những kh khăn từ kha cạnh của Php, từ
kha cạnh của con đường. Khng c những kh
khăn ngoại tại. Kh khăn trong việc thực hnh
Php đến từ tm bạn, từ việc bạn khng
thể lập quyết định cần thiết. V
điều khiến bạn khng thể lập quyết
định đ l tư tưởng tm php thế
gian.
Khi bạn tự
cch ly bản thn bạn khỏi tư tưởng tm php
thế gian xấu c th việc thực hnh của bạn
khng gặp những kh khăn. Khi bạn khng thể sống
xa la tư tưởng ny, khi bạn l bằng hữu
của tm php thế gian, th c những kh khăn. Khng c
Php bị kh khăn tự bản chất của n;
sự kh khăn khng thực sự hiện hữu. Chnh
tm bạn tạo nn kh khăn. Ngoại trừ việc
bạn khng thể lập quyết định thực
hnh, cn th khng c kh khăn no hết.
Nếu bạn c
thể lập quyết định khng theo đuổi
sự tham muốn v lập tức thực hnh Php, th c
sự an bnh; nếu bạn khng thể th khng c an bnh.
Nếu bạn lập quyết định ngay tại
nơi ny, ngay chnh giy pht ny, th lập tức c sự an
bnh. Khi bạn khng lập quyết định ny, khng c
sự an bnh. Nếu bạn lập quyết định, an
bnh l điều bạn c thể kinh nghiệm tức th,
ngay trong giy pht ny. Khng c chọn lựa no khc; khng c giải
php no khc./.
Trch trong nguyn tc:
The Door to
Satisfaction
The Heart Advice of a
Tibetan Buddhist Master
by Lama Thubten Zopa
Rinpoche
Bản dịch
Việt ngữ của Thanh Lin
Ch thch:
(1) Madhyamakavatara (Phạn). Phụ
lục của Luận thuyết về Trung Đạo
của Nagarjuna (Nhập Trung Luận) của Đạo
sư Ấn Độ thế kỷ thứ bảy
Chandrakirti (Nguyệt Xứng); một trong những
bản văn triết học được nghin cứu
trong cc tu viện Ty Tạng.
(2) Abhisamayalankara(Phạn). Trang nghim
Chứng Đạo, của Di Lặc; một bản
văn triết học được nghin cứu trong cc
tu viện Ty Tạng, n bao gồm những chủ
đề như tnh Khng, những phẩm tnh của
một vị Phật, v tất cả những giai
đoạn của con đường dẫn tới
Phật Quả.
(3) Prajnaparamita (Phạn). Sự Ton
thiện của Tr tuệ; cc gio l của Đức
Phật Thch Ca Mu Ni trong đ giảng về tr tuệ
của tnh Khng v con đường của Bồ Tt.

Trong thi gian trai t nan ben Thai lan, trong luc am ao cung vai ngi ban chung canh ngo. Co mot ngi a ghi lai cho toi bai th sau, trch t quyen Tap but cua anh. o la bai Van te mot v cong chua Trung hoa, do Mac Đnh Chi lam theo loi tan ch Nhat ?
Thanh thien nhat oa van
Hong lo nhat iem tuyet
Thng uyen nhat chi hoa
Dao tr nhat phien nguyet
Y ! Van tan, tuyet tieu, hoa tan, nguyet khuyet
dch:
Mot am may tren tri xanh
Mot giot tuyet trong lo la
Mot canh hoa trong vn ng uyen
Mot vang trang di ao tien
Than oi! may tan, tuyet tan, hoa tan, trang khuyet
GI EM NHNG MONG M
Ta gi tren mai toc em
nhng am may
e suoi toc o anh len
mau thien thao
ta gi tren mat em nhng
hat chau bau
e ay hon kia say am
khach lang du
ta gi tren moi em van oa
hoa hong
e moi ay tham ti cung
tri at
ta gi tren mui em nhng
t song an tnh
e lan song o cuon troi
i phieu lang
ta gi tren than em nhng
net ng kheu gi
e cuoc i ngi nh tnh
nh say
nhng em i! o ch la c
mong
neu khong co hng thm,
suoi toc co con th mong neu khong giot nc mat, oi mat kia se
ra sao
neu khong mau sac am to,
lan moi kia co con quyen ru
nen chang, co g con ton
tai mai vi thi gian
toc kia a bac
mat kia heo mon
da kia nhan nheo
tay kia run ray
roi khi thi gian ua gin
net tuyet ep, kieu sa
hnh dang thanh tu kia
roi se ve au ?
15/ 01/ 2002
AI
BI QUAN THE AM
HAY
LIEN HOA BO
- Knh dang len ch To, An s Co Sa mon Thch Vien c, Sa
mon Thch Quang Tr va nhng
hanh gia Du gia a va ang
am tham nuoi dng, duy tr va pho bien Mat giao tai Viet
- Knh tri an nhng tac gia cac
quyen sach ma toi a trch ang
hay tham khao khi viet bai tieu luan nay.
- Thng tang Thanh- ngi v va la ngi ban ong hanh.
Nhan qua trng khong
Anh tram han thuy
Nhan vo di tch chi y
Thuy vo lu anh chi tam
Thien s
Hng Hai
Tam dch :
Nhan bay gia tri
Bong chm di nc
Nhan khong lu anh e lai
Nc chang lu bong lam chi
Hnh anh Quan The Am la bieu tng song ong cua tnh yeu tuyet
vi, cao o trong Phat giao, o la tinh than ai bi.
Phai chang pham tru ai bi ch ng dung cho con ngi hien
ai, hay tieng niem Quan Am la tieng cau cu thong thiet nhat cua
nhan loai trc hoa diet vong? Chung ta cang ngay cang song trong
mot xa hoi c khoa hoc ky thuat phuc vu, va cang luc, v anh
hng cua moi trng song chung quanh, ta cang quen mat chnh ta. Tay
phng a lan lon gia tien nghi va tien hoa, va ong phng ch v
mac cam thua kem ve ky thuat khoa hoc, a va ang tien bc theo a
cua Tay phng cung nh a dan dan anh mat nhng ban sac cao ep
nhat cua ong Phng: o la i
song tam linh. Can nhan manh la chung ta khong chong oi s
tien bo, s phat trien cua khoa hoc, nhng lam sao phai quan bnh
gia tinh than va vat chat, cung nh phan biet ro gia tien nghi va tien hoa
Phat giao nhan thc rang: Con
ngi hay hu tnh ni au van eu kho. Kho v sanh, gia,benh,chet,
v luc duc that tnh lam ien ao, o k, tranh gianh, thu han, chem
giet . . Qua kh a vay va tng lai cung vay, ch tr khi con ngi
a vt thoat khoi s chap trc trong vong nh nguyen.
o cung la y ngha xuat hien
tren the gian cua c Phat.
Pham Phng Tien cua Kinh Phap Hoa noi rang: Ta v ai s nhan duyen mi xuat hien i, o la khai th
cho chung sanh Ngo, Nhap Phat Tri Kien.
Cho nen, tm hieu ve c Quan The Am Bo tat trong Mat giao, chnh la song trong long t bi vo b ben cua c Phat, trong tinh than ai nguyen cua Bo tat Hanh, cung la song vi chnh mnh, lam ci bo tat ca moi phien trc, thanh kien v.v...e the nhap vao ai bi Thai tang gii, the hien tinh than cu kho, ban vui c hien thc tren moi con ngi, moi hanh gia.
Vay, c Quan The Am trong Mat giao ra lam sao?
Quan Am hay Quan Am, goi u la Quan The Am. Tieng Phan goi
la Avalokiteshvara. Quan la quan tng, co ngha la xet thay bang t
tng va trong t tng, tc la tr
nang quan. The la the gian, tc canh
s quan. Am la tieng hay am thanh.
Quan The Am co ngha la xet
thay, xet nghe tieng cua the gian au kho, lo s. Bi tat ca chung sanh
eu co hoac nghiep nen mi hoa hp vi nhau ma hien ra cac kho
tng bao than. Cho nen, Quan The Am cung co ngha la Tr nang quan,
tieu bieu cho ai bi, ai t cua c Phat, tc Tam. Ma tam thi ai
cung co, cho nen c ay co the hien trong bat luan chung sanh nao,
t coi Thien xuong en coi ngi, A-tu-la v.ve o thoat nhng
chung sanh trong 3 neo d (a nguc, nga qu, suc sanh ).
Quan The Am gom 2 ngha :
- Ve Nhan hanh : Trong Kinh
Thu Lang Nghiem noi rang: Tieng b
nghe c goi la Canh s quan, do tam khong duyen canh nao khac ma
moi moi eu an tru vao Nh Lai Tang. ay chu yeu la lay Van
-T -Tu lam cho nh can vien thong. Bi v, neu co the quay ngc lai
e nghe ni t tanh, thi nang van
cua tam va canh s van thay
eu tieu tan, dung hoi- tam mi c t tai, vien thong.
- Ve Qua c : T nhan
hanh, nay lay ch Am lam ai bieu cho tat ca nhng tieng kho au,
cung la tieng keu vang thong thiet cua chung sanh ang ngup lan trong
phien nao, si me. Bo tat dung nguyen lc ai bi a tng thng
xuyen quan sat chung sanh kho nao, gap co canh xng niem danh tanh
mnh e cau cu o thoat, Bo tat lien em ngay tr ai bi soi xet
tat ca, tc toc thi hanh cu o ngay.
Trong Kinh Phap Hoa, pham Pho Mon do Thai H ai s giang luc
co giai thch ro ve ch Quan va 5 phap Quan nh sau:
1- Chan quan : La dung
dieu tr quan sat ni chan tanh e biet than tam mnh, than chung
sanh, tat ca eu bnh ang khong hai- ay tc chan khi nguyen cua ong the ai bi.
2- Thanh tnh quan : La
quan sat ni tnh phap t xa en nay chang tng ng cung vi nhiem
phap, xa la 2 mon chng ngai la cai
ta va vat cua ta.
3- Quang ai tr tue quan
: V t tam thanh tnh, nen quan sat
ni phap hai e Chan va Tuc, moi moi eu soi ro lau lau
khong co sot lot.
4- Bi quan : La quan ni
gia chung sanh va Phat eu ong the, do o; mi thng chung sanh v
ho b hoac-nghiep nen khong thoat khoi kho nao.
5- T quan : La Bo tat
Quan The Am v long bi nguyen cu kho, nen thng ngh ban ieu vui,
an lanh cho chung sanh.
Do Quan t nay, hien ro anh sang Vo cau Thanh tnh, tc anh
sang cua tr tue nang pha cac tam toi phien nao, nh o hang phuc
c bon tam. Cho nen, mi nang em tr quang minh ma soi khap cac
coi e cu kho chung sanh. ay chnh la dieu dung li tha.
Con can c vao Qua c ma noi, thi mi Phuong ba i cac
c Phat , co Ngai nao ma khong em t bi quan soi cac kho nao cua
chung sanh e ma cu vt. Do o, khong v nao khong la ong danh
ong hieu Bo tat Quan The Am. Va chung sanh au co g sai khac, v
chung sanh la Phat se thanh. Am thanh chang nhng la tieng t mieng
phat ra, ma trong tam chung sanh nhng khi mac niem cung la am. Bi
v la t danh the lam hien canh, ro ngha, ma tam la duyen canh
xet lay ni ngha. Cho nen, he ong ni ben trong cung la tieng cua tam, nen cung chnh la niem Quan
The Am cua bon tam mnh.
Trong
Kinh Thu Lang Nghiem con noi them: V c vien thong vo thng,
cho nen Ngai co 4 c vo tac nhiem mau khong the ngh ban:
1-Mot la xoay tanh nghe e nghe tieng mau
nhiem cua noi tam. Tanh nghe nay khong chut o nhiem, nen ngan dt
tat ca am thanh oi tng. Bay gi, tanh thay, nghe , ngi, nem,
xuc, biet cua 6 can con la mot tanh giac thanh tnh co the thay the
cho nhau ma khong ngan ngai. Do o, co the hien ra nhieu tng va
noi vo so Chan ngon b mat, t 1 au, 3 au, 5 au, 7 au, 9 au,
11 au, 108 au, 1000 au, 10.000 au cho en 84.000 au. Hoac co the
hien ra 2 tay, 4 tay, 6 tay, 12 tay, 14
tay, 18 tay, 10 tay, 24 tay, 108 tay, 1000 tay, 10.000 tay cho en 84.000 tay
uyen chuyen, va bien hien ve mat cung nh mat vay, nhng co mat
thanh tnh hoac uy t, hoac uy, hoac nh, hoac hue tuy duyen cu o
cho chung sanh c t tai
2- Hai la tanh nghe va suy ngh thoat ra khoi 6
tran, nh am thanh luon xuyen qua vach. Do sc nhiem mau vo tac, nen
hien nhieu hnh tng, noi nhieu chan ngon em lai cho chung sanh
c sc vo uy. Cho nen danh xng cua Ngai trong mui phng vi tran,
go la Bac Th Vo Uy.
3- Do s tu tap la phat huy can ban
thanh tnh san co, nen c vien thong mau nhiem. i en ni nao hay
the gii nao, cung tuy theo s cau cu cua chung sanh ma thng xot
te o.
4- Do c Phat tam, chng ngo en
cho cu canh nen co the em cac th tran bao cung dng Thap
phng Nh Lai. en nh cac chung sanh trong phap gii muon cau trng
tho, c trng tho, cho en cau ai Niet ban cung c ai Niet
ban.
S chng ac vien thong nay en t ca ngo nh can quan chieu en tot cung
vien man ve am van ( nghe va tieng ) ma c Tam muoi, bi v tanh va nghe va thay tron sang
chau bien mi phng
V chung sanh co
thien hnh van chung, nghiep sai biet nen do tam sai biet ma chieu
cam hnh tng. Cho nen, trong Bo Mat tang cua Tong Mat, ai Bi Quan
The Am cung bien hien ra nhieu than hnh nh Thien nhan Thien ty
Quan the Am , Thap Nhat Dien Thanh Quan t Tai, Quyen Sach Quan
The Am, Khong Tc Quan The Am, Bach Y Quan Am, Chuan e Quan Am
v.v.. e thuyet phap hoac noi chu o chung sanh. Co ngha la Than
chu cua ai bi Quan The Am nhieu nhat trong Bo Mat Tang, tng ng
vi nhng trang thai thong kho cua chung sanh trong 3 coi, 6 ng.
Co the noi en Pham Pho Mon trong Kinh Dieu Phap Lien Hoa, cung co
noi en 7 nan, 2 cau, va 32 ng hoa than cua Bo tat Quan The Am
cung cung y ngha cu kho cu nan cho chung sanh.
Mat giao cung la mot trong mi
Tong phai cua Phat giao. Mat giao lay phng phap Tam mat gia tr
lam can ban. ay la phap cua c Nh Lai ai Nhat hay Ty-lo-gia-na
(Vairocana), la Phap than cua c Phat- co ngha la phng phap c
xng khi tren mat Qua hay la tren s chng nghiem roi. Tam mat
gia tr, o la than-khau-y.
* Than: Ngoi kiet gia hay
ban gia, con goi la Than Kim Cang- tng ng vi Phap than.
* Khau: Mieng tung tr Than
chu, con goi la Khau Kim Cang, ng vi ng Than.
* Y: Quan tng chung t hoac Bon Ton, con goi la Y Kim
Cang, tng ng vi Hoa Than.
Khi Tam mat tng ng, chnh la ngay trong khoang sat na o a
the hien tron ven hnh anh Bon ton hoac c Phat. Lien tuc gia
cong hanh phap tc lien tuc the nhap hnh anh o,tc tam, tc ngay
than nay pha tr noi ngoai chng, thanh Phat.
Mat giao lai chia ra lam 2 loai:
1-Kim Cang gii tc Khong, con goi
la Tr tue Bat nha, ai
Vien Canh Tr.
a/- Tr
c ben vng khong h hoai.
b/- Nang
dung pha tan tat ca phien nao.
2- Thai tang gii tc Hu, con
goi la ai Bi Tam, tc Dieu Quan
Sat Tr.
a/- An
phu : Ly the an trong phien nao.
b/- Ham tang : Ly the ay u cong c,
v nh thai me
ham tang than con.
Thai tang gii nh cai bao thai, tieu bieu Bi Tr tanh ay u.
Thai nhi con la bieu tng cho chnh hanh gia tu tr chan ngon.
Thai tang gii con bao gom 3 Bo :
1- Phat
Bo : Do c Nh Lai ai Nhat lam chu, ngha Bi Tr ay
u, giao ai vien man.
2- Lien
Hoa Bo : Do c Bo Tat Quan The Am
lam chu, co
ngha la ai Bi Tam hay tru tng
phap lanh, v nh hoa sen ti ep trong bun.
3- Kim
Cang Bo : Do Bo Tat Kim Cang Thu lam chu, la Tr tue
va Luc dung cua Nh Lai, hay pha tan moi nghiep kho, du ran
chac nh Kim Cang.
( V muon lam song ong hnh anh c ai bi Quan The Am hay
Lien Hoa Bo trong Mat giao, nen toi a dan chng en nhieu danh t
cua Mat giao. Con noi ro ve y ngha cung nh phng phap tu tr
Chan ngon la mot viec khac va se
c noi trong quyen Tinh yeu Mat giao Viet
Mat giao lay am thanh lam chu. ay cung la s lien he mat
thiet vi ai bi Quan The Am, tuy nh 2 ma la mot.
Am cua tam tc Dieu am, gom y ngha bat t ngh, tc tam
Phat hay tam cua Bon ton. Cai tam bao trum tat ca e tuy s cau
cu cua chung sanh ma cu vt va tuy duyen giao hoa, hay phng
tien thi thiet phap am, tc ni Quyen ly Thiet. Nhng v nguyen lai
Ban the chang di oi, lay ong, nen tuy duyen ma thng bat bien.
Co ngha la ni Dung hien The, hien hien Dieu Am hoac Quan The Am.
Tam Phat va chung sanh nao co khac nhau, ch duy co ben Me
ben Ngo, tnh-nhiem, giai thoat va rang buoc. Cho nen, e the nhap
vao ai bi Thai Tang gii, hanh gia phai hanh tr, co nghia la tho
tr, gn gi, tc Niem. Tr Niem gom u 2 ngha : S va Ly.
Khi tr niem chan ngon la S tr. Tam ta la tam Nang niem,
biet tam nang niem cua ta, tc hien lo Danh s niem. La tam, khong
co Danh s niem, cung nh la Danh, khong co Tam S niem. Ngoai S
khong Nang, ngoai Nang khong S. o chnh la Nhat tam, con goi la
Ly tr. S chang ri Ly, Ly nh s hien, chang ri vao Khong hoac
Hu, khong vng hai ben, hp vi T tanh Chan tam, goi o la
Pham Am.
Cung nh khi niem, niem trc chang sanh, tc song trong t tanh nh, khong la The Chan
nh thanh tnh, tc khong vong ong. Niem sau chang diet, tc vao ni
t tanh hue, bon tanh t tai ng ong, phat ra dieu dung, hieu ro
va phan biet tat ca S-Ly, moi vat. Tuy noi trc sau, nhng khong
co thi gian hien dien, v tc thi hay tng tc.
Do the hien c s ket hp vi Chan tam, ba oc tham-san-si
lien tieu tr, tc thanh c 3 c cua Mat tang: Phap than, Bat
nha, Giai thoat. c nay nh song Hai trieu am lam tan moi vong
niem cua chung sanh e a en B giac. o cung la Hanh cua Bo
tat: Tren cau Phat ao- o la Pham
am. Di hp vi c nghi, cu o chung sanh- o la Hai trieu am.
ai bi Quan the am cua Mat giao, tc la Bo tat t tanh cua
chung sanh. Chung sanh la chung sanh trong tam cua Bo tat, em
chung sanh trong tam Bo tat ma anh le Bo tat trong chung sanh,
nen NangS le tanh eu vang lang- Goi la th hien Quan The Am.
ao Phat la ao cua hanh ong, cua Dan than. Hnh ch Van
( ) hnh dung ro rang hon
cai Ly nay: Bat dch (Tnh) nam trong cai Ly bien dch (ong). Nen,
hanh ong hay dan than cua ao Phat, cua Mat giao oi hoi hanh
gia phai the nhap vao e the hien hay nhap the e nhap tha.
The nhap la Chanh niem.
Ch Niem ( 念 ) gom co:
tren ch Kim (=hiện nay ), di ch Tam (= long ), tc la tam
long cua hien nay. Y noi rang: Khong
nen dung tam qua kh hoac tam v lai ma niem, ch nen dung tam hien
tai ma niem.
Do tam hien tai niem, t ni o suoi nguon cua tam T bi va
Tr tue tran ngap. Co Tr tue e quan sat s vat nh that e i
sau vao thc tanh va t o, khi len Tam T cu o. Kinh T Bi (Karaniya
Metta Sutta), bo Kinh thng c tr tung trong Phat giao Nguyen thuy
a noi ro ve Chanh niem nay:
Karaniya matthakusalena - yam tam satam padam abhisamecca-Sakko uju ca
suju ca - suvaco cassa mudu anatimani.
Santussako ca subharo ca - Appakicco ca sallahuka vutti-Santindryo ca
nipako ca -Appagabbho kulesu ananugiddho.
Na ca khuddam samacare kinci Yena vinnu pare upavadeyyum
Ye keci panabhutatthi
Na paro param nikubbetha natimannetha katthacinam kanci Byarosana
patighasana nanna mannassa dukkha miccheyya.
Mata yatha niyam puttam ayusa ekaputta manurakkhe Evampi sabba bhu
tesu Manasam bhavaye aparimanam.
Mettanca sabbha lokasmin Manasam bhavaye aparimanam uddham adhonaca
tiriyanca asambadham averam asapattam.
Tittham caram nisinno Va sayano Va yavatassa vigatamiddho Etam
satim adhittheyya Brahmametam viharam idha mahu.
Ditthinca anupagamma silava dassassena sampanno Kamesu vineyya
gedham Nahi jatu gabbhaseyyam puna retiti.
Ban dch cua Ngai Bu Chn :
( Ngi tr tue biet ro nhng s hu ch, muon giac ngo theo
cac phap yen lang la Niet ban, th ngi ay nen co s dung manh,
than khau-y chan chanh, de day, tanh net mem mong, khong nga man
thai qua.
La ngi tri tuc de nuoi, t ban ron, than tam nhe nhang, co
luc can thanh tnh, co tr tue, rat can than, khong quyen luyen theo
ke the.
Cac bac tr tue hang khinh b nhng ke khac, tao nhng nghiep
ac nao th ngi co tr khong nen hanh theo nhng nghiep ay. Nen rai
long t ai en tat ca chung sanh nh vay: Cau xin cho tat ca chung
sanh hang c s an vui, yen on.
Tat ca chung sanh khong co han nh, dau la chung sanh co s
kinh hai, la con long tham muon, hoac cac bac hien triet a dt
long tham muon. Chung sanh nao co than hnh dai hoac ln, trung hoac
van, gay hoac beo.
Chung sanh ma ta thay hoac khong thay c, ngu ni xa hoac
gan, a sanh ra roi hoac ang tm ni thac sanh: Cau xin cho chung sanh
o hang c s an vui.
Chung sanh khong nen ham doa va ham hai lan nhau, khong ne
khinh de ke khac dau la nho nhoi, chut t, khong nen lam kho lan
nhau v s nong gian bat bnh la s bc tc trong tam.
Ngi me dam lieu sanh mang e bao dng con mnh la con mot
the nao, th ngi nen rai long t bi vo lng vo bien en tat ca
chung sanh cung nh the ay.
Ngi co tam t ai vo lng vo bien la khong bc tc,
khong thu oan, khong ke nghch, nen rai en tat ca chung sanh tren
the gii, la rai ni hng tren, hng di, ben ngang va khoang
gia.
Ngi o dau luc i ng nam ngoi, khong co ngu me luc nao,
th nen niem tam t ai en luc o. Cac bac tr tue goi nhng t
cach o la Pham Pham Hanh trong Phat phap.
Ngi co tam t ai khong ta kien, co gii hanh c ac
qua Tu-a-hoan la ngi a dt bo s vui thch theo ngu tran va
khong con tho sanh vao thai bao na.
That vay, co chanh niem mi the nhap c Thc tanh, the nhap
vao suoi nguon Chan Tam von ay u T bi va Tr tue, Hanh nguyen.
Co the nhap e t o the hien. The nhap vao Bon ton, tc thay
ro Bo mat muon i cua mnh. Nhan thc ro cac phap la huyen,
phien nao tc Bo e. Chung sanh tc la Phat, me la ngo v.v. .
To Hue Nang trong Kinh Phap Bao an noi:
Bo
e bon vo tho
Minh
canh diec phi ai
Ban
lai vo nhat vat
Ha
x nha tran ai
Dch :
Bo
e von khong cay
Gng
sang cung khong ai
Phat
tanh thng thanh tnh
Cho
nao nhuom bui nh
T
cho Chan khong Dieu hu mi thay c phap gii trung trung duyen
khi, tng tc tng nhap: Mot la tat ca, tat ca la mot, tat ca
la tat ca. .
o la Tr tue, co Tr tue
mi co T bi hoac co T bi mi co Tr tue. Tr tue va T bi la
mot, t o, hanh nguyen o sanh t nhien tran tre, tc la the
hien ai bi Quan The Am.
Hanh gia song trong tam thc cua Bon ton, goi o la Gia do anh sang mau nhiem cua Bon
ton chieu roi vao. Thu nhan va hoa ong cung anh sang o, goi la
Tr. Hai ben tha tiep nhau,
nen goi la Tam Mat Gia Tr, hay nh Hue.- gom y ngha:
Hue la Tr c Trang Nghiem.
nh goi la Phc c Trang Nghiem.
ay la Lng Tuc Ton, tc Phap
than hay Nh Lai ai Nhat.
Bo Kinh ai Tha Trang nghiem- Mot Bo Kinh toi quan trong cua
Mat giao, neu ro ly tng T Bi trong Tr Tue, hay ngc lai, Tr
tue la T bi. ay cung la Bo Kinh cua Mat tang noi len s the
hien hay la con ng dan than cua
c Bo tat Quan The Am.
Sao goi la ai Tha Trang Nghiem Bao Vng ? V Kinh noi ni T
tanh gom co ay u Phc Hue.
Ni T tanh la S Trang Nghiem, con ni Phc Hue la Nang
Trang nghiem. Nang S chang phai 2, nen goi la Dieu Trang Nghiem, bao
gom ay u Tam hoc la Gii-nh-Hue va a-la-ni.
Kinh cung thuyet ve SAU CH AI MINH CHAN NGON, o la :
thoat Thien gii.
MA
( )
: Sac xanh, thoat A-tu-la.
NI
( )
: Sac vang, thoat Nhan.
BAT
( ) : Lien Hoa
tc Quan The Am. Sac luc, thoat
Bang anh.
ME
( )
: Sac o, thoat Nga quy.
HUM
( ) : Sac en, thoat a nguc.
Nhng mau sac cung nh nhng canh gii vt thoat khoi, tng
ng vi nhng hnh anh cua can t
nghiep hay than trung am. Tuy
nhien, e cap en Lien hoa Bo, chung ta thay rang: ay la mot may
man vo cung cho cac Phat t, v Chan ngon Luc t ai Minh nay la Phap bao cua c Bo tat Quan
The Am trao lai cho cuoc i. Sau ch nay co cong nang a hanh
gia thoat ra khoi Tam gii Luc ao. Nhng, lam sao e giai thoat ra
khoi kho nan nay? Lam sao e trang nghiem than e than la Bo tat
Quan The Am? Lam sao e tm hoc va tho tr? v.v.. .
Trong Kinh, c Phat day: Neu
Thien nam va Thien n y phap niem Sau ch ai Minh a-la-ni nay,
ngi o chac chan ac Tam-ma-a, an tru ni ao giai thoat, khong
the ngh ban.
Luc o, Bo tat Tr Cai Chng
bach Phat rang:
- Bach c The Ton! Con phai en
ni au e lanh tho Sau ch ai Minh. Knh mong Ngai t bi ch day.
Phat day rang: Nay Thien nam
t! tai thanh Ba-la-nai co mot v Phap s, thng phat tam khoa
tung tho tr Sau ch nay.
- Bach c The Ton, con nay muon
qua thanh o va muon c thay Phap s e le bai cung dng.
Phat day: Lanh thay Thien nam
t! Ong nen biet rang, v Phap s kia rat kho gap. Thay c Phap
s o cung nh thay c Nh Lai, nh thay c cong c Thanh a, nh
thay phc c cha tu, nh Phap tang, nh Chau Ma-ni Nh Y cu i.
Thien nam t! Neu ong thay v
Phap s o, khong c sanh long khinh man nghi ng. Thien nam t,
cung ch nen thoai that tam Bo e. Ta s ong thoai that a v Bo
tat, v v Phap s kia gii hanh khuyet pham, lai co v con, ai
tieu tien dnh d ca sa, trong khong oai nghi.
Bay gi Bo tat Tr Cai Chng
em vo so chung xuat gia Bo tat, Trng gia, ong t va v muon
hng khi ai le cung dng, nen em Thien Bao Cai coi Tri va cac
th mao bau, chau bau va en cho cua Phap s, roi cui au
anh le sat chan cua Ngai e cau Phap Luc t.
- ay la ai Phap tang,
Phap s noi rang: Neu c sau
ch ai Minh a-la-ni nay, th khong the b ba oc tham-san-si lam o
nhiem. Nh c Vo Thng Tr, Nh ai Giai Thoat. Tat ca Tr tue
Mau eu xuat phat t o, tat ca Nh Lai ang Giac va cac v ai
Bo Tat thay eu cung knh chap tay lam le. Thien nam t! Bo tat tu
phap nay, tc c ay u Sau Ba la mat.
Bay gi Phap s Ngai hien than
tng Lien Hoa Thu, Lien Hoa Cat Tng, Bo tat T Tai Quan The Am
v Bo Tat Tr Cai Chng trao truyen Sau Ch ai Minh a-la-ni.
Tai sao cau Sau ch Chn ngon nay lai khong cau ni c
Phat, ni cac v ai Bo tat hoac cac v co nhng hnh dang ac biet
hay hien lo ra nhng c hanh oai nghi, sieu viet v.v lam de knh
phuc, ma lai cau tho lanh Phap ni mot v C s khiem khuyet oai
nghi, v con um e, ai tieu tien d day, dnh ca sa?
Nh chung ta c biet, ao Phat la ao cua hanh ong va
hanh ong th tac ong len tat ca moi s vat, moi t tng. Ban
chat cua hanh ong bao gom Tr tue ( S hieu biet ) va T bi ( Tnh
thng ).
Kinh Hoa Nghiem noi rang: Nhat thiet duy tam tao.
Tam con ngi nh ngi hoa s ve len tat ca cac net cua
cuoc song. Tam la mot nang lc co the gay nen moi s mau nhiem
hoac xau xa. Cho nen, hanh ong theo ao Phat nh - ban chat- a chung sanh i thang vao Chan ly. Tuy nhien,
Chan ly lai khong the tach ri khoi cuoc i, khoi con ngi, v
neu tran gian o trc nay la at chet, th cung chnh ni ay la
at song, nh phien nao tc Bo e. Khong co mot s giai thoat nao
tach ri khoi con ngi hoac cuoc i ue nhiem nay.
Con ngi v do vo minh, v thanh kien, co chap, thieu thong cam
v.v..lam thanh mot lp man che phu Chan tam, tc Ban Giac.
Trong quyen T ien Phat hoc Han Viet, Tap 2, trang 1684: Bo
tat Tr Cai Chng la ten tat cua Tr Nhat thiet Cai chng.
Cai la ten khac cua
phien nao, che lap cai tam cua chung sanh, lam chng ngai Thanh
ao, khien thien tam khong nay n c, v du nh Ngu cai: 1- Tham
duc, 2- San nhue, 3- Thuy mien (Bieng nhac, ham ngu), 4- Trao hoi
(Xao ong, hoi han) 5- Nghi phap (Ng vc Chanh phap) v.v Nh Kinh Vo
Lng Tho, quyen Ha noi: S thanh tnh do xa la trien cai, cai tam
khong li bieng giai ai hoac trong Phap gii th e, quyen
Thng: Cai co ngha la che lap tam hanh gia, khien long tin thanh
tnh khong the nay sanh c.
V Bo tat Tr Cai Chng bieu tng nh la mot con ngi bnh
thng nh chung ta, la chung ta. Mot con ngi ang b rang buot trong
vi nhng noi ket, nhng au thng cua nga va phap chap, tuy nhien
lai mang mot tam thc cau ao. Ngi a mang noi niem khao khat
giai thoat, hi th choang ngp trong s tu ham cua noi tam muon vn len, hai tay chi
vi gia khoang khong gian. Ngi a em tat ca nhng g quy nhat
e anh le v Phap s e cau tho lanh Sau Ch ai Minh a-la-ni.
ieu nay lam cho chung ta lien tng en nhng mau chuyen ke ve
Tien than cua c Phat i cau Phap, ch 1 cau hay 1 bai ke mac du
phai hy sinh en tanh mang v.v.. o la nhng tam long tha thiet v
sanh t ai s, v muon ac thanh Chanh qua.
Thanh Phat co ngha la tr ve Thuy giac,
Chan tanh, cho nen khong co nghia la xa lanh cuoc i. Sau ch
a-la-ni mau nhiem nay nam san trong tam thc cua moi ngi, moi
chung sanh bieu hien nh luc duc, that tnh lam ien ao con ngi.
Thanh Tat ia co nghia la chuyen luc thc thanh Ngu Tr Nh Lai,
chuyen Luc t thanh chan tam tc xe bo moi cai chng, trien
phc, chap trc
Ban giac v nh
vang khoi, tc bieu tng chung sanh eu co Phat tanh. Con Thuy
giac v nh vang a thanh nhng o
my kh, tr ve Chan Nh Thc tanh, hoi nhap vao Bon ton hay Thc
tai. S hoi nhap nay khong phai bang Tr nang ma bang tat ca s song tam linh, got
ra con ngi hac am, cu ky, at ao b ngan.
V
Phap s hien than song gia i va thanh Phat gia phien nao vo
minh, nh bong sen vn len gia bun lay nhay nhua, nh anh mat tri
lam tan chay nhng tang bang day ac thanh kien, sai lam.
Nui thanh nui, song thanh song
au
co g sai khac gia Phat va chung sanh, gia me va ngo. Phap s tuy
gia cuoc i, nhng Ngai a thc chng. Thc chng bang thc
nghiem cua cuoc i sanh t, khong phai la cai biet co tnh cach
ly luan cua Tr nang, ma la cai biet a c thc nghiem bang s
song cua ban than. Ngai a yeu cai tran gian , yeu chung sanh v o
la tam cua Ngai. Qua Kinh, trong Ngai ve be ngoai nh phi phap, quan
ao loi thoi lech thech, an noi ngong nghenh, nhng tat ca hanh
trang o ch e the hien hay bieu tng cho cai tam khong vng
mac, rong chi, vut chon nh nguyen oi ai, hoan toan giai thoat.
Ngai
a quan chieu thc tai va i xuyen suot thc tai va thc tung
cua no, quan ro canh gii eu do Tam lu xuat va at Đai T Tai. Quan biet can c
cua chung sanh ma hoa o, nen Ngai la hien than cua ai bi Quan
The Am , gan gui chung sanh, gan gui con ngi, t tai vo ngai ma
the hien Bi Tr, Ly S vo ngai,
ay u ai hung ai lc, xem thng tat ca moi s thang tram, kho
vui, phan biet cua cuoc i.
o chnh la ban tay Tai thu ac vat, noi theo ngon
t Mat giao, co ngha la ay u phng
tien thien xao e tuy cam c o sanh. Con goi la a-la-ni mon, theo Kinh Lang
Nghiem noi: Khi a chng c a la ni mon nay la chng biet van
phap sai biet hay con g la Du h than thong tam muoi, i vao cuoc
i sanh t nh mot tro du h o sanh.
Thien s Lam Te noi ve Du h Than thong nh
sau: Vao the gii sac khong b sac anh la,vao the gii am thanh
khong b am thanh anh la, vao the gii hng-v-xuc-phap khong b
hng-v-xuc-phap anh la. Thanh tu c sau than thong tc at
c Khong tng cua Sau tran. Tuy con la than ngu uan hu lau,
nhng thc la ang i than thong tren at.
Cau noi nay han nhien bo
tuc, boc tran c hnh anh linh ong, ky ac cua Phap s t c Bo
tat ai bi Quan The Am qua bieu tng trong Kinh ai tha Trang Nghiem
Bao Vng.
Do o, c Phat mi
noi vi Bo tat Tr Cai Chng (ay co ngha S tri, chng ngai,
nh kien ) rang: Phap s o thng phat tam koa tung, tho tr Luc
t nay (song hon nhien trong ai bi Thai tang gii ), nen thay v
Phap s o cung nh thay
Qua Mat giao, qua Lien
hoa bo ma c Bo tat Quan The Am la Chu bo, chung ta nhan thay
Ngai khong ch hien than tren con ngi, v con ngoi, ma con hoa
than v nhng chung loai khac nhau nh : noan, thai, thap, hoa v.v.. v
tam bao trum tat ca. Kinh Thu Lang Nghiem con noi rang: Phai biet
h khong sanh trong tam cua ong, cung nh mot am may iem gia bau
tri, huong la cac the gii trong h khong.
Chan tam rong ln,
bien khap vien man, bao gom mi phng.
Chung ta t vo thuy en nay khong ro
tam nay, vong thay cac tng cung nh con mat benh, nen thay hoa om gia h
khong. trong Chan tam von ay u vo tan sac tam cong c, tc
cung Ty-lo-gia-na ( Vairocana ) than tam bnh ang. Cho nen, muon
thanh tu Phat qua, can phai ngo Ty-lo-gia-na gii.
Ngai Thanh Lng th noi
rang: Khong nng s Ngo nay, viec
lam khong chan chanh, s tu hanh cua mnh se rang buoc thanh nghiep
. Cho nen, Chan tam nay bieu tng la an tron (
Vien an ) trong Bo Lien Hoa cua Mat giao, bao gom Bi-Tr, Ly-S
vien dung.
Theo ai Tr o Luan
viet: Moi hien tng eu gom trong 2 pham tru Vat ly va Tam ly,
ngoai ra khong con g khac. Tren phng dien phan biet, ta nhan thay
Tam va Vat khac nhau, nhng tren bnh dien Giac ngo, moi hien tng
eu t Tam. Tam mau nhiem ma Vat cung mau nhiem ( Dieu Sac Dieu
Tam ). Tam la Vat, ma Vat cung la Tam, ngoai Tam khong Vat, ngoai
Vat khong Tam. Ca 2 tng nhiep lan nhau, nen goi la bat nh.
Cau
nay cung noi len tinh than cua Lien Hoa bo, nh a noi trc,
Lien hoa bo bao gom u : Phat, Lien hoa va Kim cang bo. Phat bo la
Thc tai, bieu tng la hnh vong tron ham cha Bi Tr,
Trong
Kinh Dch co noi: Tay tam, thoi tang Mat .
Ch
Mat nay th ong ngha vi Chan
tam. Tay tam la got ra Tam mnh, got ra nhng meo moc cua qua
kh, nhng thanh kien phai quay, thien ac v.ve tr ve vi Chan
tam. Chan tam khac vi cai tam nh nguyen. ay, Chan tam la bieu tng cho cai vong tron, nh
cai long cua bien ca.
Theo
quan niem vat the cua Tay phng, vong tron honh cang len giong
nh cai bau cua ngi an ba. Do o, thng bieu tng cho an ba
va s sanh n qua nhng net tron.
Quan
niem cua ong phng, tron la bieu tng cho s bien dch, va cham
vao nhau ma khong gay hai cho nhau. ay la hoa ong phai co trong
moi s song chung, e sanh ton. V du: gap thhi tiet bang gia hoac
ieu kien thien nhien khac nghiet, thu ngch,; th loai vat co khuynh
hng thu tron lai e bao ton nang lng.
Con
quan niem cua Mat giao, vong tron bieu tng cho ai Vien Canh tr,
nh cac Kinh a-la-ni tr tung Phap noi: Tam ma a hay Du gia tr la
tng Tam thanh vong tron sang
(Mat nguyet )
Mat giao ch thang chan
tam, khong qua con ng ly luan tr nang. V Du gia s qua an phap,
An khe, Chan ngon v.vay hanh gia vao tam iem cua vong tron, o
la tam iem cua Thc tai. D nhien, ngi hanh gia a trai qua bao
nhieu la thang tram, mien mat trong bien Phap va v du gia su a
nhn thay ra can c a chn nuoi. an Phap ch la moi gii lam cho hanh
gia the nhap thang vao dong song o.
Chung ta phai quen vi
ngon ng Mat giao, v ngon ng o thng bieu lo qua An khe, Quan
tng, Chan ngon, an phap, v o bao ham noi dung hoac Tam an an tang s Giac
ngo cua Bon ton hay c Phat hoac v Thng s. Ve mat Ly tanh, th
ong the gia chung sanh va Phat. Ve mat sai biet, nh trong Hien
Mat VienThong noi: Ly tng ngoai cau lay Vo tng va Vo
tng chnh la Thc Tng.
Kinh Quang Bat lau Cat
con noi rang: Chan ngon la Me cua ch Phat. Than Bien s goi o
la Vo tng Phap gii. Moi moi ch eu gom u Gii-nh-Hue, u
muon hanh khong ngoai Luc o, Luc o khong lia Tam hoc.
V
the, chan ngon can phai c Mat truyen, khong c giai thch, v
neu giai thch tng ch, tng cau se khong u het y nghia, hn
na, con thanh nhng y niem, nh niem, phan oan v.vkhien hanh
gia xa la Chan tam. Khi chia xe Thc tai, Thc se la vo ngha.
Thi
gian suy ngh, may xa ngan dam ( Thien s Tr Bao, phai Vo ngon Thong
Viet
Tuy
nhien, lam hien lo Chan tam hay the nhap vao Tam an cua
Khong
hanh tr, khong Tn nguyen, chung ta mai mai ng xa khoang tri Mat
nhu, tr phi phai la bac a ay u tuc duyen, gieo trong can lanh
nhieu i nhieu kiep.
Do Cong Nang nay, hanh
gia lien tuc gia tr ( mien mat) trong dong song Thc tai, ket c
Thanh thai ai bi Quan The Am, v lam bung v cai hu nga, chap
trc, v nga e nhay vao vo nga, mot chan tri thenh thang, vo
tng, vo cau, nhng ay hanh ai bi.
Trong Kinh Tang A-ham viet:Tac
y tc nghiep hay Kinh Kim Cang:ng vo s tru nhi sanh ky tam. Nghiep ay la Bach
tnh nghiep, a tnh hoa, tr ve vi Chan tam. Nh Luc t ai minh
con noi: mau trang la tong hp cua 7 mau, no ch cho s bao dung
vo cung tan trong s hoa hp cua Tam h.
Vao the ky 17, nha Bac
hoc
Cac nha Bac hoc thng
goi mau sac tren la linh hon cua anh sang. Hai nha Bac hoc Thuy s
la Georg Agricola (1499-1555)- ngi lap ra nganh mo va
Qua phng phap suy luan
qui nap, chung ta nhan thc ro mau trang la tong hp cua 7 mau va
qua Mat giao, Bach tnh thc bao ham s chuyen y, chuyen hoa cua luc
duc that tnh hay Phien nao tc Bo e. ay la ng rr ve Chan
tam va Kh.
Mat giao quan niem rang
lam chu c than-khau-y, tc at c tam muoi ( Chanh nh ).
Cung nh neu biet x dung hi th (kh) va am thanh (Pham am) se
tao ra c nhng luong ba ong co nang lc sang tao. Nang lc
sang tao nay trng dng Thanh thai ai bi va Tr tue, do s tr ve
vi Bach Tnh Thc.
Chung t cua Bach tnh
thc theo ai bi Quan The Am hay Lien hoa bo la Hat-r ( Hrih ). Theo A-di-a Nhat t Tam
chu, chan ngon chung t nay luon luon i theo vi Luc t :
Ch Hrih gom u 4 ch
e thanh mot chan ngon. Ch HA
( H ) t mon, co nghia la tat ca phap nhn
bat kha ac. Ch RA
( R ) t mon, nghia la tat ca phap ly tran.
Tran nghia la ngu tran gom: sac-thanh-hng-v-xuc. ay, cung goi
la 2 th chap trc Nang thu va S thu. Chu Y ( I ) la t tai bat
kha ac. Ch AC ( H
) goi la Niet ban. Do Giac ngo
cac phap von khong sanh, xa lia 2 th chap trc, nen chng c
Phap gii thanh tnh.
Ch Hrih nay cung goi
la tam ho then, hay Tam qu. Then vi lung tam mnh, va xau ho oi
vi ngui khac, v the khong lam ieu bat thien, ay u tat ca
cac phap lanh vo lau. Trong Lien hoa Bo goi la Phap bo, chuyen
thanh Dieu dung. Do chuyen c Luc duc thanh Tnh thc, ay la Tnh
tho cua Tam do s tr ve (chuyen y) va phng Tay la bieu tng
cua Tnh thc nay. Mat tri moc phng ong, lan phng tay.
Qua oi mat han hep
cua chung ta, mat tri a lan khi cuoi phng tay. Nhng, no lan
e ma moc lai ro rang anh sang rc cua buoi bnh minh: Xuan Ha Thu
ong van tuan t troi qua, ngay lai en em, roi lai ngay. Ni nay
va cham dt, ni kia lai bat au, lien tuc
Thien s Man Giac noi rang:
Mac v xuan, hoa lac tan
nh tien tac da, nhat chi mai
Dch:
Ch bao xuan tan, hoa
ruing het
em qua san trc, mot
canh mai
Theo
Abhidharma :S sanh va s chet bat c luc nao cung xuat hien ong
thi.
Cho nen, tr ve vi
Tnh tho, co ngha la chet i con ngi cu ky, con ngui cua sach
v, cua cua xa hoi, cua nh nguyen, cua nhan v tao thanh. Con
ngi cua kien thc, cua truyen thong lau i khong bien cai v.v (
Huyen nhai tan thu, tuyet hau tai sanh : Vc tham buong tay, chet i
song lai ).
Khong chet con ngi
nay, se khong bao gi chuyen y c va se khong la con ngi cua
ai bi ai tr. Om cai v nga han hep vao mnh, th bau tri bao la
ch con gom lai trong long ban tay, chat cng. Chet i con ngi cu,
ngha la pha tung cai v nga e hoa vao vo nga, cua vung tri bao
la vo cung tan.
Ngai ieu Ng Giac
Hoang noi: Nhat hoi niem xuat, nhat hoi xuan . Con ngi mi, con
ngi cua vo nga, cua cai tam bao dung, la con ngi giai thoat t
tai, va la mot ai bi Quan The Am. o la mot bieu tng cc ep,
song ong ban vui cu kho, la cu canh cua Mat giao.
Tren cai ban viet cua
toi, mot cai lo nho nam tren ban, vai nhanh cay van nien thanh (
ten thng goi la cay trau ba ) c cam vao o, lan vi soi,
nuc. Moi ngay, toi nhn no va uc muon no se ln, xanh. Nay th no
a them nhieu la,xanh mot, tran ay sc song, yeu ieu, vn mnh
khoe sac. T cuoi than, nhng mam re trang nhu ra, mm ci. Co
nhng nhanh dai mau xam nhat, len loi qua ke h cua nhng hat soi
chong chat nhau, bam re va hut nc. Mot mau thien nhien nho c
toi nuoi dng bang chnh tnh thng cua toi. Toi a nhn no hang
ngay va no a song day, khong ch v nuc ma con, cung v long
thng, tnh cam cua ngi ban san
soc no.
Tnh thng phai chang
lam cho cuoc song co y ngha va song day. Chung ta a co bai hoc
yeu thng au i bang tnh thng cua cha me va khi ln len, vi
thien nhien, vi moi s vat chung quanh. S hien hu cua mot ngi
la do tnh thng cua bao nhieu ngoi khac, tng tc tng nhap va ngc
lai. S dau kho, s vo thng, s chia cach, c thua, vinh nhuc,
giau ngheo v.v..a khong lam cho chung ta trng thanh va nhieu tnh
thng hn sao?
Cho nen, tnh thng chnh
la s song. S song vn mnh hien hien khap moi ni, th ai bi
Quan The Am cung the hien, phan hnh khap ni chon can cau. Tnh
thng- o la Phat giao, v en t cai tam trng thanh. Tnh thng
khong the co trong mot con ngoi nhieu thanh kien, o k, han thuTnh
thng ch co that khi con ngi thong cam lan nhau do s hieu biet
chan thanh va nhan ra nhau la nhng v Phat se thanh. Nhng lp phu
be ngoai ch la nhng nghiep lc tac ong en, con Tam Phat van
luon ngi sang.
i song cuon cuon
troi nh nc chay qua cau, co ai bat c dong nuc va troi qua.
Moi s luon bien dch trong tng sat na mot, nhng moi luc lai cha
ng ca thien thu. Trong nha thien goi la: Nhat niem van nien .
Chung ta ang ng trc
mot nen van minh vat chat cc thnh, quay cuong moi ngi trong nhng
mac xch, ma moi ngi la mot mac trong o. Chung ta chay theo thi
gian, du thi gian vat ly mot ngay ch co 24 gi, ta van cam thay
thieu, v tam luon bat an. Chung ta nhan lam tien bo vat chat la
tien bo tam linh va vo tnh, lai ang ban linh hon cho nhng tien
nghi o. Cho nen, tam long ai bi the hien trong luc nay la cung
nhau lam cho vat chat co y ngha tien bo thc s la e phuc vu con
ngi ung ngha. Va chung quanh chung ta, bao hoan canh au kho a
ang co mat, trong ta hay trong nhng ngi than, ban be, ngi xa
laChien tranh, thien tai, nan tai va la noi bc xuc thng trc
anh hng en moi than phan con ngi, bat ke a phng, giai cap,
mau da chung toc, ton giao, van hoa v.v..Hnh anh cua ai bi Quan
The Am tr nen can thiet hn bao gi het, e Chanh bao chuyen hoa
Y bao, e canh kho c dap tat, lo la han thu bien thanh lo sen
thanh khiet, dieu hien.
Thc s, cuoc song
khong co g mau thuan; mau thuan hay khong la do chung ta em en cho
no vi y niem v ky, at nh, a ghet, khen che v.vCon ngi la
mot cai g vo tatn (Phat tanh), cuoc song cung vo tan (Phap gii
sum la van tng, trung trung duyen khi). em cai vo tan ben
trong ma ng vi cai vo tan ben ngoai, o goi la ai bi Quan
The Am.
Lam song lai hnh anh
cua Bo tat Quan the Am trong Mat giao, chu ch cua chung toi mong
c rang tat ca chung ta hay tr ve vi Quan The Am cua t tanh
ma moi ngi eu co u, e cu kho ban vui cho mnh, cho tat ca moi
ngi, ma chnh ta cung la mot s song trong o.
Co ng nao khong quanh co, khuc khuyu
Co ung nao thang hoai, em du bc chan i
Ngi co en, co i
Co cay, hoa la eu van vay
Chim van hot reo vui trong trong nang bnh minh
Hay buoi chieu ta ve nang nhat
Xuan Ha Thu ong van tuan t troi qua
a bao lan, ta khong nhn thay
Nhng hom nay, Ngai en
Mat Lien hoa nhn suot ai thien
Nhng tia sang du hien, mat trong nh nc cam
lo
Ban tay Phat thu giang rong en vo th vo chung
Manh Thien y khua ong bao tang vu tru
Nhanh dng chi rai, dap tat moi han thu,
ven len man anh sang
ai bi Quan The Am!
Ngi hi ngi!
Ngi la ta hay ta chnh la Ngi
Ta van thay ngi trong moi sinh vat
Van thay Ngui trong vo cung phap gii
Ta van thay trong moi cau mong, tam niem
Xuan Ha Thu ong van tuan t troi qua
Chim van reo vui
Co cay hoa la eu cung vay.
Tiet Ha nam Mau Thn

Kinh sach tham khao :
- To Tat a Thay Thch Vien c dch
- ong Mat cua ai s Hoang Phap
- Hien Mat Vien Thong
- Chuan e a la ni Kinh
- To Ba Ho ong t Kinh luan Thay Thch Quang Tr dch
- Pho Mon giang luc- ai s Thai H HT. Tr Nghiem dch
- Huyen luan ve Kinh Phap Hoa. ai s Thai
H Minh Le dch
- Dieu
Phap Lien Hoa giang dien luc HT. Tr nghiem dch
- A Di a s sao HT Thch Hanh Tru dch
- Dong Tiep Hien Nhat Hanh
- Phap Hoa huyen ngha Chanh Tr Mai Tho Truyen
- Quan The Am Bo tat tn luan C s Han Tn
- Phat Hoc Pho thong HT
Thch Thien Hoa
- Sau ca vao ong thieu that C s Lieu Nh
- Chu Dch huyen giai Nguyen Duy Can
- Nguyen Trai- Sinh thc va hanh ong Vo
van Ai
- Kinh Thu Lang nghiem HT Thch T Thong
MUC LUC
-
Li noi au 4
- Cam
niem Mua Phat an C s Lien Hoa 8
- c Phat Thch Ca Mau. HT
Thch c Nhuan 10
- Ly do duy nhat Ch Phat
xuat hien the gian 20
Phap
s Shokai Kanai. Pham Quoc Hng dch
- Mot cho nao em . C s Lien Hoa 25
- Chi tiet linh dieu ni
Ngay an sanh ao Nguyen 28
- Chu tieu . C s Lien Hoa 34
- Thong iep s ra i
cua Phat. Thch Thong Hue 35
- Tam Phap An. Thay
Thch Nguyen Tang dch 41
- c Phat co phai la
Thng e khong? T. Quang Bao dch 48
- Th: Hot Bo e C s Lien Hoa 51
- Tuoi tre tm hieu ao
Phat. Thai Minh Trung, MD 52
- am may ngao du gia
bau tri. C s Lien Hoa
55
- V sao chung ta theo ao
Phat? HT Tr Quang
56
- Duy nga hay Vo nga. TT Minh at 60
- Nhng nghch ly cua
cuoc song. Kinh Luan
64
- Nguyen ly c ban cua
Thien nh..GS Minh Chi 66
- Cai nhn cua Mot Hanh
gia C s Lien Hoa
80
- Chiec ao co n. C s Lien Hoa
93
- Mat me van ch
con. C
s Lien Hoa 103
- Kinh Phc c. Nhat Hanh dch
104
- Tao Hanh phuc cho cuoc
song. Nh Bnh
106
- 5 cach e ban t
tin. GN su
tam 108
- Cloning va Phat
giao
110
- Ngoi chua Phat giao
Viet
- Giao duc Phat giao
.. GS Minh Chi
118
- Phong bat vao i
. C s Lien Hoa 127
- Ngi Giac ngo co b
nhan qua.. Hoang lien Tam 128
- Chiec Y ngan canh. C s Lien Hoa
132
- Mi hai Li Khan
Nguyen
133
- Tam Bai ke chuyen hoa
tam. Tam Bao an dch
135
- Hon nhan khac Ton
giao 138
- Ngon ng yeu thng Tac Phu
150
- Tao Hanh phuc gia
nh Nh Bnh 156
- c Phat- Con ngi v
ai. Thch Vien Giac
158
- Khong con chon la nao
khac.Thanh Lien dch 165
- Gi em nhng mong
m C s Lien Hoa
172
- ai bi Quan The Am hay
Lien Hoa Bo. C s Lien Hoa 174

Em niem ten
Quan Am
Ta tham cau
Luc t
Quan Am th
cu kho
Luc t hoa
hoa sen
_______________________________
