Mat Tang Bo I_ No

KNH MNG

PHAT

AN 2630

HAI TRIEU AM

NOI SAN HOC PHAT - VAN HOA

TAP 2 NAM 2006

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


GIA NH C S LIEN HOA

 

 

HAI TRIEU AM

NOI SAN HOC PHAT - VAN HOA

 

 

 

 

 

 

SO 2 - NAM 2006

 

 

 

C S LIEN HOA


Mua Phat an 2630

e chung vui va chia xe Hanh phuc vi tat ca moi ngi

Thng tang :

Thanh ( Dieu Tnh )

- Ngi v va la ngi ban ao

va hai con : Bao Vng Bao Lan

 

 

 

 

oi mat sang ngi t vo thuy

Muon hanh Bi tam bong tr thanh

Mi phng the gii, ngan tay mat

Hng T thm ngat tan vo bien.

 

C s Lien Hoa

 

 

 

 

 

 

 

 

"Hạnh phc thay, đức Phật ging sinh
Hạnh phc thay, gio php cao minh 
Hạnh phc thay, chng Tăng ha hợp
Hạnh phc thay, tứ chng đồng tu".

(Php C 194)

 

LI NOI AU

 

Cuoc rong chi cua con ngi a va ang tren b vc tham giua s song va chet. oi khi sinh mang cua mnh lai khong do chnh mnh nh oat. Ngi ta a noi nhieu en chien tranh, en bom nguyen t, en nhng vu kh giet ngi hang loat va noi en nhng thien tai, nan tai v.v Tat ca nh quyen lay nhau lam thanh cn loc au lo cho cuoc song cua nhan sinh hin nay.

Ch mot boc ong hay ch mot chut thieu can nhac, suy nghth tat ca hau qua se xay ra ghe gm, khong lng c.

Chnh luc nay ay, moi ngi mi hng en ton giao, en hoa bnh, mong c c song an lac, hanh phuc. Va nhu cau toi thieu cua con ngi la s an toan, an on, no cm am ao, tam linh c thanh than. ieu mong ước nầy co g qua ang chang hay chung ta nn buong xuoi e cho nhng con ngi biet mat nhau- thay the nhng con ngi khong biet nhau- gm nhau, tra gia nhau bang vu kh, bang s thi ua san xuat nhng ten sat nhan vo tnh vo cam c ieu khien bi con ngi thieu chanh kien, chanh t duy. Nhan danh ly tng hay nhng danh t to ln nay no, đầy rỗng tuech, nhng thc tam lai muon xo ay toan the nhan loai vao s tan hoai, diet vong. v.vTai sao biet bao nhieu tai nguyen vat chat va tr tue cua nhan loai khong danh cho s thang tien cua con ngi, giup giai quyet ngheo oi, that hoc, benh hoan v.v Bao thien tai, nan tai, ngheo oi, dot nat van con noi vong tay nhau rnh rap tren than phan con ngi.

Mua an sinh cua ang Cha Lanh lai tr ve, bieu hien y ngha ac biet như mt tm long bao dung, cu mang tat ca noi thong kho va la tieng noi đầy uy dũng, đại hung đại lc, đai t bi, tr tu che ch cho tat ca muon loai trong moi hoan cnh .

Cach ay hn 25 the ky, c Phat a ra i trong hoan canh mot An o ay bat cong, chia re va than phan cua con ngi b at tren gia tr cua giai cap, than linh. c Phat nh mot nha cach mang, em bong mat an lanh, hanh phuc chan that cho moi ngi khi tuyen bo rang: Con ngi du khac mau da, chung toc, ang cap v.v nhng dong mau luan lu trong c the eu cung mau o giong nhau Ngai cung a tm ra cai sn nha nh nhng noi ket dan dat con ngi luan lu trong vong luan hoi, sanh t, va ch cho chung sanh cach thoat khoi qua vong ket 12 Nhan duyen va ieu that quan trong hn het, chnh la : Ngai xuat hien ra i v ai s nhan duyen- o la ch cho chung sanh ngo c Tri kien Phat va Ta la Phat a thanh, tat ca chung sanh eu la Phat se thanh.

Qua hn 45 nam, tren moi neo ng cua cuoc i truyen ba Giao phap e ch cho muon loai con ng giai thoat khoi vong tram luan v vo minh, tham ai chap nga, chap phap Nhng gng hanh cua mot con ngi phi thng, mot con ngi tren tat ca moi con ngi va la Cha Lanh cua tri ngi, lam cho moi ngi tren the gian nay xuc ong, knh phuc, qui ngng.

Ngi Phat t chung ta on mng ngay Khanh an cua ang T phu Thch Ca Mau Ni khong phai ch bang nhng le hoi qu knh, tan tung, chay tnh, nghiem tr gii luatNhng cung e nhn lai chnh long mnh va lam cho tanh Phat trong mnh trien n. oa hoa sen vn len tren bun nh, nhng oi mat sen luon la tam long chia xe van thng co mat vi tat ca kho nan vo minh moi ngi, v o ban hoai cua Phat day va la hanh cua moi ngoi con Phat. V chung ta nhan thc rang moi phap trong vu tru nay luon lien he va rang buoc lan nhau.

Ch vi tat ca long chan thanh nay, vi s quan chieu noi tam va nhan thay ro nhng ong niem sanh diet, chu khach va hang song vi- trong Tanh Phat, va ieu ky dieu va ac thu cua Phat giao la khi chung ta nhn vao tam mnh, nhng nga chap, v nga ngay cang v tung, chuyen hoa a chung ta the nhap vao Chan Tam vo nga, ng bien gii gia ta va ngui khong con, va o chnh la bao ap mot phan nho hong an cua c Phat va t o, moi ngi con Phat mi cam thay thng con ngi va nhan thay can va phai em Chanh kien, Chanh t duy, Chanh ng, Chanh nghiep, Chanh mang, Chanh tinh tan, Chanh niem, Chanh nh i cung vi moi ngi va chuyen oi hoan canh kho au cua mnh va moi sinh vat chung quanh. Tng th than tam phung tran sai, th tac danh vi Phat bao an o la s dan than chan thc nhat e cung dng Ngay an sanh cua c Phat..

Tieng Hai Trieu Am la tieng song t ngan xa cua bien tam, a bao lan thoi thuc tam ngi nh mot canh tnh va nh mot khai m cho cuoc hanh trnh tr veHay hoa mnh cung tieng song Hai Trieu e moi ngi nhn nhau, cam nhan tieng goi nay vang ong trong ay sau cua tam, va e chap oi tay lai, noi vi nhau nh nhng li kinh xa ma v Bo Tat Thng Bat Khinh a bao lan ca tung : toi khong dam khinh cac ngi, v cac ngi se la v Phat ..

Trong tap Hai Trieu Am tap 2 nay, ngoai nhng bai th, van do chung toi sang tac, con co mot vai bai cua nhng v hoc gia khac, v thay co nhieu li ch thiet thc vi moi ngui. Tuy nhien, du chung toi a xin phep cac website Phat giao nh: Th vien Hoa sen, Quang c, ao Phat Ngay Nay, en t trai tim v.v.. ni ang cac sang tac hoac tai lieu nay, e download va pho bien, nhng tiec rang chung toi cha c xin phep chnh cac tac gia. V biet rang ay la cong trnh tr tue cua quy v, cho nen, xin vui long th loi cho s that le nay, mac d Tap san nay ch bieu khong ban va v ch v muc ch truyen ba t tng va van hoa Phat giao. Neu co g can ch day, xin cho chung toi c biet e sa cha.

Mong lam thay !

 

C s Lien Hoa

 

 

 

 

 

 

CAM NIEM MA PHẬT ĐẢN

Vườn Ngự uyển Lm-t-ni (Lumbini) b nhỏ

Bổng trở thnh Thnh địa

V ngy hm đ

Khi hoa Ưu đm vừa chợt nở

Trời đất bỗng đổi ngi

Vạn tinh cầu xao động

My ngừng tri, chim ngừng ht

Cả mun loi vạn vật

Cả ba ngn ci thế giới

Lm một cuộc biến thin lịch sử

Mở hội hoa đăng để đn mừng

Một vị Thnh nhn vừa xuống thế

 

Trời về đy, đất về đy

Tất cả về đy chốn nầy

Gom cả ngn hoa thơm v thin nhạc

Mười phương dng cng Thiện thệ vương

 

Bồ tt Hộ Minh- vị Nhất sanh Bổ xứ

Ci trời Đu Suất khng lm Người qun đại nguyện

Bng đen no, oan tri no phủ trm khắp chng sanh

Mỗi giọt nước mắt sanh linh,

Mỗi lần Ngi xc động

Đất Ta-b, năm c trước khng sờn lng Đại

V hạnh nguyện độ sanh, Ngi thị hiện.

 

Sidharta! Tn gọi Người

Vừa Đản sanh

Đi vai người trĩu nặng

Đem php mu xa bng tối v minh

Bảy bước chn in dấu xuống trần

Cơn chấn động trổ thnh sen bu

Tay chỉ trời

Tay chỉ đất

Như thanh gươm chọc thủng mn đm

Khơi nh sng chn tm cho nhn thế

Mạnh hơn vạn hng binh

Rền vang nhu tiếng gầm tử hống

Bi php m mầu nhiệm

Trong bng tối v minh dy đặc

Cũng vẫn cn nh sng Php thn

 

Lm t ni vẫn cn mi đến hm nay

D cơn gi thời gian cố tnh xa mất

Nhưng dấu thin lun vẫn cn đậm nt

Khi mun loi cn chm đắm trong m

 

Trong st na, trong mỗi pht giy

Nếu cn một chng sanh chưa tỉnh thức

m giả tưởng rng buộc để đau thương

Ngi lại Đản sanh cứu độ.

 

Ch thch: Lm-t-ni : Vườn Ngự uyển Lumbini, thuộc nước Cu Ly, pha Đng thnh Ca-t-la-vệ qu vợ vua Tịnh Phạn. Hoa Ưu đm : Udumbara, tương truyền hoa chỉ nở khi c 1 vị Chuyển Lun Thnh Vương ra đời. Thiện Thệ Vương: Sugata, 1 trong 10 danh hiệu của Đức Phật, chỉ bậc đ đạt đến bờ gic. Nhất sanh bồ xứ : Quả vị Bồ tt ngay dưới quả vị Phật. Năm c trược : Kiếp trược, kiến trược, phiền no trược, chng sanh trược, mạng trược. Thin lun : Một trong 32 tướng tốt của Đức Phật, dưới lng bn chn của Ngi c ngn vng xoy.


ỨC PHẬT THCH CA MU NI

HT Thch Đức Nhuận

   Sự xuất hiện của ức Phật Thch Ca Mu Ni trong thế giới loi người l một vinh hiển cho con người v cuộc đời. Ngi l kết tinh của mun ngn hương hoa từ bi v tr tuệ, l hiện thn của chn l, l điềm lnh cho hết thảy chng sinh trong tam thin đại thin thế giới. Nếu ci đời khng đau khổ, tối tăm, điức Phật đ chẳng xuất hiện ở đời . Ngi ra đời, v mục đch trọng đại l Khai thị ngộ nhập Phật tri kiến cho chng sinh, nn d chng ta c l Phật tử hay khng, thiết tưởng cũng cần biết sơ lược về lịch sử, những diễn biến lớn của cuộc đời Ngi, l ức Phật Thch Ca Mu Ni, vị gio chủ khai sng đạo Phật.

Ở đy, ta hy tm hiểu những nt chnh của lịch sử ấy.

.NIN ẠI ẢN SINH

C nhiều thuyết khc nhau. Theo thuyết phổ thng hiện nay, đức Phật đản sinh thnh đạo, niết bn nhằm ngy trăng trn thng Vesak của xứ Ấn ộ, tức l ngy 15 thng 4 m lịch năm 623 trước Jsus Chirst ra đời. Như vậy, tnh từ khi đức Phật đản sinh đến nay l 2.595 1971, nhưng cuộc đại hội nghị Phật gio thế giới kỳ II tại Tokyo (Nhật Bản) năm 1952,  đ quyết định lấy năm đức Phật niết bn lm ngy kỷ niệm Phật lịch thống nhất cho ton thế giới = 2.515 1971.

V, từ ngy ấy đến nay, trong lịch sử nhn loại, đ trải qua bao nhiu biến cố hưng suy, nhưng đạo Phật vẫn tồn tại v triển khai, vẫn sống v vẫn sng.

.THN THẾ V NƠI SINH THI TỬ

Thi tử Siddhartha (Sĩ ạt Ta) thuộc giai cấp Satriya (St ế lị) ging Cakya (Thch Ca) một đại qu tộc ở Ấn ộ, con hong đế Cuddhodana (Tịnh Phạn) v hong hậu Mydevi (Tịnh Diệu). Sử chp gần ngy sinh thi tử, hong hậu phải trở về kinh đ Devadaha nước (Cu li) theo cổ tục đn b c mang phải về qu cha mẹ mnh để sinh v đản sinh thi tử ở vườn hoa Lumbini (Lm T Ni), bn gốc cy Asaka (V Ưu) , nay l x Ruminidhehi, thuộc quả hạt Aouth, , pha ty nam xứ Npal v pha đng Rapti. Ton ci Ấn ộ chia lm nhiều tiểu quốc... Kinh thnh chnh nh vua lc bấy giờ c tn l Kapilavastu (Ca T La Vệ) , nơi pht sinh đấng ại từ bi phụ của hết thảy chng sinh trong ci tam thin đại thin thế giới.

ản sinh thi tử được 7 ngy th hong hậu Mydevi tạ thế. Sau nhờ b d l Mahprajpati Gautami (Ma Ha Ba X Ba ề) trng non, nui dưỡng thi tử cho đến khi ttrưởng thnh.

Năm 1806, người ta tm được ra một trụ đ của vua Asoka c khắc hng chữ : chỗ ny l vườn Lumbini (lm T Ni) , nơi đức Phật đản sinh.

. HNH TƯỚNG V TƯ CHẤT

Thi tử c 32 tướng qu, 80 vẻ đẹp. Nh tin tri

Asita ( A Tư ) khi xem tướng thi tử, c ni

: Nếu thi tử ở tại gia sẽ l một vị vua trn

hết cc vị vua cha trong hon cầu, ngự trị cả

năm chu; nhưng chữ vạn nổi ở trn ngực l

điềm bo trước thi tử sẽ xuất gia thnh Phật,

lm chủ cả tam giới, dắt đường chỉ nẻo cứu độ

cho hết thảy chng sinh.

Năm thi tử ln 7 tuổi, cha cho mời cc đạo sĩ trứ danh thời bấy giờ vo dạy : Như học văn ng Visvamistra (T Mật La) v học v ng Ksantidiva (San ề ề B), khng bao lu thi tử trở nn bậc văn v ton ti, tinh thng, v sở trường hơn hết l cc mn nghị luận, triết l , văn chương... Thi tử l vị thiếu nin bc học đương thời vậy.

Năm 16 tuổi, thi tử vng lệnh vua cha kết hn với cng nương Yasddhara (Da Du La) v sinh hạ được một người con trai tn l Rahula (La Hầu La).

. L DO XUẤT GIA

Hiện trạng x hội Ấn ộ lc bấy giờ lun lun sống trong tnh trạng bo động, nghi ngờ, p bức, bất cng do giai cấp B La Mn gio gy ra, nền lun l cổ truyền gần như xụp đổ. Thi tử đau buồn nỗi đau buồn của nhn thế. Vốn l người giu tư tưởng, khi tuổi mới lớn l tuổi hay thắc mắc, hoi nghi tất cả. Hơn nữa, thi tử l một thanh nin thng minh tuyệt vời, ưa tm hiểu mọi việc. Nn, sau khi du ngoạn bốn cửa thnh, thi tử đ cảm nhận bao nỗi thống khổ của trần gian : gi, đau, sống , chết; bốn cảnh buồn t ti ấy l những duyn cớ đ thc giục ch xuất gia của Ngi m khng một sức mạnh no c thể ngăn cản được. Khng c một con đường đầy hoa no dẫn ta đến vinh quang m khng c sự thử thch. Mọi phn đon đ định, người ch kh cao cả ấy nhất quyết từ gi hong gia, cắt ngang sợi dy tnh i với cng nương Yasddhara v Rahula, vượt thnh xuất gia, tu đạo giải thot, hng đưa mun loi từ đau khổ, m mờ tới hạnh phc v nh sng chn l.

Năm 29 tuổi, lc đương đm, thi tử cng với tn hầu cận Chandaka (Xa Nặc) trung thnh giong ruổi ln đường đến bờ sngAnoma, th trời vừa hừng sng, thi tử dừng lại ở đy, đưa lưỡi kiếm ln ngang đầu xn mớ tc của mnh, cởi tấm o cẩm bo vứt đi, khoc trn vai mảng y vng của bậc xuất trần; rồi quay lại bảo Chandaka : Chnh v đm tối ta mới đi tm nh sng.

Qua bao nhiu thng năm,, thi tử đ đi khắp đ đy tm học ở cc đấng tin hiền, đạo sĩ trứ danh. Nhưng triết l của vị no cũng khng được siu thot, nn thi tử đnh bỏ đi nơi khc.

SU NĂM TU KHỔ HẠNH 

Rồi từ đấy thi tử dấn thn trn con đường thin l, đến một khu rừng , gần lng Ouroiubilva (cũng được gọi l Dukarakrya, c nghĩa l Khổ Hạnh Lm) , nơi c con sng Nairanjani ( Lilani) , bn thp ni Rdjagriha (Vương X), cảnh tr hữu tnh, thi tử cng 5 người Bhadravarglyas, đệ tử ng Rudraka tu ở đy 6 năm. Trong bọn 5 người c Kaundinya (Kiều Trần Như) l hơn cả.

Bồ tt tu p xc cho đến nỗi gầy g ốm yếu, c đi khi tưởng đến sắp chạy theo tử thần. M no c hiệu quả g đu ? Ngi nghĩ : Thn thể c cường trng th tinh thần mới sảng khoi. Qu sướng hay qu khổ đều khng phải l lối tu chn chnh. Con đường dẫn đến giải thot l Phải trnh xa hai thi cực ấy.

C một hm, nng Sujat, con gi của Nadica, vợ của trưởng giả Senani, thấy bồ tt sức đ kiệt mới khuấy sữa với mật ong, đựng trong một ci bt bằng vng dng cng, Bồ tt ăn xong bt sữa thấy người khỏe lại như thường. Năm đệ tử của Rudraka bỏ thầy theo Bồ tt, thấy thế lấy lm bất bnh, lnh đi sang thnh Brans, ẩn tu trong rừng Mragad (Lộc uyển).

Bồ tt lc ny một mnh một bng đến xứ Goya, trải nệm cỏ bn một gốc cy Bodhi (Bồ đề), ngồi thiền định ở đ v tự thệ nguyện lớn: Nếu ta ngồi đy m khng tm ra đạo l nhiệm mầu, khng tm ra lẽ huyền b của vũ trụ vạn php th d thịt nt, xương tan, ta quyết khng rời bỏ chỗ ngồi ny.

Suốt trong 49 ngy suy tưởng, đến ngy cuối cng khi vần sao mai hiện ln lộng lẫy giữa bầu trời xanh thẳm, Bồ tt đ thấy thn tm trở nn vẳng lặng v sng suốt, bao nhiu cặn b m mờ v phiền no đều khoảnh khắc rũ sạchgiải quyết một lần những lẽ huyền b của vạn php về vũ trụ, con người, về quan niệm sống chết, cả về tm l lẫn vật thể. Hng triệu triệu điềm lnh quyện lại bn gốc cy bồ đề, tri đất như chuyển mnh, my ngừng bay, gi ngừng thổi, tất cả như nghing mnh knh cẩn tn Ngi ln ngi ại Gic.

Ngi đ thnh Phật với danh hiệu Thch Ca Mu Ni (Cakyamuni). Năm ấy Ngi 35 tuổi. Cng hạnh tu chứng của đức Phật, đnh dấu một qu trnh cao cả : qua bao nhiu chặng đường gai gc nhưng rất huy hong của một đấng Ton Gic.

Ngi đ thnh cng vin mn !

. 45 NĂM THUYẾT PHP Ộ SINH

Trong năm thời thuyết gio, hơn 45 năm rng, lần đầu tin , đức Phật đặt chn ln giải đất Branns, bn bờ sng Nairanjian, nơi rừng Mrigadva, gio ha cho năm người đệ tử thuở xưa cng tu với Ngi ở đy, m lịch sử gọi l Chuyển Php Lun = Dhammacakkharasutta, cho tới khi giảng kinh Php Hoa , kinh ại Niết bn.

Kinh Ariyapariyesana suttam X XVI chp :

Ny cc tỳ khưu, ta, kẻ đi tm ci g ch thiện, tm cầu v thượng tối thắng đạo lộ, hướng đến tịch mịch, tuần tự du hnh tại nướcMagadha v đến tụ lạc  Uruyel. Tại đy, ta thấy c một địa điểm khả i, một khm rừng thoải mi, c con sng trong sng (Neranjara) chảy gần, với một chỗ lội qua dễ dng khả i, v chung quanh c lng mạc bao bọc, dễ dng đi khất thực. Ny cc tỳ khưu, rồi ta tự nghĩ : Thật l một địa điểm khả i, một khm rừng thoải mi, c con sng trong sng chảy gần, với một chỗ lội qua dễ dng khả i, v chung quanh c lng mạc bao bọc dễ dng đi khất thực. Thật l một chỗ vừa đủ cho một Thiện nam tử tha thiết tinh cần c thể tinh tiến. V ny cc tỳ khưu, ta ngồi xuống tại chỗ ấy v nghĩ : Thật l vừa đủ để tinh tiến.

Rồi ny cc tỳ khưu, ta tự mnh bị khi biết r sự nguy hại của ci bị sinh, ci khng sinh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci khng sinh v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết Bn ; tự mnh bị gi, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci khng gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch Niết bn ; tự mnh bị bệnh, sau khi biết r sự nguy hại của ci bệnh, tm cầu ci khng bệnh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci khng gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn ; tự mnh bị chết, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị chết, tm cầu ci khng chết, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch Niết bn, v đ chứng được ci khng chết, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn ; tự mnh bị sầu, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị sầu, tm cầu ci khng sầu, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci v sầu, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn ; tự mnh bị nhiễm, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị nhiễm, tm cầu ci khng bị nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn, v đ chứng được ci khng bị nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết bn. V tri v kiến khởi ln nơi ta. Sự giải thot của ta khng bị dao động. Nay l đời sống cuối cng của ta, khng cn sự ti sinh nữa.

Ny cc tỳ khưu, rồi ta suy nghĩ như sau : Php ny do ta chứng được, thật l su kn kh thấy, kh chứng, tịch tịch, cao thượng, siu l luận, vi diệu, chỉ người tr mới hiểu thấu. Cn quần chng th phần nhiều ưa i dục, khoi i dục, ham thch i dục. ối với quần chng ưa i dục, khoi i dục, ham thch i dục, thật kh m thấy được định l. Idapaccayat Paticcasamuppda (Y tnh duyn khởi php) ; thật kh m thấy được định l tất cả hnh l tịch tịch, tất cả sinh được trừ bỏ, i được đoạn tận, ly dục , i diệt. Niết bn. Nếu nay ta thuyết php m cc người khc khng hiểu ta, thời như vậy thật l khổ no cho ta, như vậy thật bực mnh cho ta ! Ny cc tỳ khưu, rồi cc bi kệ bất khả tư nghị, từ trước chưa từng được nghe, được khởi ln nơi ta:


  Sao ta ni chnh php,

ược chứng ngộ kh khăn ?

Những ai cn tham sn,

Kh chứng ngộ php ny.

i ngược dng thm diệu,

Kh thấy, thật tế nhị,

Kẻ i nhiễm v minh,

Khng thấy được php ny


Rồi ny cc tỳ khưu, với những suy tư như vậy, tm của ta hướng về v vi thụ động, khng muốn thuyết php. Ny cc tỳ khưu, lc bấy giờ Phạm Thin Sahampati khi biết được tm tư của ta với tm tư của mnh, liền suy nghĩ : Than i, thế giới sẽ tiu diệt, thế giới sẽ bị hoại vong, nếu tm của Như Lai, bậc A La Hn, Chnh ẳng Gic hướng về v vi thụ động, khng muốn thuyết php. Rồi ny cc tỳ khưu, Phạm Thin Sahampati, như một nh lực sĩ duỗi thẳng cnh tay đ co lại, hay co lại cnh tay duỗi thẳng ; cũng vậy, vị ấy biến mất từ thế giới Phạm Thin v hiện ra trước mắt ta. Ny cc tỳ khưu, rồi Phạm Thin Sahampati đắp thượng y một bn vai, chắp tay hướng vi ta v bạch rằng : Bạch Thế Tn hy thuyết php ! Bạch Thế Tn hy thuyết php ! C những chng sinh t nhiễm bụi trần sẽ bị nguy hại, nếu khng được nghe Chnh Php. (Nếu được nghe) , những vị ny c thể thm hiểu Chnh Php. Sau khi ni vậy lại ni thm như sau (lược dẫn) :


... Xưa , tại Magadha

Bậc thanh tịnh chứng ngộ.

Như đứng trn ni cao,

Nhn xuống đm quần sinh.

Hy đi khắp  thế giới,

Bậc Thế Tn Chnh Gic

Hy thuyết vi diệu php

Người nghe sẽ thấu hiểu.


Ny cc tỳ khưu, sau khi biết được lời Phạm Thin yu cầu, v lng từ bi đối với chng sinh, với Phật nhn ta nhn quanh thế giớ. Ny cc tỳ khưu, với Phật nhn ta thấy c hạng chng sinh t nhiễm bụi đời nhiều nhiễm bụi đời, c hạng lợi căn độn căn, c hạng thiện tnh c tnh, c hạng dễ dạy kh dạy, v một t thấy sự nguy hiểm phải ti sinh thế giới khc v sự nguy hiểm c những hnh động lỗi lầm. Như tronh hồ sen xanh, hồ sen hồng hay hồ sen trắng c một số hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sinh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, sống vươn ln trn mặt nước. C một số hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sinh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, vươn ln khỏi mặt nước khng bị nước đẫm ướt. Cũng vậy, ny cc tỳ khưu, vớ Phật nhn, ta thấy c hạng chng sinh t nhiễm bụi đời, nhiều nhiễm bụi đời, c hạng lợi căn, c hạng độn căn, c hạng thiện tnh c tnh, c hạng dễ dạy kh dạy, v một số t thấy sự nguy hiểm phải ti sinh thế giới khc v sự nguy hiểm c những hnh động lỗi lầm... Ny cc tỳ khưu, rồi ta tự suy nghĩ : Ta sẽ thuyết php cho ai đầu tin, ai sẽ mau hiểu Chnh Php ny ? Ny cc tỳ khưu, rồi ta tự suy nghĩ : Nay c Alra Klma l bậc tri thức, đa văn sng suốt đ từ lu t nhiễm bụi đời. Ta hy thuyết php đầu tin cho Alra Klma, vị ny sẽ mau hiểu Chnh Php ny ! Ny cc tỳ khư, rồi chư thin đến ta v ni như sau : Bạch Thế Tn, Alra Klma đ mệnh chung bảy ngy rồi. Rồi tri kiến khởi ln nơi ta : Alra Klma đ mệnh chung bảy ngy rồi. Ny cc tỳ khư ta nghĩ : Thật l một thiệt hại lớn cho Alra Klma : Nếu nghe Php ny, Alra Klma sẽ mau thm hiểu ! Rồi ny cc tỳ khư, ta lại nghĩ : Ta sẽ thuyết php cho ai đầu tin ? Ai sẽ mau hiểu Chnh Php ny ? Rồi ny cc tỳ khưu, ta lại nghĩ Nau c Uddhaka Rmaputta l bậc tri thức đa văn, sng suốt, đ từ lu sống t nhiễm bụi đời, ta hy thuyết php đầu tin cho Uddka Rmaputta. Vị ny sẽ mau hiểu Chnh Php ny. Rồi chư thin đến ta v ni như sau : Bạch Thế Tn, Uddaka Rmaputta đ mệnh chung ngy hm qua ! Rồi tri kiến khởi ln nơi ta: Uddka Rmaputta đ mệnh chung ngy hm qua ! Ny cc tỳ khưu ta nghĩ : Thật l một thiệt thi lớn cho Uddka Rmaputta. Nếu nghe Php ny, Uddaka Rmaputta sẽ mau thấu hiểu. Ny cc tỳ khư, rồi ta suy nghĩ : Ta sẽ thuyết php cho ai đầu tin ? Ai sẽ mau hiểu Chnh Php ny ? Rồi ny cc tỳ khư ta lại nghĩ : Nay nhm năm vị tỳ khưu ở tại đu ? Ny cc tỳ khưu, Với thin nhn thanh tịnh siu nhn, ta thấy nhm năm vị tỳ khưu hiện ở Brnasĩ, tại Isipatana, vườn Lộc Uyển. Rồi ny cc tỳ khưu, sau khi ở tại Uruvel lu cho đến khi mn , ta ln đường đến Brnasĩ.

Ny cc tỳ khưu, rồi ta tuần tự đi đến Brnasĩ, Isipatana, vườn Lộc uyển, đi đến chỗ nhm năm vị tỳ khưu ở. Ny cc tỳ khưu, nhm năm vị tỳ khưu khi thấy ta đằng xa đi đến, đ cng nhau thỏa thuận như sau : Ny cc Hiền giả, nay Sa mn Gotama đang đi đến; vị ny sống trong sự sung tc, đ từ bỏ tinh cần, đ trở lui đời sống đầy đủ vật chất, chng ta chớ c đảnh lễ, chớ c đứng dậy. Hy đặt một chỗ ngồi, v nếu vị ấy muốn, vị ấy sẽ ngồi . Ny cc tỳ khưu, nhưng khi ta đi đến gần, năm vị tỳ khưu ấy khng thể giữ đng điều đ thỏa thuận với nhau. C người đến đn ta v cầm lấy y bt. C người sắp đặt chỗ ngồi. C người đem nước rửa chn đến. Nhưng cc vị ấy gọi ta bằng tn với danh từ Hiền giả (Avuso) Ny cc tỳ khưu, khi nghe ni vậy, ta ni với nhm năm vị tỳ khưu : Ny cc tỳ khưu, chớ gọi ta bằng tn v dng danh từ Hiền giả. Ny cc tỳ khưu, Như Lai l bậc  A La Hn, chnh ẳng Gic. Hy lắng tai, php bất tử đ chứng được. Ta giảng dạy, ta thuyết php. Sống đng theo lời khuyến gio, cc người khng bao lu, sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt ngay trong hiện tại, mục đch v thượng của phạm hạnh m cc Thiện nam tử xuất gia từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh,cc ngươi sẽ an trụ.

Ny cc tỳ khưu, khi nghe ni vậy, nhm năm vị tỳ khưu ni với ta : Hiền giả Gotama, với nếp sống ny, Hiền giả đ khng chứng được Php siu nhn, tri kiến đặc th xứng đng bậc thnh; th lm sao Hiền giả, với nếp sống sung tc, với sự từ bỏ tinh cần,với sự trở lui đời sống vật chất đầy đủ, lại c thể chứng được php Siu nhn, tri kiến đặc th xứng đng bậc Thnh. Ny cc tỳ khưu, khi nghe ni vậy ta ni với nhm năm vị tỳ khưu, Như Lai sống khng sung tc, khng từ bỏ tinh cần, khng trở lui  đời sống vật chất đầy đủ. Ny cc tỳ khưu, Như Lai l bậc A La Hn, Chnh ẳng Gic. Ny cc tỳ khưu, hy lắng tai nghe Php bất tử đ chứng được. Ta giảng dạy, ta thuyết php..., v ta đ lm cho năm vị tỳ khưu chấp nhận. !

ức Phật đ chu du khắp nước Ấn ộ, từ cực bắc, dưới chn ni Himalaya, đến cực nam, bn ven sng Gange, nơi hang cng ng hẻm, ở đu c nh sng mặt trời l c dấu chn Ngi ở đ.

Hơn 300 hội ni php, Ngi đ thu nhận số đng đệ tử xin vo gio hội , khng phn biệt giu, ngho, sang, hn, thanh nin, gi cả, nam hay nữ, người tr thức hay kẻ ngu si, tất cả... đều được đức Phật đưa vo Chnh Php v coi như nhau, khc no như cơn gi lốc thổi dồn cc thứ l lại một chỗ, đức Phật thuyết php cho hết thảy.

Với đức hy sinh, với l tưởng cao cả, v với lng thương v bin của đức Phật, hng v lượng chng sinh trn khắp hnh tinh đ tm được lẽ sống cao đẹp cho mnh. ngay trong cuộc đời đầy tội lỗi, xấu xa ,c độ...

 ...Trải bao sương tuyết cuộc đời, đức Phật đ thắng trong mọi hon cảnh vẻ vang, v cng cao đẹp; đ t đậm nt son trn trang sử nhn loại, tuyệt nhin khng vướng cht bạo tn, với đức hiếu sinh v lng từ bi quảng đại, đ xoay lại bất cng mun chế độ tn bạo phi nhn tnh, để lại cho hậu thế một gương sng lạng v cng!

V nt son rất tươi ấy, tươi mi, đ mở đầu cho cuộc đời cao rộng đầy hương hoa trong một Kỷ nguyrn Cng Bằng, Tự Do v Chnh Nghĩa.  

. ỨC PHẬT NHẬP NIẾT BN

Năm 543 trước kỷ nguyn TL, bấy giờ đức Phật đ 80 tuổi, khi ước nguyện ước muốn đ thnh, một hm, Ngi cho triệu tập cc đệ tử từ khắp bốn phương lại m di chc những lời tối hậu :

Ny cc con, hy tn knh tịnh giới, tịnh giới cn, đạo ta cn. Những kinh luật, ta đ dạy từ khi ta thnh Phật tới giờ, sẽ l nơi nương tựa, che chở cho cc con. Những gio php của ta c những lợi ch, cc con hy cố gắng học v lm theo. Ở ni rừng, nơi bn lầy nước đọng, bn bờ sng, dưới gốc cy, trong tĩnh thất, hoặc bất cứ nơi no trầm lặng, cc con hy tưởng nhớ gio php của ta. ừng sao nhng, v một đời luống qua, khng lm g..., chỉ kết liễu trong n hận   hối qu !

V Cc con, hy v lng từ bi rộng lớn, đi gieo rắc hạnh phc cho đời, ừng đi trng nhau trn một ngả đường. Cc con, hy truyền đạo mầu nhiệm cho đời hiểu thế no l cuộc sống cao cả, trong sạch, hon ton v gương mẫu.

Những lời vng ngọc của đức Phật truyền dạy lm rung động đến tận cng tm thức của những người đệ tử mến yu, cần phải suy nghĩ. Trn đường đức Phật chỉ by, mỗi bước đi ln l mỗi bước gần tới nh sng chn l.

Sau khi đ dạy bảo cc đệ tử mọi lẽ, Ngi liền từ gi thnh Sravasti (nay l thnh Sateth Maheth) m sang thnh Kusinagar giữa hai cy Sala (tục gọi l cy bng vải : mộc min), trong một khu rừng ở m ni Hiranyavati v tịch diệt ở đy.                

Vi tnh : Nguyệt Cung Cập nhật : 01-05-2002

( Trch : Thư vin Hoa sen )
L do duy nhất chư Phật xuất hiện

ở thế gian ny

 

Php Sư Shokai Kanai
Php Hạnh Phạm Quốc Hưng dịch

 

            Trong Phật gio c nhiều vị Phật khc nhau, đơn cử như đức Phật Thch Ca Mu Ni, đức Phật A Di Đ, v đức Phật Đại Nhật. Trong Kinh Php Hoa, c nhiều vị Phật qu khứ xuất hiện. Chương hai của Kinh ni, Tất cả chư Phật xuất hiện ở thế giới ny để mở cnh cửađể chỉ byđể đạt đượcv đi vo ci thấy biết của Phật.

            Cho d đức Phật Thch Ca đ hiển by 84,000 lời dạy, Ngi ni trong Kinh V Lượng Nghĩa, l kinh mở đầu cho Kinh Php Hoa, Trong bốn mươi năm hơn ny, chn l đ chưa được hiển by. Tại sao đức Phật Thch Ca Mu Ni khng hiển by chn l ngay lc đầu?  Điều đ bởi v khng ai đ c thể hiểu những g Ngi muốn ni.  Thời bấy giờ con người cn yếu đuối v nhiễm về thể chất v tm linh. Thể chế phn chia đẳng cấp cn mạnh mẽ.  Thn phận của một con người bị tuỳ thuộc vo dng di sinh trưởng.  Thn phận ny khng thể thay đổi hay cải tiến ở Ấn Độ lc bấy giờ. Đẳng cấp cao v thường dn coi hệ thống ny l bnh thường; tuy nhin, phụ nữ, n lệ, v những người bị coi l khng phải thuộc giống người khng bao giờ thot ra được cảnh địa ngục ny. Sống ở thời buổi ny, chng ta khng thể tưởng tượng sự khắc nghiệt v kỳ thị của x hội (Ấn Độ) lc bấy giờ.   

            Đức Phật mong muốn được ni ln, Mọi người đều bnh đẳng v c thể trở thnh Phật!  Tuy nhin,  khng ai c thể tin Ngi hay lắng nghe lời Ngi ni trong x hội phn chia đẳng cấp đ.  Do vậy, đức Phật ni, Hy lắng nghe cho kỹ những lời của ta v vượt thot khỏi những phiền muộn v ảo tưởng! Lời dạy ny dnh cho những người ở Cỗ Xe Thanh Văn - Thanh Văn Thừa (Shomon-Sravaka-hood). Những người ny vận dụng tự lực để nghe lời Phật dạy v đạt đến Chn L Phổ Qut.  V vậy, họ giống như l học sinh đang theo học với thầy gio.  

            Khi những người ny tiến bộ trn đường học vấn, đức Phật bảo, Lắng nghe ta thi chưa đủ, cc con phải học Chn L bởi chnh kinh nghiệm thực chứng của mnh.  Những người ny thuộc về Cỗ Xe Duyn Gic-Duyn Gic Thừa (Engaku-Pratyekabuddha-hood). Họ học bởi chnh họ khng cần thầy dạy. 

            Khi họ đạt tiến bộ thm cht nữa, đức Phật ni với cả hai nhm, Chỉ tm cầu gic ngộ cho ring mnh l chưa đng chn l!  Cc ng phải cứu độ tha nhn khỏi cc khổ ch, v sau đ cc ng sẽ đạt tới quả vị Phật thực sự.  Nhm người sau cng ny thuộc về Cỗ Xe Bồ Tt Bồ Tt Thừa (Bosatsu-Bodhisattvas). 

            Như vậy, đức Phật hiển by ba trnh độ của cỗ xe.  Ni một cch khc, lc đầu đức Phật dạy hai cỗ xe Thanh Văn v Duyn Gic l khng thể thnh Phật. Lời dạy ny thch hợp cho x hội khắc ngiệt về đẳng cấp ở Ấn Độ. Ngi đ phải đợi đến 42 năm sau để chuyển đổi sự thật, Mỗi người đều c thể trở thnh Phật

            Nhn đy xin ni thm, chương hai của Kinh Php Hoa c ni, "Tất cả cc đức Phật trong qu khứ  giảng tuyn  nhiều lời dạy khc nhau cho tất cả chng sanh bằng v số phương cch chỉ v mục đch hiển by một cỗ xe Phật (Nhất Phật Thừa) m thi hay  Mọi người đều c thể thnh Phật. Chng sanh trong giai đoạn ny đầy những ảo tưởng, qu tham lam, v đầy ganh ght đến nổi họ đ gieo nhiều mầm mng của c độc.  V l do đ, đức Phật ra phương tiện (phương chước) chia Nhất Phật Thừa ra lm ba thừa.

            Với gio php Nhất Phật Thừa, chng hội c được kiến thức về sự bnh đẳng rằng mọi người đều c thể  trở thnh Phật d họ ở địa vị khc nhau như tăng lữ, đẳng cấp cao qu, thương bun, n lệ, hay người bị coi khng phải giống người.  Chương kinh cn ni thm rằng những ai dng hoa ln tượng Phật, cng nhang đến điện Phật, dựng thp, hay ngay khi vui chơi m t vẽ hnh Phật, hay chỉ niệm, Nam M Phật một lần th đ đạt đến sự gic ngộ của Phật.  

            Vậy, l do duy nhất chư Phật xuất hiện ở thế gian ny l để hiển by rằng mọi người đều c khả năng được bnh đẳng thnh Phật, bất kể đẳng cấp, địa vị, giới tnh, hay qu khứ. Kinh Php Hoa dạy rằng tất cả chng sanh đều bnh đẳng bởi v họ c thể trở thnh Phật trong một ngy no đ. 

            L do g bạn được sanh ra ở thế giới ny? 

 

The Sole Reason for which the Buddhas Appear in the World

by Rev. Shokai Kanai

 

            In Buddhism, there are many different Buddhas, such as Sakyamuni, Amitatabha, and Maha Vairocana (Dai-Nichi) to name a few. Many other Buddhas appear as past Buddhas in the Lotus Sutra. Chapter Two of the sutra says, "All of the Buddhas appeared in this world to open the gate.. to show.. to obtain.. and to enter the way into the insight of the Buddha."

            Buddha Sakyamuni says in the Sutra of the Innumerable Meaning, which is the prelude to the Lotus Sutra, "In forty years and more, the truth has not been revealed yet," even though the Buddha revealed 84,000 teachings.

            Why did Sakyamuni Buddha not reveal the truth at first? It was because nobody understood what He was trying to say. It was an era in which people were physically and mentally weak and polluted. The caste system was strongly emphasized, and one's fate was determined by one's birth, and one's fate could not be changed or improved at that time in India. The nobles and ordinary people were fine with this system; however, the women, slaves, and people who were considered non-human beings were never able to get out of this hell. We in the present cannot imagine how strict and discriminatory the society was.

            The Buddha wished to speak up, "Everyone is equal and able to become a Buddha!" However, nobody would believe Him or listen to Him in this caste system society. Thereupon the Buddha said, "Listen well to my words and get away from your worries and illusions!" This teaching was for the people in the Shomon (Sravaka-hood) Vehicle. They exerted themselves to listen to the Buddha and to attain the Universal Truth. So they were more like students who learned under their teachers.

            When they advanced in their studies, the Buddha said, "Listening to me was not enough, you must learn the Truth by yourselves through your own experiences." These people are part of the Engaku (Pratyekabuddha-hood) Vehicle. They learned by themselves without their teachers.

            When they advanced some more, the Buddha said to the both groups, "It is not true salvation to seek just your own enlightenment! You must save others from suffering, and then you will reach real Buddhahood." This last group is part of the Bosatsu (Bodhisattvas) Vehicle.

            Thus, the Buddha revealed the three different levels of vehicles. In other words, the Buddha taught at first that the two vehicles of Shomon and Engaku were not able to become Buddhas. This teaching was appropriate in the society of the strict cast system in India. It took 42 years for Him to reverse the truth, "Everyone is able to become Buddha."

            By the way, Chapter Two of the Lotus Sutra says, "All the Buddhas in the past expounded various teachings to all living beings with innumerable expedients. Only for the purpose of revealing the One Buddha-Vehicle" or "Everyone is able to become Buddha.." "The living beings in that kalpa are so full of illusions, so greedy, and so jealous that they plant many roots of evil. Therefore, the Buddhas divided the One Buddha-Vehicle into three as an expedient."

            With the teaching of the One Vehicle, they obtained the knowledge of the equality that everyone was able to become a Buddha even though they held various stations such as priests, nobles, merchants, slaves and non-human beings. It further states that those who offer flowers to a Buddha statue, who offer incense to a Buddhist monument, who erect a stupa, or who, by playing, draw a picture of the Buddha or chant "Namu Buddha" just once have already attained the enlightenment of the Buddha.

            Thus, the sole reason for which the Buddhas have appeared in the world was to reveal that everyone was able to equally become Buddhas regardless of one's race, status, sex or background. The Lotus Sutra teaches that all living beings are equal because they are able to become Buddhas someday.

            What is the reason why you were born in this world?

( Trch : Thư viện Hoa sen )

Cập nhật:  01-02-2005


MOT CHO NAO EM ?

a bao nhieu kiep troi qua, cung nh bao lan ni troi theo dong sanh t, ta van la ke i tm em. Tng mua Xuan qua vi muon vat hoi sinh, roi Ha vi nhng ngay nong bc, gay gat nang; roi Thu eo la en e m vang ca bau tri, la vang tng chiec ri than; va en ong vi bao nhieu la co lieu, lanh leo. . Em van au?

Lan theo em, ten em Lang Nghiem, ta a i en tan cung cua Sac, Thanh, Hng, V, Xuc, Phap e kham pha ra si day rang buoc va tm en tan ni chon em tru ngu, em van bat tam. Ta thng Ngai A-nan, om bnh bat tren oan ng khat thc, e tao nen bo Kinh Lang Nghiem, va Ngai ch cho ta i tm em. Nh Ngai ch cach lan g nhng cuon day a troi buoc e keo em ra khoi ao anh cua cuoc i, a lam ri xa ta trong sau hng i, e nhieu khi ta cam giac nh em khong co, nen de quen em. Khi nhng cn au cua cuoc song hien hu nh nhng t song don dap vao tam t, ta cht bng tnh va nh em, ta cht goi ten em

Ta chap oi tay lai, ban tay nh bup sen cht he n. Ten em- Bat Nha (Prajna), em lai hien ve. Em tr ve trong coi sac-khong khong-sac, canh gii mau nhiem, oi sao ep qua! Khong con g ngng ngung, e then, v em hien hu coi bat sanh bat diet. Ngi l khach sau bao nhieu nam xa cach, lang thang qua nhng canh i , thay hnh oi dang, nay a nhn thay em va tr ve. Tr ve va khong thay mnh la ke xa la trong mai am cua tam long, v cung chung mot tam long.

Trong sat-na, ta gap em, ta mi biet rang coi khong nay la co, v em bao dung tat ca, va em la tat ca hay tat ca co trong em, moi ong niem kho au, hanh phuc v.v. cung xuat hien trong em, nen t ban tay Lien hoa cua em lai cu mang ca bau tri, van vat. Hnh anh em nh li vong e chau coi tri e Thch, hien ro muon hnh muon vat. Moi mot lang knh co em va em hien dien trong moi mot lang kieng. Em lai nung nu noi ten em la Hoa Nghiem, v tat ca van phap eu tng duyen vi nhau ma hien hu va nh the, cac phap la tr thanh bao vat trang nhiem cho em, du la phap d sach, thnh suy, vinh nhuc, c mat v.v. Ta khong ngai e goi em la tat ca, bi v ta a biet that ro rang ni chon em . . .

 

Co mot cho nao em

e toi hanh hng tm en chon cua em

Em co phai tren gng mat co gai rang r

Nh thuy tinh hay cua bau tri khep lai

Co oi mat du hien lam tim ap manh

Co oi moi lam lm chat ke tnh si

Hay em trong am thanh du ngot

Chat mat nong lam tam tr bay xa

Dong nhac o, ta cui au thon thc

Nh e me t thu en bao gi

Hay em trong lan hng toc xoa

Hng bay xa, hay toc ru bay xa

La m hay may xoa lng tri

Tng net si, dan du tnh l khach

Hay em v nong chat ngat

a hon ngi lng lng bay cao

e thay tien trong coi thc h h

Va tnh giac, cn say con vo mat

Hay em trong khong-thi gian m rong

moi ni va ca quyen danh

Lam moi bc, ke hanh hng lac loi

Roi t long, tay kiem gac tren cay

Nhng khong, trong sat na, ta tm thay

Em van la em

Van trinh nguyen lo lo, trang ngan

Van ch i nh van ch t muon kiep

Van giao tnh cung ta trong moi phut giay

T trong hat cat, ta thay em vo so

Muon hanh tinh con lai mot long t

La mot cho, em muon i tru ngu

Khach phong tran, tay goi, mot ben m

 

Mot phut giay cam xuc

Tan nien Nham Than

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết linh diệu

nơi ngy ản sinh của Phật

theo cc kinh thuộc Hn tạng

o Nguyn

 

Ngy ản sinh của ức Phật Thch Ca Mu Ni l một sự kiện vĩ đại vo loại bậc nhất trong lịch sử x hội loi người. ối với giới Phật tử, sự kiện lớn lao ấy cn mang đậm tinh chất kỳ vĩ, linh diệu. V như thế, việc cc kinh điển thuộc hệ Nam truyền, nhất l hệ Bắc truyền viết về lịch sử ức Phật đ ni nhiều đến kha cạnh linh diệu, cũng l chuyện bnh thường, hợp lẽ. Nhn ma Phật ản, chng ti xin bn qua chi tiết linh diệu trong ngy ản sinh của ức Bổn Sư, theo cc kinh thuộc Hn tạng. l chi tiết: Thi tử vừa mới sinh ra, đ tự bước đi 7 bước, một tay chỉ ln trời, một tay chỉ xuống đất, với cu ni m nhiều người đ biết.

1. Kinh No184: Kinh Tu Hnh Bản Khởi

Do 2 ại sư Trc ại Lực v Khang Mạnh Tường dịch vo đời Hậu Hn (25-220), gồm 2 quyển.

Về chi tiết linh diệu kể trn, kinh viết: "Hnh thất bộ, cử thủ tục nhi ngn: Thin thượng thin hạ duy ng vi tn. Tam giới giai khổ, ng đương an chi" (Kinh Tu Hnh Bản Khởi, No184, quyển 1, TK/CTT, T3, trang 463C). [...Thi tử đi bảy bước, giơ tay, dừng lại v ni: Trn trời dưới trời, chỉ c Ta l tn qu. Ba ci đều khổ, Ta sẽ đem lại sự an lạc].

2. Kinh No185: Kinh Thi Tử Thụỵ Ứng Bản Khởi

Do Cư sĩ Chi Khim dịch vo Đời Đng Ng (222-280) Gồm 2 quyển. Nơi quyển 1, đoạn thuật lại ngy ản sinh của Phật về chi tiết linh diệu đ nu cũng giống với kinh No 184:

"Tức hnh thất bộ, cử hữu thủ trụ nhi ngn: Thin thượng thin hạ duy ng vi tn. Tam giới giai khổ h khả lạc giả"... (Kinh Thi Tử Thụy Ứng Bản Khởi, No 185, quyển 1, TK/CTT, T3, trang 473C). [...Thi tử liền đi bảy bước, giơ tay phải ln, dừng lại v ni: Trn trời dưới trời, chỉ c Ta l tn qu. Ba ci đều khổ, ai l người c thể đem lại sự an lạc?)].

3. Kinh No186: Kinh Phổ Diệu

Do Php sư Trc Php Hộ (226-304) dịch vo đời Ty Tấn (265-317), gồm 8 quyển. y l bản Hn dịch được thực hiện trước, từ cng một bản tiếng Phạn. Bản Hn dịch sau tức kinh No 187.

So với 2 kinh 184, 185, kinh Phổ Diệu viết về sự kiện linh diệu nu trn gồm nhiều chi tiết hơn: "Nhĩ thời Bồ tt tng hữu hiếp sinh, hốt nhin kiến thn trụ bảo lin hoa, trụy địa hnh thất bộ, hiển dương Phạm m, v thường huấn gio: "Ng đương cứu độ, thin thượng thin hạ vi thin nhn tn, "đoạn sinh tử khổ, tam giới v thượng, sử nhất thiết chng sanh v vi thường an" (Kinh Phổ Diệu, No186, quyển 2,  TK/CTT, T3, tr 494A). [Lc ny, Bồ tt từ nơi hng bn phải sinh ra, hốt nhin thấy thn trụ ở đa sen bu. Bước xuống đất, Bồ tt liền đi bảy bước, tiếng ni l Phạm m vang r, chỉ dạy về v thường: Ta sẽ cứu độ mun loi, trn trời dưới trời, l bậc tn qu của hng Trời, Người, diệt trừ mọi thứ khổ của sinh tử, 3 ci khng g hơn khiến cho hết thảy chng sinh lun được an lạc nơi cảnh giới giải thot].

4. Kinh No187: Phương Quảng ại Trang Nghim

Hn dịch l ại Sư ịa B Ha La, dịch vo đời ường (618-907) gồm 12 quyển, chi tiết linh diệu kể trn thuộc quyển thứ 3, khng chỉ "đi 7 bước" ở                 1 phương m cả 6 phương, mỗi phương đều c những by tỏ khng giống nhau.

* Phương ng: "Sở hạ tc xứ giai sinh lin hoa. Ng đắc nhất thiết thiện php, đương vị chng sanh thuyết chi" (Nơi mỗi dấu chn đi qua đều sinh hoa sen. Ta đ đạt được hết thảy cc php thiện, sẽ v chng sanh m thuyết giảng).

* Phương Nam: "Nơi hng Trời, Người, Ta l bậc xứng đng thọ nhận sự cng dường".

* Phương Ty: "ối với thế gian, Ta l bậc tối tn tối thắng, đy tức l sự thọ thn sau cng của Ta, dứt sạch mọi sinh lo bệnh tử".

* Phương Bắc: "Ta sẽ ở trong mun loi l bậc V thượng, tột cng".

* Phương Hạ: "Ta sẽ hng phục hết thảy qun ma..."

* Phương Thượng: "Ta sẽ được tất cả chng sinh dốc lng chim ngưỡng".

(Kinh Phương Quảng ại Trang Nghim, No187, quyển 3, TK/CTT, T3, trang 553A-B.

5. Kinh No188: Kinh Dị Xuất Bồ Tt Bản Khởi

Do cư sĩ Nhiếp ạo Chn dịch vo đời Ty Tấn, 1 quyển, đ ghi nhận về chi tiết linh diệu kia như sau: "Tng mẫu hữu hiếp sinh, trụy địa, hnh thất bộ chi trung, cử tc cao tứ thốn, tc bất đạp địa, tức phục cử hữu thủ ngn: Thin thượng thin hạ, tn v qu ng giả". (... Từ nơi hng bn phải của mẹ sinh ra, chạm đất, trong khi đi bảy bước, chn cất cao đến 4 tấc, khng đạp đất, lại giơ cao tay phải ni: Trn trời dưới trời, bậc tn qu nhất khng ai hơn Ta). (TK/CTT, T3, tr 618A).

6. Kinh No189: Kinh Qu Khứ Hiện Tại Nhn Quả

Hn dịch l ại Sư Cầu Sa Bạt La, dịch vo đời Lưu Tống (420-478) gồm 4 quyển, sự kiện linh diệu trn thuộc về quyển 1. Kinh viết: "Bồ tt tiệm tiệm tng hữu hiếp xuất... V ph thị giả "tự hnh thất bộ, cử kỳ hữu thủ, nhi sư tử hống: Ng ư nhất thiết thin nhn chi trung tối tn tối thắng. V lượng sinh tử ư kim tận hỉ" (TK/CTT, T3, trang 625A).

[ Bồ tt dần dần từ nơi hng bn phải sinh ra... khng người để vịn, đỡ, tự đi bảy bước, giơ cao tay phải, lời ni như tiếng sư tử gầm: Ta, đối với tất cả hng Trời, Người, l bậc tối tn tối thắng. V lượng nẻo sinh tử từ nay sẽ dứt sạch].

7. Kinh No190: Kinh Phật Bản Hạnh Tập

Do ại sư X Na Quật a dịch vo đời Ty (589-618) gồm đến 60 quyển, l bộ kinh bề thế nhất của bộ Bản duyn thuộc Phật gio Bắc truyền. Về sự kiện linh diệu kia, kinh viết: "Bồ tt sinh dĩ, v nhn ph tr, tức hnh tứ phương diện cc thất bộ, bộ bộ cử tc xuất đại lin hoa. Hnh thất bộ dĩ, quan thị tứ phương, tin quan đng phương, mục vị tằng thuấn, khẩu tự xuất ngn: Thế gian chi trung, ng vi tối thượng. Ng tng kim nhật sanh phần dĩ tận... dư phương tất nhin".

(Kinh Phật Bản Hạnh Tập, No190, quyển thứ 8, TK/CTT, T3, trang 687B).

[Bồ tt sinh rồi, khng người để vịn đỡ, liền đi về 4 phương, mỗi phương đều đi 7 bước, nơi mỗi bước khi cất chn ln đều c hoa sen lớn xuất hiện. i 7 bước xong, bn nhn khắp 4 phương, trước l nhn về phương ng, mắt khng hề chớp, miệng pht ra lời: Trong thế gian, Ta l bậc tối thắng. Từ nay, nẻo sinh tử của Ta đ dứt... cc phương khc cũng thế].

8. Kinh No191: Kinh Chng Hứa Ma Ha ế

Do ại sư Php Hiền dịch vo đời Triệu Tống (960-1279), gồm 13 quyển, chi tiết linh diệu nu trn thuộc quyển thứ 3. iều đng ch ở đy l, cng với 7 bước đi về 4 phương, kinh khng ghi nhận cc cu ni như những kinh kia m chỉ giải thch nghĩa biểu trưng nơi 4 phương: "Nhĩ thời Thi tử thn tướng vin mn... ư kỳ tứ phương cc hnh thất bộ. ng phương biểu Niết bn tối thượng. Nam phương biểu lợi lạc quần sanh. Ty phương biểu giải thot sinh tử. Bắc phương biểu vĩnh đoạn lun hồi". (TK/CTT, T3, trang 939B).

[Bấy giờ, thn tướng của Thi tử đ vin mn... Ở nơi 4 phương đều đi 7 bước. Phương ng l biểu thị cho Niết bn tối thượng. Phương Nam l biểu thị cho việc đem lại lợi lạc nơi mun loi. Phương Ty l biểu thị cho sự giải thot khỏi sinh tử. Phương Bắc l biểu thị cho sự đoạn trừ vĩnh viễn nẻo lun hồi].

9. No192: Phật sở hnh tn

L tc phẩm "trường ca" đầu tin của Phật gio Bắc truyền viết về cuộc đời ức Phật Thch Ca Mu Ni, tc giả l ại sĩ M Minh (100-160TL), một luận sư đ c những đng gp lớn vo qu trnh hnh thnh hệ thống Phật gio Pht triển. Hn dịch "Phật sở hnh tn" l ại sư m V Sấm, dịch vo đời Bắc Lương (401-439), gồm 5 quyển, 28 phẩm với 9.216 cu thơ 5 chữ.

Về chi tiết linh diệu nu trn, Phật sở hnh tn chỉ ni đến "Bồ tt vừa sinh ra đ đi bảy bước" với cu ni:


"Thử sinh vi Phật sinh

Tắc vi hậu bin sinh

Ng duy thử nhất sinh

ương độ ư nhất thiết".

(TK/CTT, T4, trang 1B)

y l Phật thị hiện

Lần sinh ấy cuối cng

Ta với một đời ny

Mun loi nguyền độ thảy.


10. No193: Kinh Phật Bản Hạnh Nguyện (thi kệ)

Do Sa mn Bảo Vn người Lương Chu, dịch vo đời Lưu Tống, gồm 7 quyển, 31 phẩm, sử dụng cc thể thơ 4 chữ, 7 chữ để dịch, trong đ chiếm đa số l cu 5 chữ (7.426 cu)... Sự kiện linh diệu kể trn đ được m tả:


Hiện 7 Gic

Dứt sạch phiền no

Nn đi 7 bước...

Như mặt trời sng

Chiếu thắp bốn phương

Hiện php Tứ đế

Như Sư tử gầm:

Ta với đời ny

Thọ thn sau rốt

Khng cn trở lại

Theo nẻo thai sinh

Ta sẽ thnh Phật

ạo rất kh đạt

Dẫn dắt mun loi...


Chng ti xin nu ra mấy ghi nhận bước đầu như sau:

1. Qua 10 trch dẫn trn, khỏi phải giảng giải thm, chng ta cũng đ lnh hội được nghĩa chnh của ton bộ vấn đề: đ l sự xuất hiện của một bậc vĩ nhn v với gio php gic ngộ, giải thot m bậc vĩ nhn ấy chứng đắc sau ny, đối chiếu trong 3 ci, chnh l gio php v thượng của bậc tối thượng.

2. Cu ni của Thi tử (Bồ tt) mang tnh chất thu tm l: "Thin thượng thin hạ, duy ng vi tn". "Duy ng vi tn" ở đy nn được hiểu l: Như Lai v gio php của Như Lai l tn qu bậc nhất, khng ai c thể vượt hơn, khng g c thể so snh. V chỉ c gio php v thượng của bậc tối thượng ấy mới gip con người đạt đến gic ngộ v giải thot.

3. "Duy ng vi tn" ở đy khng hề c đại ng, tiểu ng g cả, m cũng khng hề mu thuẫn g với gio l v ng, một trong những gio l tiu biểu nhất m ức Phật đ chứng đắc. y chỉ l sự khẳng định, ni r hơn l sự khẳng định của người bin chp kinh, mang nghĩa "bo trước" về tnh chất xuất chng của ức Phật vừa ra đời cng gio php m Phật sẽ chứng đắc về sau. Phật Quang đại từ điển đ giải thch kh r:

"Duy ng độc tn (**): Nghĩa l trong thế giới chỉ c Ta l tn qu hơn hết. Căn cứ theo kinh Trường A Hm, quyển 1, được ghi chp nơi kinh ại Bản (kinh Trường A Hm gồm 22 quyển với 30 kinh, kinh ại Bản l 1 trong số 30 kinh ấy - N ch) th ức Thế Tn do mẹ l phu nhn Ma Da sinh ra từ nơi hng bn phải, khi vừa chạm đất, đ tự mnh đi 7 bước, nhn khắp bốn phương, giơ cao tay ln, ni: "Thin thượng thin hạ duy ng vi tn" (TK/CTT, T1, trang 4C), dựa nơi sch "Thch Mn quy kinh nghi" quyển thượng, đ giải thch, th nhn x hội Ấn ộ đương thời, dn tnh, phong tục tỏ ra trọng thị 96 học phi ngoại đạo, tất cả cc phi ny đều tự cho l bậc đại thnh nhn, l hng thầy của Trời, Người; ức Thế Tn v nhằm diệt trừ nẻo t, dẫn về nẻo chnh, nn đ thị hiện tướng ấy, biểu thị l trong 3 ci chỉ c Phật l tn qu hơn hết, c thể cứu độ khắp trn trời dưới trời, l bậc tn qu của hng Trời, Người, đoạn trừ sự khổ của sinh tử, khiến cho tất cả chng sanh đạt được an lạc lớn"... (Phật Quang đại từ điển, Phật Quang xuất bản x ấn hnh, 1999, trang 4423/1).

Thng 4-2002

GHI CH:

(*) Xem nguyệt san Gic Ngộ số 60, 61 (thng 3, 4-2001)

In lại trong Phật học cơ bản, T4.

(**) Cc kinh thuộc Phật gio Bắc truyền đ dẫn, kể cả kinh Trường A Hm, quyển 1 đều chp l "duy ng vi tn". "ộc tn" chắc l do sự thm bớt của người đời sau.  

Trnh by: Nhị Tường
Cập nhật : 11-05-2002

Bai th sau c sang tac khi nhn lai hnh chup chan dung chu tieu ang a vao mo ngu tai Chua Phap Van vao mua he nam 1995.

Ai cung biet i la au kho, tham muon nhieu la kho .v.v va cuoc i la phu du, ao anh, nhng roi moi ngi nh con thieu than b thu hut bi anh en va lao au bay ti, du la co nc mat, du la co tieng ci, du la co tieng au thng v.v. . nhng o cung chnh la nghiep lc cua con ngi.

 

CHU TIEU

 

Mot buoi tra

Chu tieu ngu

Mat than nhien

Mieng mm ci

Tam vo t

Da vao mo

i to nho

Chu khong lo

Van no ngu

Nhieu ngi hoi

Sao c vay ?

Chu tra li

Bo tam lo

Se nh chu . . .


Thng iệp Sự Ra ời Của Phật 
Thch Thng Huệ

 

Vo ngy trăng trn cch đy trn 25 thế kỷ , c một bậc vĩ nhn xuất hiện ở đời . Đ l Thi Tử Sĩ Đạt Ta, sau thnh Phật hiệu l Thch Ca Mu Ni . Ngi sinh vo cung vua Tịnh Phạn, năm 563 trước Ty Lịch . Cuộc đời Ngi từ lc sinh cho tới lc nhập diệt l một cuộc đời hết sức đẹp đẽ v đầy nghĩa . Ngi đ đi vo qu khứ, nhưng đức tnh v tr tuệ của Ngi vẫn cn mi với con người v cuộc đời . Hm nay l ngy Phật đản chng ta cần n lại một đi điều trong cc kinh điển Phật gio để hiểu được nghĩa sự ra đời của Đức Từ Phụ, nguyện noi gương Ngi lun tinh tấn trn bước đường tự lợi tự tha . Theo truyền thuyết khi sinh ra đi được bảy bước, mỗi bước c hoa sen, một tay chỉ trời, một tay chỉ đất , Ngi đọc bi kệ như sau:  

Thin thượng thin hạ

Duy ng độc tn 

Nhất thiết thế gian 

Sinh lo bệnh tử 

Tạm dịch : 

Trn trời v dưới trời 

Chỉ c Ta trn hết 

Tất cả trong thế gian 

Đều sinh lo bệnh tử 

Những hnh ảnh trn đy mang nhiều nghĩa rất thm su . V sao Thi Tử Sĩ Đạt Ta đi bảy bước m khng nhiều hoặc t hơn? Con số bảy ni ln điều g? Về mặt thời gian , người ta thường cho l c ba thời qu khứ, hiện tại, vị lai . Về khng gian th c bốn phương chnh Đng, Ty, Nam, Bắc . Những quan niệm về thời gian v khng gian, thật ra chỉ l con đẻ của vọng tưởng, khng phải lẽ thật . Cho nn hnh ảnh Thi tử đi bảy bước tượng trưng Ngi đ siu vượt được thời gian v khng gian, khng cn bị rng buộc trong những qui ước tương đối của con người . 

Về hoa sen, tất cả Phật tử đều biết một đặc điểm rất tuyệt vời của n, l mọc từ bn nhơ m vươn ln rồi tỏa hương thơm ngt . Hoa sen ở trong bn m khng bị lấm bn, khng bị bn nhơ lm nhiễm . 

"Giữa đống rc nhơ bẩn 

Nơi ấy hoa sen nở 

Lm đẹp mọi người" 

Thi tử cũng thế , sinh vo chốn trần lao để lm lợi ch cho chng sanh nhưng khng bị vướng mắc, nhiễm nhơ bởi bn lầy ngũ dục . Bi kệ bốn cu Ngi đọc đ lm một số người hiểu lầm . Đạo Phật l đạo v ng, tại sao vị gia chủ lại đề cao ci "ta" của mnh qu đng như thế ? Nếu đọc kỹ hai cu sau, chng ta mới thấy ci nghĩa uyn o trong đ . Tất cả chng sinh khng ai thot được bốn điều khổ no l sinh, gi, bệnh, chết, d ở ci chư Thin (trn trời) hay ci người (dưới trời) . Chỉ ring "ta" l trn hết, v "ta" đ thot được sự rng buộc ny . Thử hỏi tất cả những hnh tướng của thế gian, ci g khng chịu sự chi phối của l v thường? C sanh th c diệt, c hnh tướng th phải c huỷ hoại, d l thn hnh c 38 tướng tốt v 80 vẻ đẹp của Thi Tử . V thế ci "ta" ở đy dứt khot khng phải l ci ng hữu hnh hữu hoại của Ngi, m chnh l ci "Chơn ng" . Đ l chơn tm, Phật tnh, l bản tm thanh tịnh, l Phật tri kiến, l tm vin gic, l bản lai diện mục N cn v số tn v bản chất n khng c tn . N khng c hnh tướng nn khng thể bị hủy diệt . N trm khắp vạn hữu nn siu việt cả khng gian v thời gian . Tất cả mọi hm linh đều c ci ng ny, khng ai hơn khng ai km, Phật đ nhận ra v sống vin mn với n nn Ngi thnh Phật, cn chng ta v qun n nn cứ mi tri lăn trong sanh tử lun hồi . 

Hiểu được những điều ny, chng ta thấy mnh được đi phần an ủi . Nếu chng ta ngồi trong tư thế thiền toạ, tm an định khng bị vọng tưởng li dẫn th r rng ngay lc ấy chng ta cũng ngồi trn to sen . Nếu chng ta đi từng bước thiền hnh, tm an tr trong giờ pht hiện tại m khng duyn theo cc php, th mỗi bước đi của chng ta cũng c hoa sen nng chn . V nếu chng ta lun lun tinh tấn, gội rửa dần từng lớp bụi ngũ dục, ở trong cuộc đời m khng bị nhiễm theo trần cảnh, th một lc no đ , nh trực gic đột nhin bừng ln, bng tối v minh từ bao đờikiếp sẽ bị xua tan khng cn dấu tch . 

Trong kinh A Hm c cu :  "Một chng sinh duy nhất , một con người phi thường đ xuất hiện trn thế gian ny, v lợi ch cho số đng, v lng bi mẫn , v sự tốt đẹp, v lợi ch v hạnh phc cho chư Thin v loi Người ". 

V sao Đức Phật gọi l "một chng sinh"? Ở đy ta phải hiểu chữ "chng sinh" theo nghĩa, cc hnh tướng do nhiều php hợp lại m thnh . Như vậy, thn tướng của Đức Phật , d vẻ đẹp v tướng tốt, cũng l do tứ đại giả hợp m thnh, cũng bất tịnh v v thường như mọi người . Do đ Ngi cũng l con người. l chng sinh; nhưng khc với chng ta ở chỗ, Ngi l một con người phi thường, một chng sinh duy nhất . Bởi v Ngi l một chng sinh duy nhất khng cn tham sn si, khng cn lậu hoặc phiền no . Bởi v Ngi l một con người tuy sinh ra nơi chốn trần lao, nhưng tự tại với tất cả mọi cm dỗ của ngũ dục lục trần . Sự xuất hiện của Đức Phật nhằm mục đch cao cả, l v lợi ch v hạnh phc của chư Thin v loi Ngươ . Cuộc đời Ngi l tấm gương sng chi về sự qun mnh, để đem lại an lạc v chỉ by chn l tối thượng cho chng sinh . 

Kinh Php C 193, Phật dạy :"Kh gắp được Như Lai, khng phải đu cũng c . Chỗ no Phật đản sinh nơi đ tất an lạc". Nếu cho rằng Như Lai l Đức Phật c 32 tướng tốt, gọi l Như Lai xuất thế, th quả thật rất kh gặp . Đức Phật Tch Ca ở An Độ đ nhập diệt trn 2500 năm, đến nay chng ta vẫn chưa thấy c một vị Phật no khc ra đời . Nhưng nếu hiểu theo tinh thần kinh Kim Cang, Như Lai tức khng từ đu đến cũng khng đi về đu, nghĩa l phi sắc phi tướng, v hnh v vật, th khi chng ta toạ thiền, tm lặng lẽ m hằng tri, th ấy Như Lai đ hiện tiền . Một niệm tỉnh gic th Đức Phật ra đời , v Phật l Gic . Một niệm đin đảo chạy theo trần cảnh th Đức Phật nhập diệt . Khi Như Lai tự tm đản sinh , nghĩa l lc tm an định sng suốt , th r rng nơi ấy tức khắ được an lạc . 

Trong kinh Php C 182 : " Được sinh ra lm người đ l kh . được sống lại cng kh hơn . Được nghe chnh php l kh . Được gặp Đức Phật ra đời l rất kh ." Quả thật ,được lm thn người l kh , v thế giới loi người gồm 4 chu nhn gian , cn cc ci khc như địa ngục, ngạ quỷ , Nhưng ci kh ở đy l kh pht tm tu hnh, v thường th ở những nơi qu sung sướng ( như ci trời ) hoặc qu khổ sở ( như địa ngục ) , chng sinh t c điều kiện được nhắc nhở để tiến tu . Cn ci người th khng qu sung sướng m cũng khng qu khổ cực , nhiều khi gặp những thăng trầm trong cuộc sống hay đau khổ mất mt , đ l những cơ hội để con người thấy r l v thường hay l nhn quả , từ đ nguyện đi theo con đường Đức Phật dạy . 

Trong bốn ci kh ở trn , được gặp Phật ra đời l kh nhất . Trong một thế giới khng bao giờ c hai vị Phật xuất hiện đồng thời . Chỉ khi no gio php của vị Phật trước đ hết lưu truyền , th vị Phật sau mới ra đời . Hiện nay, d trong thời mạt php , chng ta khng tận mắt thấy được ứng ha thn của Phật , nhưng chng ta vẫn cn nghe chnh php, vẫn cn chim ngưỡng được dung nhan của Ngi qua hnh tượng . Cho nn, nếu c ai tự xưng l Phật , giảng php cho người người khc , hoặc phao tin sắp c hội Long Hoa , Phật Di Lặc ra đời th đ l những lời dối tr , m hoặc người đời , nhằm phục vụ cho một đồ đen tối no đ . Sự thị hiện của ứng ha thn Phật trn ci đời l một sự kiện hiếm gặp , l điều vị tằng hữu (chưa từng c) . Nhưng chng ta c khi no tự hỏi , Ngi xuất hiện trn đời để lm g ? Trong kinh php hoa , Phật dạy : "Chư Phật xuất hiện ở đời chỉ v một đai sự nhn duyn : Khai thị cho chng sinh ngộ nhập Phật tri kiến " . Bản hoi của chư Phật mười phương l muốn chỉ cho chng sinh thấy , ai cũng c tri kiến Phật , tức Phật tnh , như nhau , bnh đẳng khng khc . Từ đ sẽ nhận ra v hằng sống được với Phật tnh của chnh mnh một cch vin mn . 

Kinh Phạm Vng Trường Bộ tập 1 , Phật dạy rằng : " Ny cc Tỳ kheo ! Thn của Như Lai cn tồn tại , nhưng ci khiến đưa đến một đời sống khc thường đ bị chặt đứt . Khi thn của Như Lai cn tồn tại, th chư Thin v loi Người c thể thấy thn ấy . Khi thn hoại mạng chung, th chư Thin v loi người khng thể thấy được". Khi Đức Phật cn tại thế, thn 32 tướng tốt v 80 vẻ đẹp của Ngi l một điều kiện tốt để dễ gần v dễ gia ho những chng sinh căn cơ thấp km . V chu uốn theo tnh dục của chng sinh nn Ngi phải thị hiện sắc thn như thế . Nhưng d thn ấy cn tồn tại, m ci nghiệp lực thc đẩy thọ lnh thn sau đ khng cn . Chnh lng i dục đ tạo dng nghiệp lực khiến đưa đến một đời sống khc, với chnh bo v y bo tương ưng . Ứng ho thn của Phật, v c hnh tướng nn chư Thin v loi Người c thể thấy được . Khi thn ấy đ hoại, Đức Phật trở về với php thn v tướng nn khng ai c thể thấy được Ngi . Tất cả chng ta đều c php thn v tướng như thế, vấn đề ở chỗ chng ta c nhận ra khng v tu hnh cch no để c thể sống được với n, nim mật từng pht giy . 

Chng ta đ xt qua nghĩa về sự đản sinh của Đức Phật, để thấy r rằng sự xuất hiện của Thế Tn, vị gia chủ của chng ta, l một việc hy hữu ở đời . Cứ mỗi lần ma Khnh đản đến, người Phật tử về cha, nghe qu thầy nhắc lại về cuộc đời v những đức tnh cao đẹp của Ngi, chng ta mới biết rằng Ngi đ trải qua v lưọng kiếp tu hnh , cuối cng mới thị hiện l Thi tử Sĩ Đạt Ta ở An Độ, sau thnh Phật hiệu l Thch Ca Mu Ni. Ngi l một bậc vĩ nhn, đ để lại một hnh ảnh khng bao giờ phai mờ trong lng những người con Phật khắp năm chu bốn biển . V cuộc đời Ngi qu vĩ đại v đẹp đẽ, nn từ xưa đến nay, biết bao người đ dng mọi hnh thức văn ho để ca tụng ci ton chn, ton thiện, ton mỹ của Ngi. Biết bao người đ nguyện noi gương Ngi, qun mnh để phụng sự chng sinh, hy sinh hạnh phc ring tư để lo cho hạnh phc của nhiều người . Những sứ giả của Như Lai đ mang thng điệp của Đức Phật đi vo cuộc đời, lm cho con người hiểu được bản chất của kiếp sống l v thường, l đau khổ, từ đ thc giục con người sớm theo lời dạy của Ngi tu hnh để được gic ngộ v giải thot . 

Hm nay, một lần nữa kỷ niệm ngy Phật Đản, chng ta đem hết tm thnh quy ngưỡng v đảnh lễ Ngi . Chng ta thấy mnh rất c phước duyn nn mới được lm người, được thấm nhuần dng sữa php, được chư Tăng Ni hướng dẫn tu hnh, được lm bạn đạo cng những người hiền thiện . Chng ta nguyện nhớ mi hnh ảnh Ngi bước trn hoa sen khi mới ra đời, để noi gương Ngi cũng bước từng bước an lạc thảnh thơi trn những bất ổn của cuộc sống . Thn ngũ uẩn của chng ta tuy ở trần thế, nhưng phải biết vươn ln khng để bn nhơ của ngũ dục lm nhiễm . Từ đ chng ta sẽ gp phần thổi một luồng sinh kh mới vo cuộc đời, khiến mọi người cũng được an lạc v hạnh phc . Đy l cch duy nhất để đền đp ơn kh của Đức Bổn Sư v cng qu knh của chng ta . (Tuần bo Gic Ngộ số 16 - 05/2000)




Tự mnh điều c lm 
Tự mnh lm nhiễm
Tự mnh c khng lm
Tự mnh lm thanh tịnh
Tịnh, khng tịnh tự mnh
Khng ai thanh tịnh ai


 


(Php C 165)


TAM PHP ẤN

(Three Characteristic marks of the Buddhas Teachings)

Thch Nguyn Tạng


Niềm tin l đức tnh cao qu,  cần thiết v rất quan trọng trong đời sống của người Phật tử. Niềm tin đng một vai tr quan trọng m ai cũng c để gip người ấy đến với Phật quả. Trong Kinh Hoa Nghim ức Phật từng dạy rằng: niềm tin l mẹ đẻ của cng đức. ạo Phật l đạo Gic Ngộ, muốn đạt được gic ngộ hnh giả phải c niềm tin chn chnh, m niềm tin chn chnh ấy phải c cơ sở thực tế  v tr tuệ đng như thật.

Trn tinh thần đ, đối với hệ thống Kinh iển  do ức Phật truyền dạy trong 49 năm, người học Phật phải c cơ sở để chứng tn rằng đ l lời Phật dạy, cơ sở đ chư  Tổ ức gọi l Php Ấn . Trong Phật Gio c hai loại Php ấn: Nhất Php Ấn v Tam Php Ấn.

NHẤT PHP ẤN l ni đến Kinh iển liễu nghĩa của Bắc Truyền Phật Gio. Nhất Php Ấn l Thật Tướng Ấn  tức l lấy thật tướng của cc php lm gốc, nn ni nghĩa l thật tướng của cc php l ấn tn của hệ thống tư tưởng Phật gio ại Thừa. Bất cứ gio l no khng dựng lập trn quan điểm ny, th Phật gio ại Thừa đều xem l t thuyết.

TAM PHP ẤN l dnh ring cho Kinh iển bất liễu nghĩa của Nam Truyền Phật Gio. Bi viết ny sẽ trnh by sơ lược về  TAM PHP ẤN.

            Ấn () c nghĩa l con dấu, hay con mộc,  để chứng nhận chnh thức cho một tổ chức, một đon thể no đ, thứ hai, ấn l ni ln chủ trương, đường hướng được  đưa ra trong tổ chức đ. Chữ ấn ở đy được dng như một danh từ trừu tượng để lm trn hai nhiệm vụ : chứng tn cho những Kinh điển hiện hnh l lời Phật dạy, thứ hai l chỉ cho tư tưởng chủ đạo của Kinh iển Nam Truyền Phật Gio. Tam Php n đ l:

1-     Chư Hnh V Thường

2-     Chư Php V Ng

3-     Niết Bn Tịch Tĩnh

Kinh điển của Tiểu Thừa Phật gio được ấn định bởi ba Php Ấn trn,  nếu khng như thế th chnh l t thuyết.

I/CHƯ HNH V THƯỜNG : 

Cc hnh v thường ( Phạn: Anitya sarvasamskarah, Pali: anicca, E: impermanence), cn gọi l Nhất thiết hnh v thường ấn, Nhất thiết hữu php v thường ấn, gọi tắt l V Thường ấn): Tất cả cc php hữu vi ở thế gian đều v thường,  dời đổi, biến chuyển, sinh diệt khng ngừng. Chng sinh khng nhận biết điều ny nn đối với v thường m lầm chấp l thường, nn triền min thống khổ, v thế Phật ni v thường để ph chấp thường của chng sinh.

V thường l l đặc tnh chung của mọi sự sinh ra c điều kiện, tức l thnh,  trụ, hoại, khng arises, dwells, passes away, emptiness ). Từ tnh v thường ta c thể suy ra hai đặc tnh kia l Khổ ( dukkha) v V ng ( anatman). V thường l tnh chất cơ bản của cuộc sống, khng c v thường th khng c sự tồn tại, v thường cũng chnh l khả năng dẫn đến giải thot . C tri kiến v thường, hnh giả mới bước vo Thnh đạo. V thế tri kiến v thường được xem l tri kiến của bậc Dự lưu.  (Impermanence is the basis of life, without which existence would not be possible; it is also the precondition for the possibility of attaining liberation. Without recognition of anitya there is no entry into the supramundane path, thus the insight leading to stream entry).

* V thường c hai loại: a). St na v thường, chỉ cho sự biến ha trong từng st na, c sinh, trụ, dị, diệt. B) Tương tục v thường, chỉ trong một thời kỳ c 4 tướng sinh, trụ, dị, diệt nối tiếp nhau.

* C ba loại v thường:

a) Niệm niệm hoại diệt v thường: trong từng st na nhỏ nhất đều ẩn  chứa sự hoại diệt v thường.

b) Ha hợp ly tn v thường: mọi sự vật hiện tượng ha hợp để rồi ly tn, tan r, v thường.

c) Tất cnh như thị v thường : chn l về sự v thường trong cuộc đời ny l như thế. Sự v thường lun lun  c mặt.

Trong Kinh Niết Bn ( quyển 4) Phật ni về V thường như sau:


Chư hnh v thường

Thị sinh diệt php

Sinh diệt diệt dĩ

Tịch diệt vi lạc

Dịch:

Cc hnh v thường

L php sinh diệt

Sinh diệt hết rồi

Tịch diệt l vui

 


 

Thiền Sư Vạn Hạnh đời nh L ( 1010 -1225) trước giờ thị tịch đ nhắc nhở chng đệ tử về sự vận hnh của v thường qua bi kệ :

Thn như điện ảnh hữu hong v,

Vạn mộc xun vinh thu hựu kh.

Nhậm vận tịnh suy v bố y,

Thịnh suy như lộ tho đầu ph.

Dịch : 

Thn như bng chp chiều t

Cỏ cy  tươi tốt qua thu rụng rồi

X chi suy thạnh việc đời

Thạnh suy như hạt sương rơi đầu cnh.

Kinh Kim Cang  cũng ni :

  Nhất thiết hữu vi php. Như mộng huyễn bo ảnh. Như lộ diệc như diễn. Ứng tc như thị qun (Tất cả php hữu vi, như chim bao, ảo thuật, bng nước, ảnh tượng, sương mai, điện chớp, rất cần phải c ci nhn như thế)

Cc php thế gian thuộc hữu vi

Như đm đng giấc mộng đng thy

Như đồ giả dối khng bền chắc

Như bọt nước tan mất cấp kỳ.

 Như bng trong gương no phải c

Như sương giọt nắng chẳng cn chi

Như luồng điện chớp lm g c

Nhận xt như vầy mới thật tri.

Nhận thức được như thế để khng khỏi đau khổ, lo u, sợ hi khi v thường đến.

II/ CHƯ PHP V NG:

Cc php v ng ( Phạn : Nirtmnahsarva-dharmh), cn goi l nhất thiết php v ng ấn, gọi tắt l V ng ấn). Tất cả cc php hữu vi ở thế gian ni chung đều l v ng, khng c chủ thể nhất định, chng sinh khng r biết nn đối với tất cả php lầm chấp l c chủ thể, v thế Phật ni V ng để ph trừ chấp nga của chng sinh.

V ng (Nonself- Anatman) l một gio l căn bản của ạo Phật, cho rằng, khng c một Ng ( atman), một ci g trường tồn, bất biến, nhất qun, tồn tại độc lập nằm trong mọi sự vật. Theo ạo Phật, ci ng, ci ti cũng chỉ l một tập hợp của năm nhm (Ngũ uẩn -  Five aggregates - Skandha), lun lun thay đổi, mất mt v v vậy ti  chỉ l giả hợp, gắn liền với ci khổ đau, khng c chủ thể nhất định. V dụ, con người được cấu tạo bằng một tổng thể ngũ uẩn : Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hnh uẩn v thức uẩn.

-  Sắc uẩn: chỉ cho phần vật chất, thn thể như mắt, tai, mũi, lưỡi, đầu, mnh, tứ chi

-  Thọ uẩn: l chỉ cho ton bộ cảm gic, khng phn biệt chng l dễ chịu hay kh chịu hay trung tnh.

-  Tưởng uẩn: l nhận biết cc cảm gic như m thanh, mu sắc, mi vị... kể cả nhận biết thức đang hiện diện.

-  Hnh uẩn: vận hnh của tm l, chỉ sự hoạt động của tm sau khi c tưởng, v dụ như đnh gi, vui thch, ght bỏ, quyết tm, tỉnh gic..

-  Thức uẩn: bao gồm su dạng thức lin hệ tới su gic quan: thức của mắt, tai, mũi, lưỡi, thn, .

Qua sự phn tch chi tiết của năm uẩn trn ta khng thấy ci uẩn  no l của ta, vậy m lu nay ta lầm tưởng uẩn ny l thật c để rồi ta tự gy đau khổ cho mnh v cho người.

III/ NIẾT BN TỊCH TỈNH:

Niết bn tịch tĩnh (Phạn: Satamnirvanam, cn gọi l Niết bn tịch diệt ấn, Tịch diệt niết-bn ấn, cn gọi l Diệt, Diệt Tận, Diệt độ, Tịch diệt, Bất Sinh,, Vin Tịch, Giải thot, V vi , An lạc , từ phổ biến v gọi tắt l Niết bn. Tất cả chng sinh khng r biết khổ đau sinh tử cho nn tạo nghiệp, tri lăn trong ba ci, su đường, v thế Phật ni Niết Bn tịch diệt cho chng sinh quy hướng.

Niết bn l mục tiu tối hậu phải đạt được của tất cả những đệ tử Phật, d họ thuộc về tng phi no, Nguyn Thủy hay ại Thừa. Theo Phật Gio Nguyn Thủy, Niết bn được xem l đoạn tuyệt vng lun hồi ( Samsara) v đi vo một thể tồn tại khc ( Nibbana is departure from the cycle of rebirths and entry into an entirely different mode of existence). l sự tận diệt gốc rễ của ba độc: tham, sn v si ( desire, hatred & delusion). ồng thời Niết Bn c nghĩa l khng cn chịu  sự tc động của nghiệp (Karma/action), khng cn chịu quy luật của nhn duyn, ở trạng thi v vi, tức l đặc tnh thiếu vắng sự sinh, trụ, dị, diệt hoặc thnh, trụ, hoại, khng. Cn theo Phật gio ại Thừa, Niết Bn được xem l sự thống nhất với ci Nhất thể tuyệt đối ( sự bnh đẳng của chng sinh- Sattvasamata), sự thống nhất lun hồi với dạng chuyển ha của n. Niết bn được xem như sự lưu tr trong tnh tuyệt đối, sự an lạc khi thấy mnh cng một thể với tuyệt đối, khi thấy mnh giải thot khỏi mọi ảo gic, mọi biến tướng của tham i.

C hai loại Niết Bn:

a) Hữu  dư Niết bn :

Tiếng phạn : Savupadisesa-Nibbana: Niết bn cn tn dư, Niết bn trước khi tịch diệt. Niết bn ny l trạng thi của cc thnh nhn đ loại bỏ phiền no, khng cn ti sinh. Cc vị ny cn sống trn đời nn vẫn cn ngũ uẩn, cn c nhn trạng, nn gọi l hữu dư.

b) V dư   Niết bn :

Tiếng phạn: Anupadisesa-nibbana: l Niết bn khng cn ngũ uẩn, mười hai xứ, mười tm giới v cc căn. Niết bn V Dư đến với một vị A La Hn sau khi vin tịch, khng cn ti sinh. Loại Niết Bn ny cũng được gọi l Niết Bn ton phần hay Bt Niết Bn.

Bt Chnh ạo - con đường đưa tới Niết bn:

Kinh Tăng Nhất A Hm ( số 18), cc vị Tỳ kheo hỏi Tn giả X Lợi Phật về Niết Bn: Bạch ại ức, lm thế no để an trụ trong Trung đạo, lm thế no để tuệ nhn sanh, lm thế no để tr tuệ sinh v lm thế để đưa tới Niết bn. Ngi X Lợi Phật trả lời: Ny chư Hiền giả, đ l con đường Bt Chnh ạo: Chnh kiến, chnh tư duy, chnh ngữ, chnh nghiệp, chnh mạng, chnh tinh tấn, chnh niệm v chnh định. chnh l con đường đưa hnh giả vo trung đạo, lm cho tuệ nhn sinh, lm cho tr tuệ sinh v lm cho an trụ vo Niết bn.

Bt Chnh ạo : con đường tm nhnh giải thot khỏi khổ đau để đạt đến  Niết bn, l chn l cuối trong Tứ Diệu ế. Bt Chnh ạo l một trong 37 Bồ ề Phần. chnh l: 1. Chnh kiến: gn giữ một quan niệm xc đng về gio l; 2. Chnh tư duy: suy nghĩa hay c một mục đch đắn, suy xt về nghĩa của bốn chn l một cch khng sai lầm; 3. Chnh ngữ: khng ni dối, khng ni lời ph phiếm; 4 Chnh nghiệp: khng phạm cc giới luật; 5. Chnh mạng: trnh cc nghề nghiệp giết hại như đồ tể, thợ săn, bun bn vũ kh, thuốc phiện; 6. Chnh tinh tấn: sing năng pht triển nghiệp tốt, loại bỏ nghiệp xấu; 7. Chnh niệm: tỉnh gic v tu tập trn ba nghiệp: thn, khẩu v ; 8. Chnh định: tập trung tm để đạt bốn tầng thiền xuất thế gian. Bt Chnh ạo khng nn hiểu l những con đường ring biệt m chnh l ba mn học m hnh giả phải thực hnh triệt để xuyn qua Giới ( gồm chnh ngữ, chnh nghiệp & chnh mạng), ịnh ( gồm Chnh tinh tấn, chnh niệm & chnh định) v Tue (gồm Chnh kiến & chnh tư duy). Chnh kiến l điều kiện tin quyết để đi vo Thnh ạo v đạt đến Niết bn.

Kết luận : 

Trong Kinh Trung Bộ, ức  Phật dạy: Ny chư Tỳ kheo, từ xưa cho đến nay, ta chỉ ni ln hai vấn đề: Khổ v phương php diệt khổ. Khổ l cc hnh v thường, cc php v ng ( php ấn thứ 1 v 2), v phương php diệt khổ chnh l Niết bn tịch tĩnh ( php ấn thứ 3).

Cuộc sống hiện nay v ngy mai v cng no động v cuồng nhiệt, con người lun đnh mất mnh trong mọi st na của đời sống vật chất, ph du giả tạm ny, để rồi cuối cng phải chịu sự chi phối, hnh hạ của v thường, khổ đau, của sinh tử lun hồi. Tam php ấn  l gio l căn bản của Phật gio gip cho chng ta suy ngẫm v p dụng vo trong đời sống của chnh mnh, để cho đời mnh bớt khổ./.

 

Tham khảo từ cc ti liệu : Phật Học Phổ Thng ( HT Thiện Hoa); Từ iển Phật Học ( Chn Nguyn Nguyễn Tường Bch; The Encylopedia of Eastern Philosophy and Religion ( Ed. Stephan Schumacher & Gert Woerner)

  

"T tham dc ny mm đau kh
T
tham dc ny mm s hai
V
i ai thoat khi vong tham d
Th khong con au kho, khong con s hai

(Phap Cu 215-216)  


C PHAT CO PHAI LA HOA THAN CUA THNG E?

HT.  K.Sri.Dhammananda

Thch Quảng Bảo dịch

 

Đức Phật khng bao giờ tuyn bố Ngi l con hay sứ giả của thần linh Thượng đế.

Đức Phật l một chng sanh độc nhất đ phấn đấu cho quả vị tự gic ngộ vo thượng. Khng c một ai m ngi xem như l bậc đạo sư của mnh. Nhờ vo những nỗ lực c nhn, Ngi tu tập hạnh Thập độ ba la mật: Bố th, tr giới, tinh tấn, nhẫn nhục, tr tuệ, kin định, từ tm, xuất ly, chn thật v xả. Thng qua sự thanh tịnh tm thức, ngi đ mở những cnh cửa đưa đến tất cả cc tri kiến. Ngi chứng biết tất cả cc php được biết, tu tập tất cả những php mn được tu tập v đoạn trừ tất cả cc lậu hoặc phải được đoạn trừ. Thật vậy, trn cuộc đời ny khng c một bậc đạo sư no c thể so snh tương xứng với Ngi xt về lĩnh vực tu tập v chứng đắc quả vị.

Ngi qu đặc biệt v bức thng điệp của Ngi qu chiếu sng đến mức độ nhiều người thắc mắc khng biết Ngi l g chứ khng thắc mắc nhiều về Ngi l ai? Những cu hỏi về Ngi l ai lin quan đến danh xưng, tuổi tc, nguồn gốc xuất thn, tổ tin v.vtrong khi đ cu hỏi Ngi l g lin quan đến địa vị của con người m Ngi được tn xưng. Ngi qu thần thnh v cảm kch đến nỗi ngay cả vo thời Ngi, c nhiều người đ toan phong Ngi ln như l thượng đế hoặc l sự ho thn của thượng đế. Ngi khng bao giờ đồng với sự tấn phong như thế. Trong kinh Tăng Chi Bộ, Ngi ni: Quả thực Như Lai khng phải l một thin thần, khng phải l một Cn-tht-b, chẳng phải l quỷ thần, cũng chẳng phải l người. Hy biết rằng Như Lai l một vị Phật. Sau khi gic ngộ, đức Phật khng thể được phn loại như l một chng sanh bnh thường như mọi chng sanh khc bởi l do Ngi đ l một vị Phật, một chủng tộc đặc biệt hoặc l một loi chng sanh đ gic ngộ. Tất cả cc Ngi đều l Phật.

Đi lc chư Phật thị hiện nơi ci đời ny, song c một số người đ nhầm lẫn kiến cho rằng đ l một vị Phật tương tự đ được ho thn hoặc l xuất hiện trn ci đời ny nhiều lần. Trn thực tế, khng chỉ c một đức Phật duy nhất m c v lượng v bin đức Phật, nếu khng th khng một ai c hy vọng chứng được quả vị Phật. Người Phật tử tin rằng tất cả mọi người đều c thể thnh Phật nếu vị ấy tu tập những phẩm hạnh thnh tựu v c thể đoạn trừ hon ton những gốc rễ của v minh nhờ vo những nỗ lực của tự thn. Sau khi gic ngộ, tất cả chư Phật đều như nhau xt về phương diện chứng đắc v kinh nghiệm Niết-bn.

Tại Ấn độ, tn đồ của nhiều nhm tn gio chnh thống đ tm đủ mọi phương cch để chỉ trch đức Phật bởi v chnh gio l khai phng của Ngi đ cch mạng ho x hội Ấn độ thời bấy giờ. Nhiều người xem Ngi như l kẻ th khng đội trời chung trong khi số học thức ngy cng tăng cũng như nhiều người thuộc nhiều giai tầng khc nhau trong x hội quy y tn gio của Ngi. Khi những người ny thất bại trong sứ mệnh tiu diệt Ngi, th họ thay đổi chiến lược v gn cho Ngi với danh hiệu l ho thn của một trong những vị thần linh của tn gio họ. Bằng cch ny họ c thể hấp thụ Phật gio vo tn gio của họ. Ơ một mức độ no đ, chiến lược ny c thể thnh cng tại Ấn Độ bởi v qua nhiều thế kỷ n đ gp phần cho việc lm suy tn Phật gio v hậu quả l nhổ tận gốc rễ Phật gio khỏi mảnh đất thing ling đ sinh ra Phật gio.

Ngay cả thế giới hiện nay, c một số nh lnh đạo tn gio đ tm mọi phương cch nhằm hấp thụ đức Phật vo tn ngưỡng của họ với mục đch thu ht được tn đồ Phật gio theo đạo của họ. L do cơ bản khiến họ lm như vậy l v bằng cch tuyn thuyết rằng chnh đức Phật đ tin đon rằng một vị Phật khc sẽ xuất hiện trn ci đời ny v vị Phật sau cng sẽ trở nn phổ qut hơn. Một nhm người đ phong cho một vị đạo sư đ tr vo khoảng thời gian 600 năm sau khi đức Phật Cồ Đm nhập diệt l vị Phật sau cng. Một nhm khc lại cho rằng đức Phật tiếp theo đ đến Nhật Bản vo thế kỷ 13. Song c một nhm khc lại tin rằng bậc sng lập tn gio của họ đ xuất thn từ một dng của những bậc đạo sư vĩ đại (như đức Phật Cồ Đm v cha Gi su) v cho rằng bậc đạo sư đ l đức Phật sau cng. Những nhm tn đồ ny khuyn giới Phật tử nn từ bỏ đức Phật cổ xưa của mnh v nn tn thờ một đức Phật được gọi l mới xuất hiện ny. Mặc dầu việc họ đ đặt đức Phật ngang hng với địa vị Bậc đạo sư của họ cũng l một việc lm tốt đẹp, song chng ta cảm thấy rằng những nỗ lực nhằm thu ht người Phật tử vo tn gio của họ bằng cch giải thch sai lệch chn l quả thật l một việc lm v cng xc phạm.

Những kẻ cho rằng đức Phật mới đ ra đời r rng l xuyn tạc những g đức Phật đ dạy. Mặc d đức Phật tin đon sự xuất hiện của đức Phật vị lai, song Ngi đ đề cập một số điều kiện cần phải được đp ứng trước khi sự kiện ny c thể xảy ra. Đ l bản chất tự nhin của quả vị Phật m đức Phật trong tương lai sẽ khng thị hiện mi cho đến khi no thọ mạng của đức Phật hiện tại vẫn cn trn thế gian ny. Ngi sẽ thị hiện chỉ khi Php Tứ Thnh Đế v Bt Chnh Đạo hon ton bị lng qun. Con người sống lc bấy giờ sẽ được hướng dẫn đng cch để hiểu được chn l tương tự do chư Phật trong qu khứ thuyết giảng. Chng ta hiện đang sống trong thọ mạng của đức Phật Cồ Đm. Mặc d giới hạnh của con người, với một số trường hợp ngoại lệ, đ bị suy đồi, đức Phật vị lai sẽ chỉ thị hiện ở một thời điểm khng thể tnh ton được khi m loi người hon ton bị lạc trn con đường đưa đến Niết-bn v lc m nhn loại đang sẵn sng cho đn Ngi.

Trch nguồn : Phật đ.com  )

 

 

Chấp vo php phương tiện m cho l cứu cnh sẽ qun mất đường về như người đi đ để qua sng. Qua sng rồi, phải qun đ, nếu tiếc nuối con đ, nn m theo để m đi, người đ quả thật đng thương.Trong đạo Phật, Đức Cồ-đm được gọi Php Y Vương, v Ngi đ dng biết bao nhiu l phương thuốc mầu nhiệm để ty theo căn cơ của chng sanh m cho thuốc, nhưng tất cả chỉ l phương tiện thiện xảo để đạt cứu cnh l hết bệnh hoặc giải thot.

HỘT BỒ-ĐỀ

 

Vị sư đang niệm Phật

m thanh thật trầm đều

Từng hột chuổi lần qua

Hồn sư đang cao xa

Bỗng nhin su chuổi rớt

Dy đứt, hột rời ra

Lng dạ sư bồn chồn

Phật ở tận đu xa ?

 Cc ch tiểu vui đa

Nhn Bồ-đề lăn tăn

Cng h nhau gom hột

Cc Đức Phật đy m

 Sư phn vn, bối rối

Tiếc thầm su chuổi đẹp

Ch tiểu cười hồn nhin

Gom Bồ-đề dng sư .

22.09.99


Tuổi trẻ tm hiểu về đạo Bụt

Thi Minh Trung, M.D.

 

Vo ngy Phật Đản chng ta nn tm hiểu về đức Phật. Vậy Đức Phật l ai? Người thế gian khi nghe ni đến Phật th liền hnh dung ra tượng Phật ngồi xếp bằng với đi mắt mở phn nửa v nt mặt thật bnh thản. Khi nghỉ đến Phật th phải nghỉ đến cha. Những cha Phật gio c kiến trc đặc trưng chu, với mi hin cng như những cnh cy thng. Những ngi cha khc với nh thờ đạo Cha được xy cất tương đối đơn giản, khng qu cao, qu đồ sộ. Cha cn được xy dựng giữa thin nhin xa lnh sự ồn no của đ thị. Cn nếu c cha no được xy dựng trong thnh phố th ta hay thấy chung quanh cha đều c trồng cy kiển v c hồ c với hn non bộ. Như thế mặc d khng hiểu su về Phật gio, người ta vẫn c thể hnh dung ra Phật gio đề cao sự bnh thản của tm hồn v ha hợp với thin nhin. Ngoi ra kiến trc Phật gio gợi ln tinh thần khim nhượng mộc mạc. Tiếng chung cha khc với chung nh thờ. Chung nh thờ trong trẻo, thnh thot bay cao vượt thế gian. Chung cha trầm lặng mời ta đi su vo lng mnh, trở về đời sống nội tm.

Phật cn được gọi l Bụt. Chữ Bụt pht nguồn từ chữ Buddha, c nghĩa l người gic ngộ. Bụt khng phải l ng thần hay ng trời m Bụt l con người. Bụt sanh ra từ tinh cha huyết mẹ, khi lớn ln c vợ v c con. Bụt khng dng quyền năng ban php lạ lm người chết sống dậy như Cha Jesus. Mặc d Bụt c thần thng nhưng Bụt khng dng thần thng đ để lm php lạ. Bụt muốn ta nhớ đến Ngi khng phải như l một vị thần linh m như một con người. Con người đ biết vui, biết buồn như chng ta. Nhưng con người đ khc với người phm ở chỗ gic ngộ. Thn thể Bụt khng khc g thn thể chng ta cũng trải qua qu trnh sanh, gi, bịnh v chết. C điều khc l thn Bụt chết nhưng Bụt khng chết theo thn. Thn ta cn sống nhưng với lo u ta chết đi sống lại khng biết bao nhiu lần. Ta chết đi khi tưởng tượng những điều xấu sắp xảy ra v sống lại khi những điều ta sợ khng xảy ra. Cc bạn hiểu rồi chứ, sự sng suốt của gic ngộ mới l then chốt của đạo Bụt.

  Như vậy thế no l gic ngộ? Trước khi trả lời, ta hy phn tch thế no l kiến thức. Kiến thức l sự hiểu biết qua suy luận. Kiến thức bắt đầu từ đơn giản v lần lần trở nn phức tạp. Th dụ như xe đạp với xe hơi. Khi xe đạp hư, ta c thể tự m tho ra những bộ phận v sửa chữa một mnh được. Nhưng khi xe hơi thời nay với những hệ thống bằng điện tử bị hư th ta đnh b tay v những hệ thống đ rất phức tạp, phải cần c kiến thức chuyn mn mới sửa được. Điều đ cho ta thấy khả năng hiểu biết của con người c giới hạn. Cng hiểu nhiều th ta cng bị thu hẹp trong lnh vực chuyn mn của ta. Khi khoa học cng tiến bộ th mớ kiến thức tổng hợp của tất cả cc lnh vực vượt ngoi tầm hiểu biết của c nhn. Ni một cch khc ta khng thể dng kiến thức để thấu hiểu được vũ trụ. Sự thấu hiểu tột cng được gọi l nhận ra chn l hay gic ngộ.

  Khi ngồi thiền dưới cy bồ đề, Bụt khng nương tựa trn một kiến thức no hết. Hai con đường hưởng thụ v khổ hạnh đều dẫn đến ngỏ bế tắt. Cuộc sống hưởng thụ của một thi tử khng dẫn đến sự thỏa mn về nội tm. Khi qua bốn cửa thnh, thi tử Tất Đạt Đa nhận thức rằng những th vui vật chất thật tạm bợ. Ci thn thể khng bền, nếu nương nơi đ m hưởng thụ th sự thỏa mn đ khng bền vững. Rồi thi tử rời khỏi ngai vng, từ gi vợ con đi tm chn l qua cch tu khổ hạnh. Nhưng sự khổ hạnh tột cng đ lm cho thi tử sut chết m vẫn khng dẫn đến sự sng suốt nội tm. Ngi quyết định từ bỏ hai con đường cực đoan đ v quyết ch tm cho ra chn l.

  Khi Ngi thiền định dưới cội bồ đề, thi tử gội bỏ tất cả những g đ hiểu biết để thm nhập vo sự im lặng tột cng của tm linh. Ngi từ khước tất cả kiến thức, Ngi từ khước tất cả những ham muốn được hiểu rộng. Khi từ khước tất cả, Ngi chm su trong thế giới của sự hội nhập v vi. Khi  Ngi từ khước đến sự tận cng th nh sng đến với Ngi. Lc đ Ngi gic ngộ v được gọi l Bụt. Khi gic ngộ Bụt nhận thấy rằng tất cả chng sanh đều c khả năng trở thnh người gic ngộ. Bụt ni: Ta l Phật đ thnh, chng sanh l Phật sẽ thnh. Hiểu như vậy phật tử khng phải l con của Phật. Những đứa con cầu xin Cha ban php lnh. Phật tử l Phật con, l những người đi tập tễnh trn con đường thnh người gic ngộ.

  Muốn trở thnh người gic ngộ, ta phải tập thiền hay cn gọi l sống trong chnh niệm. Chnh niệm hiểu đng nghĩa l v niệm, khng để lại dấu vết một niệm no hết. Ni một cch khc tu thiền l ta nhn m khng nhận. Ta thấy nghe tất cả mọi cảm xc nhưng ta khng nhận chng. Khi nghe người chửi ta m ta giữ được chnh niệm th ta khng nhận lời mắng nhiếc đ nn khng buồn bực. Ngược lại ta thng cảm được sự đau khổ bực bội của kẻ chửi ta, v thế ta c khả năng lm giảm đau khổ của họ. Khi nghe kẻ khen ta, ta khng nhận nn khng ngạo mạn. Khi nghe khen m khng nhận ta sẽ c niềm vui gắp hai lần. Một, ta vui v tạo được niềm vui cho người khc v hai, ta thng cảm được niềm vui của họ. Khi sống trong chnh niệm ta l người tự do v khng c tư tưởng no li ko ta vo thế giới lo u v buồn bực được.

  Chng ti muốn chia sẻ với cc bạn trẻ rằng đạo Bụt khng phải l một tn gio tn ngưỡng, với ci nghĩa l ta tin Bụt một cch v điều kiện v ngưỡng mộ Bụt như một thần linh. Đạo Bụt l một lối sống ch lợi bổ tc cho cuộc sống vội v đầy căng thẳng của x hội tn tiến hiện nay. C nhiều nghin cứu khoa học cho thấy khi trở về sự tỉnh lặng nội tm, tr c ta nhạy bn hơn v ta sẽ đạt được nhiều hiệu quả trong cng việc. Sự tỉnh lặng nội tm gip ta c giấc ngủ an lnh v c khả năng ngăn ngừa nhiều bịnh tật như cao mu, đau nhức do căng thẳng, hệ thống h hấp v tiu ha mất điều ha. Về tnh cảm, khi tm tỉnh lặng th ta t bứt rứt lo u v cau c. Ta cảm nhận được những niềm vui của cuộc sống nhiều hơn.  Khi ta vui vẻ thỏai mi thi quan hệ gia đnh sẽ bền vững hơn. Tm lại, đạo Bụt khng chủ trương lm cch mạng x hội m ngược lại chủ trương lm cch mạng nội tm. Khi tm ta bnh an th thế giới sẽ bnh an theo.

Mến chc cc bạn thn tm được bnh an trong ma Phật Đản ny.

( Trch ngun : Đuc Tu .org )

Nếu chng ta khng c những mộng mơ để đem tnh vo người, cuộc đời nầy sẽ khng c gi mt, c cỏ xanh, c tấm lng mt rượi. Tuổi trẻ phải l những nng bỏng, sng rực lửa trong tm từ, tm bi xuất pht từ nguồn tr tuệ v bin của Đấng Từ phụ v trổi dậy trong Tự Tnh, th đm my ngao du giữa đời v cng v tận nầy sẽ lm cho cuộc đời bớt khổ, thm vui.

ĐM MY NGAO DU GIỮA BẦU TRỜI

Ta lang thang lm đm my

Trn bầu trời trong xanh

Mang theo ta l cơn gi

Để trở thnh ni cao

m ấp những ghềnh đời

Vui đa cng trng dương

Ho thnh ci bao la

Như mu xanh thảm cỏ

Lm tươi ngt lng người

Em l những dng sng

Ươm mu Kinh tinh khiết

Đi vo đời mộng mị

Phủ ấm tnh mun người

Trong m vang Bt nh

Soi từng thn ngũ uẩn

V cng trong giọt khng

Cư sĩ Lin Hoa

V Sao Chng Ta Theo Đạo Phật ?
HT Tr Quang

  Giảng đầu đề ny chng ti khng cốt vạch tm những nguyn nhn no đ đưa chng ta đến với đạo Phật, m chỉ xt chng ta theo đạo Phật v l do g. Xt v l do g chng ta theo đạo Phật tức l tm hiểu mục đch của chng ta khi chng ta muốn theo hay đ theo đạo Phật ấy. Chng ti nghĩ rằng việc đ cần thiết hơn l tm hiểu những nguyn nhn đưa ta đến với đạo Phật như sự ảnh hưởng của gia đnh, sự tập thượng của dn tộc; cần thiết hơn bởi v nếu mục đch m khng được nhận thức r rng th chng ta theo đạo Phật l ci đạo chnh gic, m lắm khi mục đch chng ta lại phản ngược đạo chnh gic ấy, như chỉ v cầu an, chỉ v ti lộc. Những tm l ny đ phản ngược đạo chnh gic th tất nhin kh m c kết quả như , do đ, những kẻ tm đến đạo phật với tm l như vy lắm khi phải thất vọng m thoi chuyển. Nn tm hiểu mục đch phải c khi chng ta muốn theo hay đ theo đạo Phật lviệc tối cần thiết v cấp bch, hệt như kẻ đi vo rừng ni cao rộng, điều cần thiết l phải biết phương hướng v phải c nh sng để soi đường.

Vậy chng ta theo đạo Phật v những l do no ? Muốn biết những l do ấy một cch đch xc, chng ta phải tm hiểu mấy tnh chất căn bản của đạo Phật, lun theo, tự nhin những l do ấy cũng sẽ được thấy r rệt. 

* Trước hết, đạo Phật l đạo chnh gic.

Kinh Php c c dạy : "Si m l nguồn của tất cả tội c, tr tuệ l gốc của hết thảy php lnh". Lời ny c thể xem như l đ tm thu tất cả gio l của đạo Phật quan niệm về tnh cch quan trọng của ngu si v ci thứ đối lập với n l tr tuệ. Cho nn mục đch đạo Phật l nhắm vo sự diệt khổ m diệt khổ l diệt nguyn nhn khổ no : Diệt ngu si. Ngu si đứng đầu v bao phủ ton diện hết thảy nguyn nhn gy ra khổ no. M năng lực diệt ngu si th chỉ c tr tuệ mới lm được. Do đ, tr tuệ l điều kiện duy nhất của đạo Phật v bao trm ton diện mục đch phải c của cc hng Phật tử. Trong đạo Phật, tr tuệ bao giờ cũng được gọi đến một cch tn knh v lun lun được viết hoa ln. Đức Phật, danh từ ấy c nghĩa muốn gọi Ngi l đấng Gic giả, v điều m tn đồ Ngi phải c l "chnh tri kiến" đứng vo bậc nhất, điều đ đủ chứng tỏ tnh cch quan trọng tuyệt đối của tr tuệ. Mục đch cuối cng của người tu hnh l bồ đề dịch l gic ngộ, phương tiện đứng đầu của người tu hnh l bt nh dịch l minh tr, ấy đ : Thỉ chung của con đường tu hnh l tr tuệ. Cho nn đạo Phật l đạo chnh gic, đem đạo chnh gic, đem tr tuệ phủ chnh lại tất cả đời mnh nn đạo chnh gic ấy rẽ ra thnh chnh kiến, chnh tư, chnh ngữ, chnh nghiệp, chnh mạng, chnh cần, chnh niệm, chnh định. Theo đạo chnh gic ấy, chng ta phải c tr tuệ v phải v tr tuệ. V tr tuệ l v mục đch muốn được tr tuệ chnh gic như chư Phật, c tr tuệ l để được tr tuệ chnh gic ấy ta phải c tr tuệ bt nh pht sanh bởi ba phương tiện sau đy : Nghe học chnh php (văn), suy nghiệm chnh php (tư) v p dụng chnh php (tu). Ni tm, đạo Phật l đạo chnh gic nn v được chnh gic m theo đạo Phật, đ l l do thứ nhất, l mục đch đứng đầu của chng ta.

* Thứ hai, đạo Phật l đạo diệt khổ

Bởi vậy, mục đch thứ hai của ta theo đạo Phật l v muốn diệt trừ khổ no. Khổ no, đ l từ ngữ gọi một cch tm tắt ton diện cuộc đời. Đời ta quả thực sanh trong đau khổ, sống trong đau khổ, chết trong đau khổ. Đau khổ nếu chỉ l những thứ đau đớn về thể xc, những bất cng về x hội khng thi, th thế gian ny t nhất cũng cn c vi kẻ sung sướng, nhưng đau khổ cn l sự bất như nữa th đời chỉ c nghĩa l khổ no m loi người dầu c mun ngn bộ mặt, c vạn ức hnh thức sanh sống khc nhau, cũng đều nhất luật bnh đẳng trong sự khổ no đ. Nhưng đau khổ c kết quả v nguyn nhn của n. Kết quả đau khổ như ta đang chịu v cn chịu mi đy l do tham sn si, nguyn nhn của đau khổ gy ra. Tham sn si đang cn th khổ no vẫn cn mi, đeo nặng kiếp người. M đạo Phật l đạo đầy đủ phương php gip ta chiến thắng đến diệt sạch tham sn si ấy. Nguyn nhn khổ no hết, khổ no mới thật khng cn. Tức sự khổ no khng cn ấy gọi l niết bn, l giải thot, mục đch cuối cng m ta phải đạt đến. C đến đ đ mới nn dng danh từ tự do, phước lạc. V để thực hiện mục đch diệt khổ ny, người học Phật phải bước ngay vo đoạn đầu của sự tu tập l thực hnh bốn thứ m do đ tạo nn con người của ta đy trở thnh dng giống của cc vị thnh giả. Bốn thứ đ l khng ham ăn, khng ham mặc, khng ham ngủ v ham lm lnh. Như thế đ gọi l tứ thnh chủng. Xem danh từ đ cũng thấy được sự quan trọng của n. Người lm con Phật, quả quyết bước đi theo dấu chn của Ngi, cng việc trước tin trong mục đch diệt khổ l phải gắng tạo cho mnh bản chất đ. Bản chất đ, ni vắn tắt, l ham thch như một nhu cầu thực sự trong việc xa điều c lm điều thiện. Sự ham thch như thế đ chnh l hạt giống của sự gic ngộ, l thnh chủng m thiếu n, khng một php tu no ta c hy vọng thực tập được.

Ni vắn tắt, để trả lời cu hỏi v sao chng ta theo đạo Phật, lun lun chng ta phải tự nhắc mnh, rằng v muốn chnh gic v muốn giải thot, đng như tnh chất chnh gic v diệt khổ của đạo Phật. 

Hiện trạng đng buồn trong Phật php ngy nay l ngoi những người m tn, đến với đạo Phật do những tm l hay những mục đch khng khc lắm những người đến với thần thnh của ngoại đạo, ngoi hạng ny ra cn c những kẻ lập dị v những kẻ đem sự tu học m đối lập nhau. Lập dị th bao giờ cũng muốn lm việc khc người, đối lập th lun lun chỉ trch kẻ khc, tm l của họ l muốn mnh nổi bật ln, muốn mnh được coi l quan trọng, l đặc sắc. No hay đu chnh tm l đ ph hoại Phật php cn hơn kẻ m tn v chnh tm l đ cn đồi bại hơn những người cầu cng nhiều lắm. Bởi vậy, chng ta trong khi tu học chnh php m muốn được kết quả đng như chnh php l chnh gic v giải thot, th lun lun phải tự vấn thm tm, tự kiểm điểm tm l, lm sao xoay tm l cho thật đng chiều hướng của mục đch Phật php l chỉ v giải thot v v gic ngộ m tu học. "V bản ng", đ l tm l v hnh động m nhiều kiếp chng ta đ đọa lạc lun hồi v n. Ngy nay, ngy cng dy nặng, tập kh "V bản ng" đ lun lun chen vo tất cả tm l v hnh vi tu học của chng ta, trong khi chnh sự tu học l phương php để giải trừ bản ng chứ khng phải để khuếch trương bản ng. Bởi vậy chng ta chớ để sự tu hnh lạc mục đch ấy đi m rồi ha ra như người xưa đ than "sở vị tu hnh nguyn lai kết nghiệp", di hại cho chnh php v lm đọa lạc ta thm. Tr hc đại sư c ni "Ni một lời, lm một việc, cho dẫu nhỏ nhặt đến đu m khng c tnh chất tự gic gic tha th ti khng ni, khng lm; đời ti khng c g, chỉ chn thật pht bồ đề tm l điều khả dĩ đối trước cc đấng Từ tn trong ba đời m thi". Lời ấy đng cho tất cả chng ta suy nghĩ. M quả thật phải như vậy ; tm l g khng phải nhắm vo mục đch gic ngộ v giải thot, chng ta phải nổ lực loại bỏ ra khỏi con người của chng ta trong khi chng ta thnh thực tu học theo đạo Phật, ci đạo khng phải chng ta theo lấy năm lấy thng m theo từ đời ny đến kiếp khc, cho đến ngy được đại gic ngộ v đại giải thot như chư Phật. 

( Trch nguồn : Thư viện Hoa sen )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DUY NG HAY V NG
TT.Thch Minh ạt

 

Mu thuẫn?

Gio l Phật Gio từ đầu đến cuối mệnh danh l gio l v ng; thế nhưng cũng c một số người bị lướng vướng vo cu Thin thượng, thin hạ duy ng độc tn rồi bảo rằng gio l Nh Phật l gio l Duy Ng. Thậm ch cn bảo  ức Phật sao m ng mạn qu, dm tự cho mnh l người duy nhất khng ai bằng. Nếu ức Phật l tự tn, tự đại v gio l do Ngi tuyn thuyết l duy ng, th khng c g mu thuẩn hơn. Hy vọng bi viết nhỏ b ny sẽ giải tỏa được một phần no thắc mắc.

Bi viết ny được viết vo ma ản Sanh của ức Từ Phụ; do vậy, thiết tưởng nn dnh một đi dng để n lại tiểu sử của Ngi.

Thn thế:

ức Phật Thch Ca Mu Ni khi chưa đi tu, chưa thnh đạo c tn l Sĩ  ạt Ta hay Tất ạt a (Siddhattha). Họ của Ngi Gotama ta đọc dưới tn phin m Hn Việt l Cồ m. Thn phụ của Ngi l vua Tịnh Phạn (Suddhodana) v thn mẫu của Ngi l Hong hậu  ại Ma Gia (Mah My). Ngi sinh vo ngy trăng trn thng 5 năm 624 trước ty lịch, nhằm ngy Rằm thng 4 năm Tn Dậu.

Sự nghiệp:

Ngi l con một, con cầu v đương nhin l ng cung Thi Tử. Ngi vua chắc chắn nằm trong tay Ngi. Thế nhưng Ngi đ từ chối, khng muốn lm Quốc Vương, Nhn Vương m lm Php Vương hay Y Vương.

Khng c một sự nghiệp no m khng ra cng dồi mi cần khổ. Ngi vị Php Vương lại cần phải miệt mi cần khổ nhiều hơn nữa. V vậy Ngi đ xuất gia để c nhiều th giờ hơn trong sự nghiệp ti kinh luyện sử.

Ước nguyện cng lớn th ch cng cần phải cao v phải đủ mạnh mới mong đạt được sự thnh tựu vin mn. Thật vậy, Ngi đ phấn đấu mnh liệt, bất khuất mọi gian lao thử thch, chỉ 7 năm thi, Ngi đ hon thnh vin mn nguyện cao cả của Ngi. nguyện đ l nguyện độ sanh hay ni r hơn Sự Nghiệp của đời Ngi l Sự Nghiệp ộ Sanh.

Kinh Php Hoa trong phần mở đầu Ngi đ nhắc lại nguyện hay mục đch của đời Ngi l phơi by (khai) v chỉ r (thị) cho chng sanh nhận biết (ngo) rằng mnh v Phật khng khc (nhập) (Khai thị chng sanh ngộ, nhập Phật tri kiến). V, trước khi xả bỏ huyễn thn, một lần nữa, Ngi lại nhấn mạnh rằng Ta l Phật đ thnh, tất cả chng sanh l Phật sẽ thnh. Suốt gần 50 năm Ngi chỉ lm một việc đ thi.

Sau khi đ tuyn by đầy đủ mọi phương php để gip cho chng sanh thực tập hầu đạt được kết quả mỹ mn như Ngi, Ngi đ nhập diệt vo ngy trăng trn thng 3 năm 544 trước ty lịch; nhằm ngy Rằm thng 2 năm Tn Tỵ. Tnh theo tuổi thế nhn, Ngi thọ 80 tuổi.

Năm 1951, cc quốc gia theo Phật Gio trn thế giới nhm họp tại Tch Lan đ chọn ngy Niết Bn của ức Phật lm Phật lịch. Do vậy, Phật lịch tnh đến Rằm thng 2 vừa qua l 2546; v Phật ản năm nay (2002) l lần thứ 2626.

Duy ng hay v ng?

Cuộc hnh trnh từ v lượng kiếp của ức Phật, trải qua nhiều thn Bồ Tt v đến thn tối hậu c tn l Sĩ ạt Ta gi trọn trong một bi kệ gồm 4 cu; mỗi cu 4 chữ, tổng cọng 16 chữ: Thin thượng thin hạ, duy ng độc tn. V lượng sanh tử, ư kim tận hỷ!

Ng đy phải được hiểu l chấp ng, l dnh mắc, l bị rng buộc đủ mọi thứ. Chấp ng c gốc rễ từ tham, sn, si. Ty theo tham sn si nhiều hay t, nặng hay nhẹ m thọ sanh nơi cc ci trời (thin thượng) hay đọa ở cc ci địa ngục (thin hạ). Cc ci trời được xem như ở trn, cc ci địa ngục được xem như ở dưới; mặc d khng hẳn l vậy, nhưng chng sanh đ hiểu vậy, Phật ty theo đ để khai thị. Từ đ, cu Thin thượng thin hạ, duy ng độc tn c thể hiểu rằng : Ta từ v lượng kiếp đến nay, nhiều khi sanh ln cc ci trời, lắm lần đọa vo cc địa ngục, đầu dy mối nhợ khng do đu khc hơn l tham sn si đẩy đưa đến ng chấp m khng thấy r bản chất v ng, duyn sanh từ thn tm đến hon cảnh chung quanh. l lời khai thị v cũng l lời cảnh co ngay từ buổi bnh minh của đời Ngi.

ến đy duy ng hay v ng c thể đ được vơi đi phần no.

Ta đi lang thang trong vng lun hồi qua bao kiếp sống, tm mi m chưa  gặp kẻ lm nh. Nay ta đ gặp ngươi rồi, ngươi đừng hng cất nh thm được nữa, những đn tay, những cột ko, những rui m... của ngươi đ bị mục r cả rồi... Php C cu 154.

Kẻ lm nh đy l tham lam i dục, độc đầu tin trong ba độc. Nh l chiếc thn do ngũ uẩn chung hợp. Cột ko... l những phiền no nhiễm . Mục r rồi tức ức Phật đ chinh phục, đ vượt ln trn, đ đứng ngoi sự chi phối của chng. Ni r hơn l đ thnh tựu tuệ gic siu việt. Khng cn bị nghiệp lực đẩy đưa đy đ m chỉ c nguyện lực độ sanh. Do vậy Ngi tuyn bố: V lượng sanh tử, ư kim tận hỷ ([V chưa tm ra nguyn nhn], nn trải qua v số kiếp ta phải chịu sanh tử lun hồi. [Nay đ thấy r nguyn nhn v nhất l đ c phương php diệt trư], th sanh tử lun hồi khng cn chi phối ta được nữa).

ể chứng ngộ: 

ức Phật thuyết php l tuyn thuyết những phương php do chnh bản thn Ngi thực tập v chứng nghiệm kết quả với tất cả thnh tm thiện l mong mỏi mọi người nổ lực thực tập như Ngi đ thực tập để rồi đạt ngộ những điều như Ngi đ đạt ngộ. Ngi khng nhằm trnh by một thứ triết l cao siu chỉ c trn l thuyết trừu tượng m khng ăn nhập g đến cuộc đời dẫy đầy khổ đau trong cuộc sống hằng ngy. Do vậy, học Phật l học những phương php thực tập để được lm Phật chứ khng phải học gio l để diễn tả, để trnh by về ức Phật hay ạo Phật. Nếu khng phải vậy th Ngi đ khng tuyn bố Ta l Phật đ thnh, chng sanh l Phật sẽ thnh. Vng, chng sanh l Phật sẽ thnh với điều kiện l phải thực tập những phương php do chnh Ngi tuyn thuyết. Thực tập một cch cần mẫn, chăm chỉ, khng gin đoạn mới mong c kết 

Thời cổ đại, người ta lấy lửa bằng cch dng hai thanh gỗ cọ xt với nhau. Phải cọ xt cho đến khi no lửa bật ra, lấy lửa được mới nghỉ chứ khng thể nghỉ nửa chừng; v nếu chỉ nghỉ trong chốc lt thi, th hai thanh gỗ nguội lại v như vậy khng biết đến đời kiếp no mới lấy được lửa. Cũng vậy, tham sn si của chng ta cứ lin tục bốc chy, nếu chng ta lơ l th chỉ c lm mồi cho chng thiu đốt oan uổng m thi.

L Phật tử, l con Phật đ nguyện nương tựa nơi Ngi, đ nguyện nương tựa với những lời dạy của Ngi, v đ nguyện nương tựa vo đon thể đệ tử thanh tịnh của Ngi rồi, chng ta cần lm ba việc : học hỏi chnh php, thực hnh chnh php, chứng ngộ chnh php.

l cch bo đền cng ơn ha độ su dy của Phật v đ cũng l cch lm cho chnh php thường tr tại thế gian.

 

TT.Thch Minh ạt



NHỮNG NGHỊCH L CỦA CUỘC SỐNG

Kinh Lun

C những điều hiển nhin đến nỗi bạn khng bao giờ bận tm về n. C những điều tưởng chừng như rất nhỏ nhặt v bạn đ khng lm từ rất lu v nhiều l do.

Hy bnh tm ngồi lại, bạn sẽ thấy những điều hiển nhin ấy, những diều nhỏ nhặt ấy c rất nhiều điều để bạn suy ngẫm lại bản thn.

Chng ta c t nhưng xi nhiều, chng ta mua nhiều nhưng sử dụng t.

Chng ta c nh rộng với mi ấm hẹp; c tiện nghi nhưng t thời gian.

Chng ta c nhiều bằng cấp nhưng lại c t tri thức.

Chng ta c nhiều kiến thức nhưng lại thiếu sự suy xt.
Chng ta lm ra những thứ lớn hơn nhưng chưa chắc chất lượng hơn.

Chng ta lm giu ti sản nhưng lại lm ngho gi trị bản thn.
Chng ta ni qu nhiều, thương yu qu t v thường hay ght người.

Chng ta ko di tuổi thọ nhưng khng sống đng nghĩa đch thực của cuộc sống.

Chng ta chinh phục khng gian vũ trụ nhưng lại bỏ trống khng gian tm hồn.

Chng ta cố lm sạch khng kh nhưng lại lm vẫn đục tm hồn.
Chng ta biết đường đến mặt trăng nhưng lại qun đường đến nh người hng xm.

Chng ta xy nh cao hơn nhưng lại hạ thấp tm tnh; xy đường rộng hơn nhưng lại thu hẹp tầm nhn.

Chng ta uống qu nhiều, ht qu nhiều, xi tiền khng ton tinh, cười qu t, li xe qu nhanh, hay cu giận; thức khuya để rồi uể oải dậy sớm; đọc qu t v coi TV qu nhiều.

Chng ta được học cch phải tiến nhanh về pha trước m chưa học cch chờ đợi.

Chng ta được dạy cch kiếm sống chứ khng phải cch sống.

Đy l thời đại của thức ăn nhanh v tiu ho chậm; của những con người to hơn nhưng nhn cch nhỏ hơn; ti sản rất su nhưng tnh thương lại cạn.

Đy l thời đại cng nghệ c thể đem những điều ny đến với bạn, thời đại m bạn c thể đọc hoặc dễ dng vứt n đi.

Hy nhớ, dnh nhiều thời gian hơn cho những người yu thương bởi v khng chắc rằng họ sẽ ở bn bạn mi mi.
Hy nhớ, ni một lời dịu dng đối với những người knh trọng bạn bởi v con người nhỏ b đ một ngy no đ sẽ lớn, lớn hơn cả bạn.
Hy nhớ, m thật chặt người ngồi kế bn bởi v đ chnh l kho bu duy nhất của con tim v n khng tốn một xu.
Hy nhớ, một nụ hn hay một ci m từ su thẵm con tim c thể sẽ chữa lnh những vết thương.

Hy dnh thời gian để yu thương, để ni chuyện v để chia sẻ những điều qu gi trong tm hồn bạn.

Bạn nn nhớ nghĩa của cuộc sống khng được tnh bằng độ di thời gian, n chỉ c nghĩa trong khoảnh khắc bạn từ bỏ n.  
30/03/2006

giacnhuong (Theo TTC )

 

 

 

Nguyn l cơ bản của thiền định Phật gio ứng dụng vo đời sống hằng ngy

Gio Sư Minh Chi

Học viện Phật gio Việt Nam

 

Thiền định l một hiện tượng sinh l v tm l. Cho đến nay, vẫn chưa c một cng trnh khoa học nghin cứu nghim tc, c quy m đầy đủ v c hệ thống đối với hiện tượng ny. Khi khoa học bắt đầu nghin cứu một hiện tượng mới th việc đầu tin phải lm l quan st hiện tượng thật tế, thu thập ti liệu rộng ri, cuối cng mới tiến hnh nghin cứu về mặt l luận.

Hiện nay, c khng t cc nh y học v tm l học c hứng th nghin cứu mn học Thiền định v Du-gi. Nhiều ti liệu quan st đ được thu nhập về những biến đổi tm l v sinh l trong thiền định như cc cuộc trắc nghiệm do Bc sĩ Green tiến hnh đối với đạo sĩ Du-gi Swami Rama. Cc cuộc trắc nghiệm ny cho thấy đạo sĩ Rama c thể chủ động lm cho tim ngừng đập ln đến ba pht. Rama cũng c thể tuỳ v chủ động biến đổi điện p ở trong no, tuỳ v chủ động biến đổi cc ln sng beta, alpha, theta v delta ở trong no. Cc cuộc trắc nghiệm cho thấy đạo sĩ Rama c thể hầu như hon ton khống chế hoạt động thần kinh của mnh, chủ động lm cho quả tim đập nhanh chậm tuỳ , lm cho cc mạch mu lưu thng nhanh chậm tuỳ . ng ta cũng c thể tuỳ chủ động chuyển từ trạng thi ny sang trạng thi kia trong bốn trạng thi: tỉnh thức, ngủ say, nằm mộng v siu thức.

Gần đy, nhiều học giả Mỹ v Nhật đ nghin cứu điện no đồ (EES electron encephalographic study) của những người nhập thiền, những người ngủ nằm mộng v những người bị thi min. Họ pht hiện thấy cảnh giới thiền định khng phải l cảnh giới của người bị thi min. Khi ngồi thiền, điện no đồ cho thấy sự xuất hiện của rất nhiều ln sng alpha, cho thấy người ngồi thiền đạt tới tnh trạng thn tm hết sức thoải mi, nhẹ nhng, khng c cht g l khẩn trương.Tm thức của người ngồi thiền, tuy c rất t niệm xảy ra, nhưng vẫn rất tỉnh to sng suốt, nhạy bn hơn người bnh thường rất nhiều. Hy chọn một người xưa nay khng từng ngồi thiền lm đối chứng. Hy đnh ln một tiếng chung, lập tức ở điện no đồ nhịp sng tăng nhanh hơn bnh thường v tnh trạng ny ko di trong 15-16 giy. Điều ny cho thấy người bnh thường phải mất15-16 giy mới khi phục lại được nguyn trạng bnh thường của no. Sau đ nếu tiếp tục đnh chung, th do thi quen, no khng phản ứng nữa. Cn điện no đồ của người tu thiiền th trnh by một hnh ngược lại. Khi tiếng chung đnh ln trong1-2 giy, điện no đồ trnh by hiện tượng khng bnh thường, (chứng tỏ người ngồi thiền rất tỉnh to) sau đ no đồ lập tức trở lại tnh trạng bnh thường, nhanh chng hơn đối chứng bảy lần. Sau đ c đnh chung tiếp th cũng trải qua hai giy, điện no đồ biến động. Điều ny chứng tỏ người ngồi thiền khng bị thi quen lm cho mất tỉnh to, hay mất cảnh gic. Tnh hnh ny chứng tỏ người ngồi thiền một mặt tm chuyn ch ổn định vo một cảnh, nhưng mặt khc vẫn tỉnh to ,khng m muội. (Tư liệu từ tạp ch Newsweek 23/3/1970).

Vi ba th dụ liệt k trn đy, chứng tỏ sự nghin cứu của khoa học ngy nay đối với thiền định, tuy cũng c ci pht hiện, nhưng cn rất sơ bộ v ấu trĩ. Chưa thể ni được l một cng trnh khoa học nghin cứu thiền định về mặt l luận.

Do đ, ở đy bn đến l luận của thiền định, cũng chưa c cơ sở nghim tc. Bất qu, chng ti chỉ lược thuật lại những ti liệu truyền thống m thi.

Tnh hnh cũng giống như Đng y v Đng dược vậy. Đng dược v Đng y thỉnh thoảng cũng chữa trị được những loại bệnh đ lm cho Ty y b tay. Thế nhưng, trnh độ tri thức chng ta hiện nay khng cho php chng ta giải thch tại sao lại như vậy. Chỉ c thể dựa vo ti liệu cũ, truyền thống để ni ln nguyn tắc cho thuốc trị bệnh m thi.

Hiện nay, đối với thiền định cũng vậy, cũng khng thể đứng trn lập trường của cc mn khoa học hiện đại như tm l học, no điện đồ học, sinh l ho học v đặc th tm l học để bn luận về thiền định, m chỉ c thể dựa vo truyền thuyết cũ, những ti liệu truyền thống để đề xuất một thuyết minh l luận tương đối hon hảo nhất.

Sch Phật bn đến php tu thiền v kinh nghiệm tu thiền rất

l nhiều, nhưng bn về l luận tu thiền th lại

rất t. Theo chỗ ti biết, bn về l luận cơ bản

của thiền định một cch tương đối chnh xc,

th c thuyết Tm Kh Bất Nhị của Mật

gio Ty Tạng (Anuttanra Tantra) hay l l

luận tm kh khng khc (Rlun-sma-dbyer-

med). Nay xin giới thiệu thuyết đ như sau:

Mọi sự vật thế gian hay xuất thế gian đều do tm v kh cấu thnh. Tm l một chnh thể, nhưng lại c hai mặt tc dụng tm v kh. Tm l năng lực phn biệt, r biết. ( Thng thường chia thnh tm thức). Kh, chữ Phạn l Prana, chữ Ty Tạng l Rlun, khng phải chỉ cho khng kh m thi m chỉ cho tất cả mọi năng lực hay động năng. Ni tm v l khng hai c nghĩa l mọi sự vật thế gian v xuất thế gian đều c ci tm r biết v động năng v hạn của n tạo thnh. Tng Duy Thức khi ni:"Vạn php do tm biến hiện", chỉ mới ni một nửa sự thật, một nửa đạo l. Cn một nửa đạo l kia, một nửa sự thật kia l: sắc php, bốn đại, tức ngoại cảnh cũng l kh, do tm thức biến hiện ra m thi. Cho nn thuyết Duy Tm của Mật tng l: "Vạn php do kh tạo, v kh th do tm m thnh". Thế nhưng kh l g? Chữ Phạn l Prana c cc tứ: h hấp, sinh mạng, tnh linh, tinh thần, sức hoạt động (hoạt lực), năng lực, thể năng v.vĐiều ny c nghĩa l vạn vật trong hiện tượng giới, nếu nhn hời hợt th do cc nguyn tố tạo thnh. Nhưng nếu do cc nguyn tố đ lại do cc loại năng lượng tạo thnh, v trong cc loại năng lượng đ, điện năng l loại bộc lộ r nhất. M điện năng cũng l do phn tử kh (kh phần) tạo ra. C cc loại kh: kh th. Kh vi tế, kh mạnh, kh yếu, kh động, kh tĩnh. Lại c năm loại kh tr: phm tục, thắng nghĩa v.v(kh tr vi tế tạo ra hoạt động tinh thần).

Trn đy đ nu nguyn l tm kh l một. Nghĩa l tm v kh l đồng loại v tương ưng với nhau. Tnh chất của tm như thế no th sinh sản ra kh tnh chất tương tự. Ngược lại cũng vậy, tm chng sanh cn vướng vo ng chấp v php chấp, th chất kh tương ưng với một tm thức như thế sẽ tạo thnh ngoại cảnh c ni sng, gạch, ngi , đ v.vcn tm thức của cc bậc Thnh đ đoạn trừ ng chấp, php chấp, c đầy đủ bi v tr th chất đ đồng loại đ tạo ra cảnh php giới v lượng thanh tịnh, trong sng. Tm phm tục th sinh ra chất kh phm tục. Tm tr tuệ, tm siu việt th cũng sanh ra chất tr tuệ v siu việt. Kh c loại th, loại tế. Loại th tạo ra cc sắc php, loại tế tạo ra sức nng v gi lay động. Đạo Phật c thuyết đại: địa, thuỷ, hoả, phong tức l cc chất cứng rắn, ướt dnh, nng v động. Bốn đại đều do kh tạo thnh. Trong bốn đại th phong đại (gi) l nhẹ nhất, vi tế nhất. Địa đại l nặng nhất, th nhất. Nhưng th hay tế, nặng hay nhẹ cũng đều l một chất kh cả.

Trong thn người, da xương, thịt l địa đại, l chất kh nặng hay th. Nước ở trong cơ thể như mu, nước bọt, nước tiểu, mồ hi l thuỷ đại, l chất nhẹ hơn chất khong trong cơ thể. Kh h hấp, điện năng, sng no,v.vl phong đại, l chất kh vi tế nhất, nhỏ nhiệm v nhẹ nhất.

Hy lấy v dụ: Một người ln cơn giận dữ, tm trở thnh th động, khng thuần. Lửa giận trong tm khng ngui, cc kh của địa đại trong thn trở thnh căng thẳng. Hơi thở cũng thnh nặng nề (phong đại). Những biến đổi trong thn bi tiết ra nhiều chất độc (thuỷ đại).

Ngược lại, khi người ngồi thiền, nội tm an định,vui vẻ. Thn thể cũng nhẹ nhng an lạc. Hơi thở cũng nhẹ nhng, di v đều. Gn cốt trong ton thn cũng thư giản, thoải mi. Cc chất bi tiết ra đều c lợi cho sức khoẻ chung của cơ thể. V dụ ny cho thấy tm với kh tương ưng v đồng loại với nhau.

Xin đưa một v dụ khc, khi chng ta chăm ch lm một việc g đ, như quan st một vi khuẩn bằng knh hiển vi, hơi thở chng ta trở thnh nhỏ nhẹ, thậm ch chng ta nn thở để quan st. Bởi v chỉ c khi nn thở, sự ch mới đạt mức tập trung cao nhất. Tm thức mới phn biệt được một cch r rng minh bạch nhất.

Khi hnh giả chứng đạt thể tnh khng v sng của tự tm, th thường h hấp của hnh giả ngưng chỉ. Khi niệm tiếp tục khởi ln, th h hấp bắt đầu trở lại. Khi dng tư tưởng ngừng chỉ, vọng niệm khng cn khởi ln, th h hấp cũng ngưng chỉ. Ngược lại, khi trong thời gian di, một cch tự nhin (khng miễn cưỡng, khng phải tạm thời), h hấp đnh chỉ th dng tư tưởng cũng cắt đứt. Đ cũng l một v dụ ni ln sự tương ưng v đồng loại giữa tm v kh.

Bộ luận Cu-x, ở phẩm thứ su, tức l phẩm "Phn Biệt Hiền Thnh" cũng ni tới sự nương tựa vo nhau của tm v hơi thở:"Nhập xuất tức tuỳ thn, y nhị sai biệt chuyển"

Trong cu trn, y nhị nghĩa l dựa vo thn v tm. tức l khi thở vo thở ra, sự vận động ấy dựa vo thn, đồng thời cũng dựa vo tm. Khng c thn, tức nhin cũng khng thể c hơi thở. Nhưng khng tm, th cũng khng thể c h hấp được. Tuy nhin, tnh hnh trn chỉ ni tm v hơi thở nương tựa vo nhau, nhưng khng giải thch được tm v hơi thở l một, khng phải l hai.

Theo Mật tng th tm c một phần chứng ngộ xuất thế, th kh phần của n bao gồm tất cả bộ mn sinh l cũng phải c một phần chuyển biến. Kh mạch, tinh dịch của hnh giả cũng c những thay đổi căn bản. Về php mn điều tm, th Mật tng v Thiền tng đều hon ton giống nhau. Chỗ khng giống nhau l Mật tng khng ni những thnh tựu Phật php thn, m cũng khng ni thnh tựu cả Phật bo thn v Ứng thn. Phật php thn l cảnh giới của tm gic ngộ hon ton vin mn. Cn Bo thn v Ho thn l cảnh giới của kh phần chuyển biến một cch vin mn. Php thn l tm, l ci "khng" sng suốt, l khng thể thấy. Bo thn, Ứng thn l kh. Đại thừa ni php thn v ứng thn khng phải l hai. Khng v Sắc khng phải l hai, Tm v Sắc khng phải l hai.v.v

Quan điểm trn của Phật gio Đại thừa hon ton ph hợp với thuyết "Tm kh bất nhị". Tm kh bất nhị chỉ ni ln tnh bất nhị của một vi hiện tượng kh với tm thức, thực ra cũng l cng một luận thuyết với cc thuyết "sắc tm bất nhị","sắc khng bất nhị", "tm vật bất nhị" m thi. Sắc v khng, tm v vật, kh v tm đều l bất nhị. Nhưng chng ta lại đem chng tch đi ra, chia đi ra. Do đ, mới c cc cặp:"ta v người", "trong v ngoi","năng v sở", "sạch v bẩn". Do đ m c sanh tử lun hồi. Chỉ khi đạt tới cảnh giới gic ngộ tối hậu mới chn chnh thể hội được l: "sắc v khng" l một, "tm với kh" l một. Tất cả đều cng một cảnh giới nhất nguyn v ngại, mọi cặp tương đối tuy hai m một, tuy một m hai. Nhưng chỉ c đến quả vị Phật mới chứng nhập cảnh giới tm với kh l một. Cn ở cc quả vị thấp hơn th chỉ thấy tm v kh l đồng loại v tương ưng với nhau, hoặc thấy được tm v kh c phần no l một, chớ khng phải l hai. V vậy, Mật tng ni, khi tm v kh thật sự thnh bất nhị, th đ l cảnh giới Phật. Ở người phm phu, tm v kh khng những tch lm hai m cn khng nương tựa nhau, kng ho hợp nhau, mỗi bn đi một đng. Php tu của Du- gi l dng sức mạnh đầu tin lm cho tm v kh nhu nhuyến dễ sử dụng khiến chng nương tựa nhau, ho hợp tương ưng nhau, rồi cuối cng khiến hon ton nhất tr. Php tu hnh c thứ bậc của Phật gio cũng vậy, đầu tin lm cho tm v kh lc ban đầu biệt lập v c động, trở nn nhu ho sau đ khiến chng nương tựa nhau, tương ưng với nhau v cuối cng trở về nguồn, trở thnh bất nhị.

Dựa vo nguyn tắc bất nhị, để xt cơ cấu sinh l của con người về hiện tượng thiền định chng ta pht hiện ra nhiều sự thật l th. Nếu đứng trn lập trường chủ quan của con người m xt th cc hệ thống như hệ thống h hấp, hệ thống tuần hon, hệ thống bi tiết, hệ thống tiu ha sở dĩ được lập ra l để duy tr, đảm bảo hoạt động của hệ thống thần kinh. M hệ thống thần kinh lại l chỗ dựa của hoạt động tm thức, tức tinh thần. Để c thể thấy sắc, nghe m thanh, ngửi mi, nếm vị, sờ m vật phải c hoạt đ của những cảm quan cấu trc phức tạp, vi diệu c lin hệ với no trung ương, qua hệ thống thần kinh, nhờ đ m năm thức cảm xc được với năm ci trần. Hoạt động của thức lại cn c phạm vi rộng lớn hơn nhiều so với phạm vi hoạt động của năm thức đầu. V căn thức cũng dựa vo hệ thần kinh trung ương m nắm bắt được sư vật từ to đến nhỏ, từ sự vật c thật cho đến sự vật tưởng tượng, kể cả hnh ảnh của tr nhớ v.v . Theo đạo Phật, tm thức phải c một cng cụ lm trung gian mới c thể tạo nghiệp nơi , nơi miệng v nơi thn, do đ mới phải lưu chuyển trong vng sanh tử lun hồi. Th dụ, người muốn ăn v c thch th, v ăn th phải c miệng. Muốn thấy sắc v thưởng thức sắc đẹp th phải mở mắt ra nhn. Khng lắng tai th cũng khng thưởng thức được bi nhạc hay. Khng c danh thực kh th cũng khng c ci vui của tnh dục. Con người phải c ci thanh sắc cấu trc phức tạp v vi diệu ny th mới c thể tạo ra cc nghiệp thiện hay c, bắt nguồn từ tham, sn v si. Do đ, m phải xoay vng trong sanh tử lun hồi. V trong tm thức chng sinh c chấp nga,hấp php lm gốc, lại c tham, sn, si l cội gốc của dục vọng, cho nn mới c tạo nghiệp v c thế giới ny, thn thể ny.

Nếu đứng trn nguyn tắc tm v kh đồng loại v tương ưng với nhau m xt khi đ c tm tham, sn, si th c những phần tử kh tương ưng tạo ra bốn đại v thn xc ny. Tm thức đ c tham, sn, si v ng php chấp th tất nhin sản sanh ra phần tử kh, tạo thnh thn ny với năm gic quan v cc hệ thống sinh l. Nếu trong tm thức khng c tham, sn, si v ng php chấp th sẽ khng cần thiết c nhục thn v cơ cấu sinh l tương ưng. Người đ ngộ php thn tnh khng, v cn c tập kh rơi rớt cho nn nhất thời khng thể thay đổi ton bộ cơ cấu sinh l của mnh được, để c được bo thn v ứng thn đẹp đẽ, sng suốt của Phật. Nhưng trong qu trnh tu tập định tuệ của mnh, những phần tử kh cũng tạo thnh cơ cấu sinh l cũng đ c thay đổi. Những hiện tượng biến đổi sinh l ny được nghin cứu bởi mn sinh l học thần b (mystic physiology) v mn sinh l học Du- gi. Đ l hiện tượng như hơi thở trong ngoi đều ngưng chỉ, do dương kh Kundalini thượng thặng, qua cc trung tm thần kinh (cc bi mạch), m sinh ra nhiều biến đổi kỳ lạ trong cơ thể, cc trung tm thần kinh được khai thng v.v .Đ l những hiện tượng hiện nay khoa học cũng chưa hiểu v đnh gi được.

Thế nhưng nguyn tắc cơ bản tm kh bất nhị, tm kh tương ưng v đồng loại với nhau l một thực tế, một chn l khng thể phủ định. Chng ta c thể dựa vo nguyn tắc cơ bản ny để c một nhận thức hay để đnh gi khi qut đối với hiện tượng thiền định ni chung, cũng như đối với php tu thiền v những lệch lạc c khả năng xảy ra trong tu thiền.

Nếu đứng trn quan điểm chn l cứu knh m ni, th sắc với khng l một, sanh tử với Niết-bn l một, tm với kh cũng l một. Nhưng một khi đ bn tới quan hệ giữa tm v kh tức l mặc nhin đ xem tm v kh l hai, v đ chnh l quan điểm, l lập trường khng phải của chn đế m l của tục đế rồi (chn l thế tục tương đối). Nếu đứng trn quan điểm chn l thế tục m ni, th tm l ci năng y, kh l ci sở y. Tm v như người, kh v như ngựa. Tm phải cỡi ln kh (ngựa), th mới đi xa được. Tm v như mắt, kh v như hai chn. Khng c mắt th khng biết đường, khng c chn th khng đi được. Tm l ci năng lực hay biết đ cũng như chủ soi ra trận, biết được tnh hnh hư thực của địch v ta, biết nn cng hay thủ. Nhưng nếu chỉ c một mnh chủ soi, th khng tc chiến được. Phải c binh sĩ v trang bị mới cơ thể hnh động được. Cũng như vậy, nếu chỉ c ci tm năng gic, m khng c ci kh năng động, th ci tm hay biết kia cũng khng c tc dụng g được. V vậy trong ba thn l php thn, bo thn v ứng thn, tuy php thn l chủ thể (tm phần), nhưng muốn thnh tựu cc sự nghiệp, du h hay biến ho, th cần c bo thn v ứng thn (kh phần).

Php, bo, ứng ba thn ny, tuy cng một thể khng khc, thế nhưng đối với phm phu, cn trong vng sinh tử, th phải thng qua ứng thn v bo thn mới tiếp xc được với php thn của Phật. Hay l phải dựa vo gio l v hnh tr, mới c thể dần dần thnh tựu được php thn v vi, v tướng.

Tm v kh tuy l một, khng phải l hai, thế nhưng đứng trn quan điểm chn l thế tục m ni (tục đế) th phải thng qua tm thức, để tiếp xc, chế ngự v chuyển biến kh năng, hay ngược lại, thng qua kh năng để tiếp xc, chế ngự v chuyển biến tm thức. Dựa trn nguyn l đ, sẽ hiểu được kết luận của kinh nghiệm tu thiền: Tm điều ho th kh điều ho. Chế ngự được tm th chế ngự được kh, chế ngự được kh th chế ngự được tm. Nhờ vậy, chng ta hiểu được rằng v sao, cc php tu sổ tức, chỉ tức (đếm hơi thở, dừng hơi thở) lại cực kỳ quan trọng đến như vậy. V sao, đức Phật đề cao php tu đ v trực tiếp trao truyền cho cc đệ tử của Ngi.

V dng tm để đếm hơi thở, hay l qun hơi thở, cho nn tm v hơi thở điều ho nhau, nương tựa nhau, v dần dần chuyển theo cng một đường. Khi tm chuyn ch vo một cảnh, th hơi thở trở nn nhỏ nhẹ, ngưng chỉ. Cũng dựa trn nguyn l tm kh bất nhị đ, m chng ta hiểu được v sao cc php qun tưởng lại c tc dụng đưa người ngồi thiền dần dần nhập định, Th dụ cc php qun tưởng như bạch cốt qun (qun xương trắng), qun Phật tướng, qun ring từng đại trong bốn đại đều c tc dụng khiến cho tm thức trở nn cực kỳ vững chắc v nhỏ nhiệm. Khi những php qun tưởng ấy thnh tựu, khi cc hng ảnh qun tưởng hiển hiện r rng trước mặt người tu thiền th trnh độ định lực đ kh rồi, hơi thở đ được điều ho một cch tự nhin rồi, khng phải dụng tm nhiều.

Dựa vo nguyn l tm v kh l một, cho nn hiểu được rằng nơi no kh đến th tm đến, nơi no tm đến th kh đến. Do đ, tập thiền m cn mắc bệnh, dng tm điều kh đến chỗ đau, th lập tức hết đau. Một phương php trị bệnh khc l dng tm chuyn ch vo đầu ngn tay mnh, lm cho ngn tay đ nng ln, rồi lấy ngn tay đ ấn trn chỗ đau của người bệnh, lm cho người bệnh hết đau. Thuật đạo dẫn, chnh l dựa trn nguyn l tm kh bất nhị.

Tm bản thn c nhiều phương diện, Duy Thức tng chia tm lm tm tm thức khc nhau. Tm bản thn cũng c nhiều cng năng v đặc tnh. Trong tm c tnh cảm. Tm c khả năng tư duy trừu tượng, biết dng cc loại ph hiệu v.v Kh cũng vậy, tnh phức tạp v nhiều phương diện của kh cũng khng khc g tm.

Theo Mật tng th trong thn thể c cc loại kh vận hnh ln, kh vận hnh xuống (gọi l m kh v dương kh) c biến hnh kh (kh lưu thng khắp nơi), bnh tr kh v mạng kh. Đ l năm loại kh căn bản ở trong thn người, ngoi ra cn c nhiều loại kh với những tn gọi khc nhau. Phật gio Ty Tạng c cuốn sch nổi danh, đầu đề l "Thậm Thm Nội Nghĩa Căq Bản Tụng" bn v giải thch rất tường tận vấn đề kh mạch trong thn người.

Cc loại tm v kh, cng dụng v cc mối quan hệ giữa tm v kh l một mn học rộng lớn, phức tạp. Trn đy, bất qu chỉ nu ln vi điểm rất khi qut v sơ lược m thi.

Thuyết tm kh l một thuyết của Mật gio Ty Tạng, gọi l Anuttara Tantra, m ti được biết qua một bi của Gio sư Trương Trừng Cơ, đăng trong tập sch "Phật Học Kim Thuyn", xuất bản tại Đi Loan. Thuyết ny cũng giống như thuyết "Sắc khng bất nhị" (sắc bất dị khng, khng bất dị sắc, sắc tức thị khng, khng tức thị sắc) trong Tm kinh. Gần đy, khi niệm "psychosomatique" của y học Ty phương hiện đại nhấn mạnh mối quan hệ tc động hai chiều của hai yếu tố thn v tm, theo ti cũng l một lối diễn đạt khc của tm kh bất nhị của Mật gio Ty Tạng. Nhưng ưu điểm của Mật gio Ty Tạng l thay v ni quan hệ giữa thn v tm th lại ni quan hệ giữa tm v kh. Nhưng v theo Phật gio Ty Tạng thn bất qu cũng l một dạng hội tụ của kh, cho nn ni tm v kh l một hay l ni tm, kh, thn l một cũng được.

Ti sẽ khng dừng lu ở mặt l thuyết của vấn đề,m muốn nhấn mạnh ảnh hưởng của thuyết đ đến phương php điều thn v tm, chế ngự thn v tm hng ngy của chng ta. Ti cho rằng đ l vấn đề quan trọng số một đối với sức khoẻ, hạnh phc của đời sống v hiệu suất cng tc của mỗi chng ta.

Trước hết, ni vấn đề sức khoẻ, sống trong mi trường thường bị nhiễm của x hội ngy nay, thn người dễ nhuốm bệnh, v qua khng kh, nước v thức ăn, thn người phải hấp thụ hằng ngy biết bao chất độc từ mi trường bn ngoi. Hệ thần kinh, một cng cụ của tm, lại thường bị kch thch dồn p. Đm l hiện tượng stress của x hội hiện đại. Nếu chng ta biết vận dụng kh, điều ho thường xuyn hơi thở ra vo, th chng ta c thể gin tiếp điều ho cả hai mặt thn v tm, hạn chế bớt ảnh hưởng của mi trường nhiễm đối với thn, cũng như ảnh hưởng của stress đối với hệ thần kinh, tức l đối với tm.

Tầm quan trọng của php điều ho hơi thở của đạo Phật l ở chỗ đ. Bản thn ti thực hiện php điều ho hơi thở ny hng ngy, thường xuyn khng những khi ngồi thiền buổi sng sau khi thức dậy, m cả khi nằm, khi ngồi nghỉ, khi tản bộ, thậm ch cả khi ngồi dự một hội nghị m mnh khng ưa thch hoặc khng quan tm lắm. Tất cả những lc ấy, thay v nghĩ vẩn vơ, ti thở di, thở đều v su. Thở vo đếm 1,2 cho đến 5. Thở ra đếm từ 6 đến 10 rồi đếm trở lại 1. Cứ như vậy, khng nghĩ g khc. Thi quen của ti l cột nghĩ (sch Phật gọi l cột niệm) vo hơi thở bằng phương php đếm hơi thở.

Phương php ny sch Phật gọi l sổ tức. Sổ l đếm, tức l hơi thafdd Trong cc kinh thuộc Kinh tạng P li, Phật chỉ dạy niệm hơi thở, cột nghĩ vo hơi thở chứ khng dạy đếm hơi thở. Php đếm hơi thở hnh như l của Hữu bộ, một bộ phi Phật gio rất c ảnh hưởng ở Ấn Độ, trong thời kỳ Phật gio bộ phi, sau khi Phật nhập Niết-bn. Ở Trung hoa, Đại Sư Tr Khải, người sng lập ra tng Thin Thai, cũng giảng php đếm hơi thở, chắc chắn l tiếp thu từ Hữu bộ. Ni như vậy, để thấy c nhiều php điều ho hơi thở, chứ khng phải chỉ c một php sổ tức l đếm hơi thở.

Mục đch l để cho khi thở ra thở vo khng để tm mnh nghĩ lung tung, lan man. Bởi v, nếu tm cứ nghĩ lan man, lung tung th bản thn hơi thở cũng rất kh điều ho. Đ l kinh nghiệm m người no tập thiền cũng dễ nhận thấy.

Hỏi: Nếu khng niệm hơi thở, khng theo di hơi thở th niệm ci g?

Sch Phật cũng như cc sch về Yoga giới thiệu cc điểm như lỗ rốn, hay một điểm dưới lỗ rốn vi phn gọi l đan điền. C sch ni, khi tm nghĩ lung tung, lan man m niệm lỗ rốn hay đan điền th tm sẽ định trở lại. Tri lại, nếu buồn ngủ th hy nghĩ tới đầu lỗ mũi, hay l một điểm trn trn giữa hai lng my. Cng dụng ra sao, mọi người hy thử xem. C người lại nằm, đặt tay trn bụng v theo di bụng phồng ln xẹp xuống theo nhịp thở, vo th bụng phồng ln, thở ra bụng xẹp xuống,v.v . Ni tm lại, c nhiều phương php khc nhau điều ho hơi thở v định tm, c phương php thch hợp với người ny, nhưng lại khng thch hợp với người khc. Do đ, người hướng dẫn khng nn cứng nhắc. Chng ta khng nn bao giờ qun tnh chất v mục đch việc tập thiền l:

1.Thiền l một cuộc cch mạng trầm lặng, nhằm giải phng con người khỏi mọi rng buộc của thn v tm.

2.Thiền gip cho chng ta hon ton tự do, tự chủ đối với tm chng ta. Th dụ, chng ta chỉ nghĩ những điều chng ta muốn khng nghĩ những điều chng ta khng muốn. Ni cch khc, chng ta điều khiển tm của chng ta hướng n đến những mục đch cao cả, chỉ nghĩ điều thiện, khng nghĩ điều c, tm chng ta khng phải l con ngựa bất kham, m l con ngựa đ được nui dạy tốt, c thể điều khiển đi đu tuỳ người chủ.

3.Để thnh tựu mục đch ni trn, đạo Phật dạy biện php ch tm vo một cảnh. Nn nhớ cu của kinh Kim Cang: "Chế tm nhất xứ, v sự bất biện" (tập trung tm vo một chỗ th sẽ khng việc g khng lm được).

4.Với tm chuyn ch vo một cảnh th chng ta sẽ khng bị ngoại cảnh chi phối, đồng thời chng ta cũng khng bị những xung động bản năng từ trong tiềm thức quấy rối chng ta. Những xung động bản năng ấy, sch Phật thường gọi l chủng tử (hạt giống), cũng gọi l tuỳ min, bởi lẽ chng nằm tiềm ẩn su trong đy tiềm thức của chng ta.

Trong Truyện Kiều c cu: "Ma đưa lối quỷ dẫn đường".

Thật ra, khng c ma quỷ no hết khiến c Kiều tội nghiệp lạc vo cảnh thanh lu, m chnh l những xung động bản năng nằm ẩn su trong tiềm thức của c Kiều đ dẫn c Kiều đi sai đường. Người tu thiền ngồi tỉnh tm ở nơi vắng vẻ, khng người, thường hay bị những xung động bản năng quấy rối dữ dội, nhiều khi đến pht đin.

Để kết luận, ti muốn gợi đi điểm về hạnh phc nội tm v về hiệu suất cng tc. Qua kinh nghiệm, ti thấy chỉ c hạnh phc nội tm l lu bền nhất v chắc thật nhất. Khng c hạnh phc nội tm thật sự th mọi niềm vui khc chỉ l giả tạo v tạm bợ. Dn gian c cu: "ăn thịt b lo ngay ngy, ăn cua cy ngy kho kho".

Đ lo ngay ngy trong nội tm th ăn thịt b cũng khng thấy ngon. Tri lại, người khng lm điều c, khng phải lo nghĩ g th chỉ ăn cua, ăn cy cũng ngủ một giấc ngon lnh. Nếu tất cả hạnh phc v niềm vui của chng ta đều phụ thuộc vo người khc, nếu người khc đ đối xử tệ với chng ta hay l ngoại cảnh từ thuận lợi biến sang đối nghịch chng ta th lm sao đy? Khc chăng? Ku trời chăng?

Con người ta khổ v l tm khng chịu yn. Chng ta mệt mỏi hay nhuốm bệnh cũng l do ci tm khng chịu yn. Khi mất ngủ, chng ta thấy mnh v cng mỏi mệt m tưởng l do ta mất ngủ m sinh ra mỏi mệt. Thực ra, l khi mất ngủ, tm chng ta nghĩ min man, tn loạn lung tung. Chnh cc tm tn loạn đ lm cho chng ta mệt mỏi. Phật Thch-ca mỗi ngy chỉ ngủ hai tiếng, số đng học tr của Ngi cũng ngủ t như vậy, chng ta sẽ bảo cc vị ấy đều mất ngu sao? Nhưng Phật Thch-ca suốt 49 năm, sau ngy thnh đạo, đ lnh đạo Tăng chng, dạy dỗ loi người v loi trời khng biết mỏi, thậm ch vo giờ trước khi Ngi tịch, Phật cn thuyết php v độ cho ng gi ngoại đạo Tu-bạt-đ-la, tuy ng ny đ 120 tuổi. Phật khng phải l mất ngủ, m Phật khng cần ngủ nhiều như chng ta, v tấm thn Ngi thường an lạc, khinh khoi. Cn chng ta th suốt ngy thn tm tn loạn, căng thẳng khc no con ch rừng chạy lung tung hay con khỉ leo cy, hết vịn cnh nầy rồi vịn cnh khc, khng bao giờ chịu ngồi yn, cho nn đến tối mệt đừ người, phải ngủ nhiều để lấy lại sức. Tm bnh lặng, th thn an ổn, hơi thở điều ho, chng ta sẽ c được một niềm vui chn thực, vững vng thấm tha, chỉ c thể cảm nhận m kh m tả bằng lời.

Chng ta khng thể lm g nghim tc, nếu khng tập trung tư tưởng. M tập trung tư tưởng chnh l thiền. Tập trung tư tưởng, chuyn ch một cảnh, chng ta sẽ thnh cng tối đa trong bất cứ mọi cng việc g m chng ta lm. Đ l bi học của tất cả những nhn vật đ lm nn sự nghiệp lớn. Nhưng ở đy ti khng ni sự nghiệp lớn. Ti muốn ni những cng việc nho nhỏ, như học Anh văn, học chữ Hn. Hng nghn, vạn người theo học cc trung tm ngoại ngữ ban tối hay ban ngy, nhưng số người thnh cng trọn vẹn khng c nhiều đu. Đấy l chng ta học khng tập trung, ngồi học lơ đng, đi học về quăng sch một chỗ, chữ thầy trả thầy v.v

Nguyn l thiền định Phật gio ứng dụng vo cuộc sống hằng ngy l một đề ti ni mi, viết mi cũng khng cạn nội dung. Qu bạn cứ tiếp tục bắt tay vo tập thiền th sẽ thấy. Nhưng phải tập thiền, chứ khng phải chỉ nghe giảng thiền, đọc sch thiền. Phải tập, phải thực nghiệm, phải như Napoleon ni:"Vo cuộc rồi mới thấy".

 

 

CI NHN CỦA MỘT HNH GIẢ VỀ

BỘ ĐẠI THỦ ẤN ( MAHAMUDRA )

Cư sĩ Lin Hoa

Bộ Đại Thủ Ấn l bộ Kinh tối quan trọng của những hnh giả tu Mật gio, nhất l ở Ty tạng. Sau khi kinh qua lộ trnh của Hiển gio, min mật hương thơm trong giới-định-huệ v khi đ qua giai đoạn rốt ro để rời bỏ chnh ngay những phương tiện m mang theo, người hnh giả được vị Thượng sư Du gi truyền trao Đại Thủ Ấn cng Mật php tu tập. Đy l sự kiện tối hệ trọng, v qua đ, hnh giả cũng được Qun đảnh để ấn chứng cho cuộc hnh trnh trở về Chn Tm. Con đường giải thot đạt đến Chn Tm, Tnh Khng th Hiển gio c Bt Nh, Lăng gi v.v. . Cc Tng phi đều c một Bộ Kinh đặc biệt lm chỗ y cứ trong qu trnh tu  chứng, ring về Mật gio, Đại Thủ Ấn dược liệt vo bổn Kinh tối thượng rốt ro, phản ảnh cảnh giới nội tm của những hnh giả Du gi.

         Nhiều nh nghin cứu về Mật gio Việt Nam đ nu thắc mắc về Đại Thủ Ấn l g? Tại Việt Nam c khng? Đại Thủ Ấn quan trọng như thế no đối với con dường trở về của hnh giả? Tại sao phải trao truyền Đại Thủ ấn?

         Đại Thủ Ấn được chng ti dịch từ nguyn bản tiếng Anh Six Yogas of Naropa & Teaching of Mahamudra chuyển dịch v ch giải bởi Garmas C.C. Chang, nh xuất bản Snow Lion Publications, Ithaca, NY năm 1963. Đại Thủ Ấn được Thầy Phước Sơn (Hoa kỳ) địch l Đại Biểu Tượng, cn trong Bộ Thiền Đạo Tu tập của Chang Chen Chi được dịch l Đại Khng Thủ Ấn. Tuy nhin, trong bản dịch nầy, chng ti vẫn để nguyn nghĩa l Đại Thủ Ấn ( Maha: Đại, Mudra: Ấn ). Chng ti đ dịch Bộ Kinh nầy vo năm thng 07.1995 v được in chung với Bộ Kinh Bảo Tất Địa Thnh Phật Đa-la-ni thuộc Tủ Kinh Mật Tạng, trang 107 đến 129, do gia đnh chng ti ấn tống. Nay, đnh km theo trong tập nầy để lm ti liệu nghin cứu cho những ai cần thiết. Đy l tiếng vỗ của bn tay, tiếng Lăng gi m diệu v tiếng của sự im lặng dậy sng Hải Triều m để đưa Ấn lưu xuất từ Bổn tm thanh tịnh, nn cũng gọi l Tm Ấn. Mặt trời Tm nầy hiển by Php Giới Thể Tnh Tr, qua đ, vị Thượng sư nhn thấy v cng dắt tay người đệ tử thong dong trong ba ci để độ sinh.

Khi anh khng cn g để ni nữa

Ti thật sự đ hiểu anh

Khi chng ta hon ton im lặng

Ti với anh khng cn đường no ngăn cch

Một sng sớm, dắt ti đi trn cỏ xanh mnh mng,

cn đọng ướt hơi sương

Anh đ cười v ti cũng cười

Khoảng bầu trời nầy, anh ni

Nắng đang đến v mặt trời c mặt

Trần gian nầy, ti yu thương

V anh v ti, cn đường no ngăn cch

Như cả bầu trời, vẫn mnh mng mu xanh biếc

Anh v ti cng cười. . .

         Đại Thủ Ấn l bộ Kinh c đọng lại ton vẹn tư tưởng của Hoa Nghim v bộ Đại Bt Nh, hoặc cũng chnh l bi Tm Kinh Bt Nh.

         Đại Thủ Ấn l đn bẩy phng ngươi hnh giả vo vng trời bao la của Chn Tm để nhận thức rằng Thể Tnh của Tm l Trống Rỗng, v Tnh Khng nn Đức Phật đ bốn mươi chn năm lặn lội qua mọi nẻo đường để truyền b nh sang Gic ngộ. V Tnh khng nn Tổ Bồ-Đề Đạt-Ma phải quay vo vch ( Diện Bch qun) trong suốt chn năm trời v v Tnh khng, nn Thiền sư Lm Tế mới đi vo : Vạn hạnh mn trung bất xả nhất php. Đọc Bộ Kinh nầy, cần phải trang bị đầy đủ tư lương của Bt Nh, nếu khng sẽ bị rơi xuống vực su của Tnh Khng, khng một chỗ bm vu, khng một php no tồn tại, tất cả đều rơi rụng, cuốn ht trong Thể Tnh Tỳ-l-gi-na.

         Tại Ty phương vo cuối thế kỷ XX về mặt tm linh đ tiến đến một chặng đường di, ngoi sự tiến bộ về khoa hoc, vấn đề tn gio cũng đ kinh qua nhiều khm ph tu tập, tuy nhin, nếu Khoa học khng c lương tm, chỉ lm bại hoại tm hồn. Khoa học cng tiến bộ, chấp ng thủ cũng theo đ đ tăng triển, nếu như phần tm linh khng chế ngự được, th nhn loại chỉ thm đau khổ m thi.

         Vẫn biết rằng ti hn, tr km, hơn nữa sở học chưa đi đến đu, nhưng v nghĩ rằng Bộ Kinh nầy rất cần thiết cho những hnh giả tu tập Mật gio v hơn nữa, gip ti liệu tham khảo cho nhm Lin Hoa, chng ti đnh xin mạn php được dịch bản Kinh nầy. Xin cc bậc cao minh, tr giả vui lng chỉ gio thm.

Thnh thật cm ơn rất nhiều.

Cư sĩ Lin Hoa xin bi tạ.

07.1995

DIỆU PHP ĐẠI KHNG THỦ ẤN

   Được truyền bởi vị Thnh Tăng Ty Mật, Đại sư Tilopa

( 988-1069 )

 

Đại Thủ Ấn vượt ra ngoi mọi ngn ngữ v biểu tượng,

Nay, ta truyền cho con- Naropa

Người hnh giả trung hậu v kin tr

 

Tnh khng khng một chỗ bm,

Đại Thủ Ấn cũng khng nương tựa vo đu

Khng cần một cht dụng cng no

Chỉ để tm bung xả tự nhin

Con c thể đập tan gng xiềng tri buộc tm con v đạt đến sự Giải thot

 

Nếu con khng cn bị vướng mắc  khi nhn vo khng gian

Nếu từ tm m quan st tm

Mọi sự phn biệt bị tiu trừ

V con sẽ đạt ngay đến Phật tnh.

 

Như cc đm my tri lang thang trn bầu trời

Khng gốc rễ, khng nơi tr ngụ, khng phn biệt

Cc tưởng nổi tri trong tm ta cũng thế

Khi con nhn thấy được Tự Tnh

Th mọi sự phn biệt đều chấm dứt.

 

Trong khng gian, tạo nhiều hnh dạng đầy mầu sắc

Nhưng khng gian chẳng bị bất cứ mầu sắc no lm đổi dạng

Từ Tự Tnh mọi thứ đều xuất hiện

Nhưng n khng bị nhiễm d bởi đức hạnh hay tội lỗi.

 

Bức mn đen tối trong mun nin kỷ

Khng che phủ được mặt trời tỏa chiếu

Cho nn, thời gian di v cng của lun hồi

Khng thể lm mờ nh sng Diệu Tm.

 

D c dng ngn ngữ m giải thch về Tnh Khng

Tnh khng tưởng như l  khng bao giờ hiển lộ

Do đ, ta ni rằng Tm l nh sng huyền diệu

Vượt ra ngoi ngn ngữ v biểu tượng

Cho d tự Tm bản chất l trống rỗng

Nhưng trong n lại bao trm v dung chứa mun vật.

 

Hy giữ thn yn tịnh

Ngậm miệng v im lặng

Để tm trống rỗng v khng suy nghĩ bất cứ g

Giống như lỗ  hổng của cy tre, hon ton yn nghỉ trong thn con

Khng cho v khng nhận

Giữ tm lắng yn

Đại Thủ Ấn l tm khng cn chỗ dnh mắc

Do thực hnh php nầy, tức thời con thể nhập được Phật Tnh.

 

D Mật ch hay Bt Nh được thực hnh   

Hoặc giảng dạy  trong Kinh v Luận

V được hnh tr theo truyền thống kinh viện

Con cũng khng thể đạt đến Chn Nghĩa

Khi tm con vẫn trn đầy tham muốn

N sẽ che lấp nh Sng Chn L m con đang tm đến.

 

Nếu con lun min mật với Đại Thủ Ấn

Như đ giải thch, đ l tinh ty của Mật hạnh

Trong mọi hnh động, con hy bung bỏ mọi sự mong cầu

Hy để những vọng tưởng đến v đi

Giống như đại dương vẫn tồn tại bền vững d cho c những sng lớn

Cũng khng lm tổn hại đến Tm V Trụ

Hoặc ch đến Tm V Phn Biệt

Đ chnh l Mật Ch cao thượng nhất.

 

Nếu con thot khỏi mọi tham đắm

Hoặc khng cn bm vu vo giả tưởng

Con sẽ thấu r được chn nghĩa của Kinh tạng.

 

Khi con min mật trong Đại Thủ Ấn, mọi tội lỗi đều bị đốt sạch

Từ trong Đại Thủ Ấn, con thot ra khỏi mọi ngục t giam giữ của vọng tưởng

Đ l ngọn Php Đăng tối thượng.

Những kẻ no thiếu lng tin vo Đại Thủ Ấn,

Chnh l những người v minh, lun bị dằn vặt trong khổ đau v phiền no.

 

Để đạt được sự Giải Thot

Con vần phải nương theo một vị Du gi

Khi tm con nhận được sự gia tr của Ngi

Th con đường Gic Ngộ đang ở trong tầm tay.

 

Thực vậy, mọi php trong thế gian đều v nghĩa

Chng đều mang hạt giống phiền no

Những lời giảng dạy thiển cận thường đưa đến những hnh động sai lầm

Con hy nương theo những gio php rộng lớn hơn.

 

Với con mắt Nhn Vương nhn thấu r

Vượt qua mọi đối đi nhị nguyn

Dng Php bảo để chế ngự những sự giải đi

 

Con đường V Hnh l php mn của cc Đức Phật

Thực hnh một cch khng xao lng theo con đường nầy

Con sẽ đạt được quả vị Phật.

Thế gian v thường nầy

Như ảo ảnh v giấc mộng, thực chất vốn l khng

Hy từ bỏ n v rời xa những rng buộc

Cắt đứt sợi dy tham i v hận th

Vo rừng su ni thẳm để thiền qun

Nếu con đạt được sự bnh thản m khng cần dụng cng

Khng bao lu con sẽ thm nhập Đại Thủ Ấn

V đạt được quả vị V Chứng.

 

Như chặt đứt rễ của cy

Th bao nhiu l sẽ rơi rụng

Cắt đứt gốc rễ phiền no trong tm

Th bao nhiu hnh nghiệp đều tiu tan.

 

Như nh sng của ngọn đn thắp ln

Sẽ đẩy li hết bng tối của u m dy đặc

nh sng gic ngộ chiếu diệu mạnh mẽ trong tm

Chỉ một le sng cũng thiu hủy hết mn v minh.

 

Kẻ no cn bm chắc vo ci thấy do vọng tm

Sẽ khng thấu r được sự thật Vượt ngoi tm

Kẻ no cn cố chấp vo cc Php thực hnh

Sẽ khng tm thấy chn l Bn Kia Sự Thực Hnh.

Để biết được điều g Siu Việt qua sự đối đi giữa tm v sự sự tu tập

Con phải cắt sạch gốc rễ của vọng tưởng trong tm.

Bằng con mắt chn thật

Con phải ph vỡ mọi sự phn biệt

V lắng yn trong an lạc

 

Con khng cần phải dụng cng cho hay nhận g

Nhưng chỉ cần ở trong trạng thi an tỉnh

V Đại Thủ Ấn vượt qua mọi sự chấp nhận hay phủ nhận

Khi m thức A-lại-gia l v sanh

N khng c g c thể che phủ hay lm nhiễm được

An tỉnh trong suối nguồn V Sanh

Mọi sắc tướng đều ha tan trong Php giới

Mọi chấp ng v kiu hnh sẽ tan biến vo hư khng

 

Sự Chứng Đắc Tối Thượng

Vượt ln trn mọi nhị nguyn đối đi

Sự Thực Hnh Tối Thắng bao trm mọi suối nguồn

Nhưng khng một dnh mắc

Sự Thnh Tựu Hon Mn l lm cho Tm An định khng mọi sở cầu.

 

Khi mới thực hnh php nầy, con sẽ cảm thấy tm vọng động như ngọn thc đổ

Khoảng thời gian sau, tm sẽ chảy hiền ha v m dịu như dng sng Hằng

V cuối cng, Tm như l đại dương bao la

Mọi nh Sng của Con v Mẹ hợp lại thnh Một, như trăm sng đổ ra biển cả.

 

LỜI PHT NGUYỆN CỦA HNH GIẢ TU

ĐẠI THỦ ẤN

   Được truyền lại bởi Ngi Garmapa Rangjang Dorje.

Trong Mạn-đ-la, con nưong tựa Ngi Thượng sư, Bổn Tn v chư Thần,

Trong tất cả mọi thời v mọi phương, con hướng về Đc Phật v chư Bồ Tt,

Với lng ch thnh, cầu xin Ngi gia hộ cho con sớm đạt sự Ton Mn.

 

Những hạt giống của tm v thn

V những thiện hạnh của chng sanh

Đều thanh tịnh từ dng suối chảy của ni Tuyết.

Cầu xin cho dng suối chảy tự do v ha tan trong bể cả của Bốn Thn v Phật Tnh.

 

Trong đời đời kiếp kiếp của con sau nầy,

Xin cho con khng cn nghe tiếng khổ v tội lỗi

Xin cho con lun chia sẻ niềm an lạc v hạnh phc trong bể Php mnh mng.

Xin cho con lun lun được thanh thản, an định, tinh tấn v đầy tr tuệ

Con được gặp những Chn Sư v nhận được sự Gia Tr Hướng Dẫn của Ngi

Trong sự tu hnh của con khng gặp những chướng ngại

trong đời sống hiện nay đến vị lai, con được an lạc trong Php

 

Cầu xin những Lương Tri Thnh Thiện v Tr Tuệ

Gip con thot khỏi v minh

Cầu xin những sự Gia Hộ Hướng Dẫn chỉ con ph tan mọi sự nghi hoặc v m lầm

Do nhờ nh sng của thiền định

Cầu xin cho con nhn thấy r được Chn L

V đốt ln ngọn đn của Ba Tuệ Gic.

 

Nguyn l của Nhị Đế vượt ln trn những quan niệm về tương đối hay tuyệt đối

Con đường Chnh Dạo l cụ bị cho tm vượt khỏi sự thịnh, suy

Sự Chứng Đắc l Hai Đức Hạnh siu thot qua Lun hồi hoặc Niết bn.

Cầu xin cho con đời đời kiếp kiếp lun lun gặp được những Gio Php Chn chnh.

 

Tự tnh th trống khng v linh diệu

L suối nguồn chnh của Hai Lm Một (Tương tức tương nhập)

Đại Thủ Ấn l Thanh gươm Kim cương bn chặt đứt

Tẩy rữa cc m lầm, tăm tối nhất thời lm sai lạc

Cầu xin cho con chứng nhập được Php Tnh thanh tịnh, l hoa quả của sự thanh tịnh nầy.

 

Sự chứng nhập Đại Thủ Ấn

Đầy đủ trong Chn Tm.

Lun sống với Ci Thấy nầy,

Khng một cht xao lng, đ chnh l cốt tủy của Nghi Quỹ

Trong tất cả cc nghi quỹ thực hnh, đy chnh l phương php tối thượng

Cầu xin cho con đạt được Chn Nghĩa của Sự Thấy v Hnh Tr.

 

Tất cả mọi sắc tướng đều tự tm biểu lộ

Nhưng tự tnh của tm đều v tm v rỗng khng

Do rỗng khng, nn bất hoại

Nhưng lại trang nghim tất cả mọi php

Cầu xin cho con lun lun qun st được Thực Tướng v đạt được Chn Qun.

 

V minh, chấp ng đều rỗng khng

Chng ta chấp rằng những sự vật khch quan c thật v bn ngoi chng ta

Chng ta chấp đ l bản ng thực của mnh

Do chnh v c Ta v C Người ( Nhn ng )

Nn bị dẫn đắt lang thang trong vng lun hồi

Cầu xin cho con cắt đứt được gốc rễ của v minh.

 

Khng php no thực sự c ng, ngay cả Đức Phật cũng khng c tự ng.

Tất cả mọi vật đều rỗng khng, để Niết Bn v Lun hồi c mặt

Con đường Trung Đạo mầu nhiệm của Hai Lm Một (Nhất thể)

Cũng khng ha hợp hoặc chống đối nhau

Cầu xin cho con đạt được Tự Tnh thot khỏi mọi sự phn biệt.

 

Khng ai c thể diễn tả Ci Ấy (Chn Tm) bằng ci gọiN l như vậy

Khng ai c thể phủ nhận Ci Ấy bằng cch ni N khng phải l như vậy

Sự khng tự thể của Chnh Php siu việt qua suối nguồn của Tm Thức

Cầu xin cho con thm hiểu tường tận Chn Tm với lng tin bền chắc.

 

Vọng chấp về Ci Nầy (Chn Tm), ta sẽ lưu lạc trong lun hồi

Chứng nhập Ci Nầy, khng ai khc hơn Đức Phật

Trong Chn L tối hậu, khng c Ci Nầy hoặc Ci kia

Xin cho con  đạt được Chn Php- l nghĩa v Cội nguồn của vạn php.

 

Chn tm vừa linh diệu

V cũng vừa Rỗng khng

Gic ngộ cũng do Tm, v v minh cũng do tm

Sự sanh diệt của mọi php đều do tm

Xin  cho con thấu hiểu v nhận thức rằng tất cả mọi php đều lưu xuất từ tm.

 

Sự thanh tịnh do sự hnh tr min mật v sự tinh tấn

Rời khỏi những tc động đin đảo của ngoại cảnh

Cầu xin tm con được tư tại

V thấu r sự vi diệu của gio nghĩa trong Tm hnh.

 

Mạnh yếu, sng tối

Khi những đợt sng lun lưu của tư tưởng lặng yn

Khng bị một dấy động no, dng sng tm vẫn chảy m dịu

Rời khỏi vũng bn của u m v đin đảo

Cầu xin cho con an tr vững chắc trong biển Chnh Định.

 

Do thường qun chiếu những vọng tưởng trong tm

Nhận thức tường tận được Chn l V Phn Biệt

Con lun cầu xin từ bỏ được những  nghi tnh C v Khng

Với sự kin định, xin cho con an tr Bản lai diện mục của mnh.

 

Qun chiếu những php bn ngoi, con thấu r được bổn tm

Qun chiếu tm, chỉ thấy rỗng khng

Qun chiếu cả hai ng v php

Con giải thot qua cả Hai Sự Chấp Trước

Cầu xin cho con chứng được nh sng gic ngộ của Tự Tnh.

 

Bởi v Ci Ấy (Tnh Gic) vượt qua tm

Nn được gọi l Đại Biểu Tượng

Bởi v Tnh Gic khng cn g cao hơn

Nn được gọi l Con Đường Lớn Trung Đạo

Bởi v Tnh Gic chứa đựng tất c vạn php

Nn được gọi l Đại Hon Mn

Cầu xin cho con thường nhận thức rằng hiểu một, tức l biết tất cả.

 

Bởi v khng một sự chấp trước no, nn Đại Chn Phc lun siu việt

Thot khỏi mọi rng buộc, như nh sng tỏa chiếu của Ngọn Đn Gic rực rỡ xa tan mọi chướng ngại v bng tối,

Cầu xin cho con hnh tr m khng Sự Dụng Cng,, thong thả

V từ đ, giải thot khỏi những tưởng chấp v ng chấp.

 

Sự khao kht trạng thi xuất thần hay linh nghiệm tự biến mất

Những tư tưởng si m v tội lỗi đều tự thanh tịnh trong Php Giới

Bnh thường tm khng chấp hoặc bỏ, được-mất

Cầu xin cho con đạt được Php Tnh

Điều đ vượt qua những h ngữ.

 

Khng hiểu rằng Tự Tnh

Đồng Php tnh với Đức Phật

Chng sanh mi lun chuyển trong Lun hồi

Hướng về những chng sanh đang chịu nhiều phiền no

Kẻ chịu đựng những đớn đau cng cực

Cầu xin cho con lun c tnh thương chn thật

Xuyn qua lng đại từ bi v hạn.

 

Khi lng từ bi c mặt, th sự Rỗng Khng to lớn

tỏa sng rực rỡ v cng tận

Con đường Đạo V thượng v linh diệu,

l Sự Thể Nhập Hai Lm Một

Con nguyện xin ngy đm thực hnh php nầy.

 

Cầu xin cho con đem tr tuệ v

Năng lực đạt được do thiền qun cứu độ chng sanh

Để cng dường cc Đức Phật v trang nghim Tịnh Thổ của Ngi.

Xin cho con đầy đủ hạnh nguyện lớn của một vị Gic Ngộ

V sớm chứng đắc được Phật Tnh cao thượng v hon mn.

 

Sự chứng đắc cao thượng l năng lực của mọi đức hạnh trong Hon vũ

Đ l năng lực của Đức Phật v lng từ bi của những vị Bồ tt.

Với sự gia tr của năng lực nầy

V nh Sng Php soi đường

Xin cho mọi hạnh nguyện của con đầy đủ

Dấn thn phục vụ v mun loi.

 

 


CHIEC AO CO N

 

Tren vai mang canh hac

Thong tay vao cuoc i

Tm ai trong say tnh

Tnh say mot cuoc chi

Hoi rng sanh la mong?

Hay t la ben m?

Mua thu lang ang tr ve a theo tng cn gio nhe, du mat. Ca bau tri nh tr mnh song lai, e chuyen ri rung nhng chiec la vang. Toi khong phai la nha van hay thi s e dien ta nhng mang hnh chung quanh, nhng ca bau tri tuyet ep. Co ai a tng nhat chiec la vang ri con hng nhuy vay vung muon song, muon tr ve than cay me nen tuon nhng hng xot xa, lia canh. Cai mui hng nay that de chu, thoang mat. A, quen, xin c noi nho, ay ch la tng tng cho ra van ve, ch ng nen lam nh vay. Con neu muon chng to mnh nhieu thi tnh, mong m, nen nh ng cho ai thay, v khi thay mnh gom la nhieu qua, ngi ta se ngh o la ngi phu quet rac hoac neu m mong, c cam la vang len ngi ti ngi lui, e rang ho se ngh chac la t nha thng mi ra.

Toi khong nh ro a quen c con ngi nay bao lau roi va trong hoan canh nao. Ch biet la khi mi gap nhau ma a nh than lam. Toi la mot thanh nien mi ln, mot sinh vien, song phong tran, xa cha me, anh em, ho hang mot than mot mnh tren at Saigon. Saigon cua nhng nam trong thap nien 70, lan loc trong hoan canh at nc ang b chien tranh, mot xa hoi ang b xao tron tan goc. Moi gia tr tinh than eu nh ang b nh gia lai, tuoi tre khong biet c ngay mai ra sao? Va, toi a gap v tu s nay, cung hoc chung lp vi nhau tai Trng ai hoc

Khong biet tai sao toi lai b quyen ru bi dang dap th thai, an nhan, nhng ton nghiem cua ngi nay hay như mt nhan duyen nao o. Thc tnh, toi khong muon lam quen vi cac v tu s, v cam thay chan lam, khong co g e ma soi ong hoac thch thu ca. Toc tai th khong co, cai model ky la. Toi ngh neu ma au mnh lang nh ong thay, co nuc phai chay tron het may a ban hoac phai oi toc gia qua. Mat th luc nao trang nghiem, du hi ci mm. Va ong ta- hnh nh cung chang may quan tam en thai o cua moi ngi chung quanh oi vi mnh, knh nhi vien chi.

Ban be rat nhieu, nhng roi toi lai lan la lam quen vi v tu s nay. Co le, v to mo, v khoang trong vang ang n dan trong tam hon, co n trc cuoc i, ban be moi ngay tha dan, a bo hoc, bo nha ra i bui i v chan hoan canh song, a len ng v at nc can, a phi thay ngoai tran a. Chung quanh toi, bong en ang dan dan bao phu, quyen cuoc i vao tam trang khac khoai, buon chan, hoang mang cua tuoi tre thi chien. Co nhieu luc t hoi đời sng la g? Ly tưởng ca tui tr ra sao? Bap benh, vo nh v.v..

- Nay ong , toi phai keu ong nh the nao ha?

- Anh c goi toi t nhien, S hay Thay g cung c.

- Vay, goi la Thay nha. Sao Thay i tu vay, i tu hoi nao vay? Thay co chan i hay g g o.khong? Xin loi nha, v hoi nh vay ky qua.

- Anh noi g la g ha? A, anh muon am ch that tnh, phai vay khong? Thu that, toi i tu t con nho, nen cha hieu that tnh la g. Ma anh co thay khi nao a be 9-10 tuoi that tnh khong ha?

Ca hai chung toi eu ci, nhat la cau hoi nguc lai d dom cua ong S nay. Nh vay la tot roi. Tnh than gia toi va ong cang ngay cang gan, bt khoang cach.

-          Thay a! May thay tu co bao gi biet yeu khong Thay?

Va hoi, toi nhn thang vao mat cua Thay, to mo muon kham pha mot phan nao b an i song cua v tu hanh. Sao mat ong van than nhien, ci cui. Mot ve ci an nhien, t tai.

- Anh ngh sao? Ngi tu chung toi au phai la ngi ngoai hanh tinh xuong, h hToi cung la con ngi, cung biet xuc cam, biet rung ong trc ngoai canh, chang han nh sac ep o nc nghieng thung. Tuy nhien, ao Phat rat t do. Khi mnh khong con duyen tu hay ung hn, neu mnh khong the cung lai nhng am me, ham muon hay yeu ng cua mnh, mnh co the ci ao ra tu. khong ai cam het. Nhng neu a quyet ch tu, th do tung chao moi ngay, nen h hmnh se chuyen nhng tnh yeu ca nhan lam cho thang hoa len. T v mnh dan dan se chuyen hoa thanh v ngui. Ne, v ngi la vo nga o nha, ch khong phai v mot ngi nao au- co ngha song cho nhieu ngi hn. Khi mnh song vo nga, mnh se thay con ng rat thenh thang va tam hon m rong. Va Thay cht oc bai th ngan

Sao ta n bat mui hung

Trong đoi tay be nhot tng may hng

M tay hung thoat bay xa

e hng lan toa, ta - người thanh thi (Minh Thanh )

- Ua ma Thay cung biet lam th na ha? Hay thiet ! Tai sao lai i tu lam chi cho uong vay e phai cao au? Phai mac ao nau? Phai an chay? Phai tung kinh? Phai va phai??? Tu co phai chan i khong?

Nghe nhng cau hoi don dap cua toi, ong Thay cui qua chng chng, lam toi cung ngng. Du g th toi cung khong muon mat ngi ban nay.

- Rat nhieu ngi mang thanh kien giong anh. C thay may ong s hay ni co la ngh rang ho la nhng ke chan i hay that tnh mi i tu. Co le ho b anh hng cua cau chuyen cai lung Chuyen tnh Lan va iep o. Neu mnh i tu ma tat ca giong nh ngoai, th con g e noi. Khi lia gia (xuat gia) co ngha la chap nhan cuoc song khac thung tnh, th mnh mi nng vao hnh tng n s o lam khuong gi mnh. Ngui tu phai cao au e hoai sac, e khong com bam vu vao nhng gia tung, phai mac nhng quan ao tam thng e khoi tham am, me nhiem va an chay la e nuoi dng long t v.v

Co le v muon cho toi hieu, ong con noi ve Tam thng bat tuc (an, mac, ngu phai khong u ) cua tu s va con noi, noi nhieu lam. Ong giang cho toi biet can ke tng chut mot e hieu va e thong cam vi nhau. Toi that than phuc loi trnh bay, khuc chiet va ong y vi nhng ly giai o.

- Thc ra, neu phai noi ai la ngui yeu i nhat, th o chnh la ngi tu s. Toi khong noi suong au nha. Anh ngh xem. Song i, hau het ai nay eu lo cho mnh, ban than mnh, gia dnh mnh, ngi than mnh, nhng g lien quan hay thuoc ve mnh v.v.. ngui tu s lai khac, bien moi ngui thanh ngi than cua mnh. Ho la nhng ngi a tnh nhat nh ang Cha Lanh ma ho quy y- sau khi thanh Chanh giac, Ngai a qua 49 nam lan loi khap bao neo ng, tiep can vi tat ca moi ngui e hng dan en b Giac. o la tam long qua cao ca. Cho nen, ngui tu s yeu con ngui va cung muon hoan thien moi ngi, hung dan tat ca en Chan Thien My. Song va yeu ly tng o theo con ung Phuc s chung sanh tc la cung dng ch Phat

- Thay ngh sao ve cuoc song hien sinh cua thanh nien hien nay?

Toi khong phai la con ngi ang i tm cho mnh mot ly tng e song, nhng muon tm hieu, qua v s tre nay- quan niem cua Phat giao hay t tung cua Thay nh the nao ve hien sinh. Bi v, nh noi tren. Hoan canh at nuc toi b chien tranh va tat ca cho chien tranh. Mang song con ngi vo ngha. Luan ly, ao c can phai hoi lai v s chenh lec gia moi giai tang trong xa hoi ang b giao ongmanh liet. Thanh nien chan i, song hien sinh. Toc tai dai thc, quan ong loa, rong thenh thang va o la nhng noi au long da diet, neu con chut y ngh ve cuoc song, ve xa hoi, ve con ngi v.v

- Toi muon chia xe cung anh ve con ung cua ao Phat. Anh co biet Phat giao la con ng Sieu Hien Sinh khong? Tuy nhien, hien sinh cua lp thanh nien hay tr thc v.v.. bay gi khac xa vi hien sinh cua Phat giao.

Hien sinh cua tang lp ngui ang soi noi hien gi ch la mot phong trao hay mot loi song bat chc Tay phng. Sau e nh the chien, con ngui cua xa hoi Tay phng bong tr nen chan nan, v thay i song qua vo ly. S hoang tan, chet choc the lung, tan bao. Thng e oi vi ho a chet, v neu co th tai sao lai e cho chien tranh tan khoc xay ra, tieu hoang, huy diet biet bao nhieu sinh mang con ngi. o khong the cho la mau nhiem th thach hay trng phat v.v.. Cho nen, e phan khang lai s vo ngha ly cung cc nay, ho ly luan rang khong can en than linh, Thng e. Ho chnh la Thng e hay la chu nhan cua con ngui ho, song bat can ngay mai, song cho mnh va v mnh. o cung co the la mot phan trong ly do phat trien cua chu nghia ca nhan cc oan va lan tran qua nhieu quoc gia, trong o, co Viet Nam.

Descartes noi rang:Toi suy t tc la toi hien hu.Nh vay, neu toi khong suy t th toi au, la g? S hien hu cua toi la hien hu co ieu kien, le thuoc vao mot oi tng, du la tinh than hay vat chat. Cau noi nay qua nguy hiem, a lam bao nhieu con thieu than lao vao. Tao s phan khang, du la tieu cc e cuoc i bang hoai, song ca nhan v ky hay bang hanh ong tch cc, nh a pha than tng, phan oi cuoc i, xa hoi.

Mot Jean Paul Sartre, mot Albert camus, mot Francois Sagan va bao lp nha tr thc hien sinh khac na v.va ong gop them cho s sinh ong cua quan niem hien sinh nay va hau qua ra sao th moi ngui eu ro.

Toi khong phe phan ma ch muon chia xe vi anh hay vi ho. Ho rat ang thng, ang toi nghiep v b vay vung trong s co n. Bi v chnh nhng g ho phan khang, ap v lai vo tnh lam cho ho au kho, co n hn. Tat ca suy t e hien hu ch la nhng vong tng. Rang nam bat vong tng nh mot thc hu, ch con lai la khoang khong. Ho rang i tm ban nga, nhng lai khong dam oi dien hay s mo ban nga, v no khong thc hu. Chia cat no ra, ch con la ten goi, ho am ra s hai. Cho nen, hien sinh ch la mot phng phap tam thi,e chay tron thc tai ch khong phai la cach giai quyet toan die kho au.

Nh toi a noi vi anh tren, ngi tu s Phat giao la nhng con ngi yeu i va yeu con ng. Nhng ngi con cua c Phat la nhng ngi co n, ch khong co oc nh con ngui hien sinh v ky. Ho co n quan chieu noi tam va ho kham pha ra rang tat ca moi hien tng du tam hay vat eu vo thng, eu khong co thc nga, ma do duyen hp. Cho nen, bam vu vao o se a en au kho.

Va ieu hanh phuc vo cung cua ho, chnh la kham pha ra rang trong tam ho, Tanh giac thng hang, rc sang du qua bao lp song vo minh va tat ca moi ngi eu co tanh Phat. o chnh la ly tng tuyet ep ma ho dan than. Hoan thien con ngui Giac ngo cua mnh va giup moi ngui eu hoan thien Tanh giac cua ho.

Ho co biet bao nhieu la Bac Trng thng, Ton tuc, Thay To v.va lam. ang dan than va sau nay, se co con nhieu, nhieu na, nhng con ngi mang chiec ao co n tiep noi, v o la s mang cua ho.

Chung sanh nhieu vo ke , con xin the nguyen o

Phien nao nhieu vo tan, con xin the nguyen oan

Phap mon nhieu vo so, con eu xin c hoc

Phat ao rat cao thng, con xin the nguyen thanh

Ngai A-nan nguyen rang:Xin c Phat chng minh cho con. Neu ngay nao con mot chung sanh cha thanh Phat, con se khong vao Niet ban. Ngai a Tang:Ngay nao con chung sanh kho dau trong a nguc, con se khong thanh Phat.

o phai chang la con ung Sieu Hien Sinh tuyet vi. Hien sinh vi mnh, song hien tai vi tam va lam nay n Phat chat trong mnh va ong thi, chia xe vi moi ngui e giup ho nhn thay va song vi Tanh Phat cua chnh ho. Song vi Tanh giac, ay u suoi nguon T bi va tr tue, bien gii ch ky, chia cach gia ngi ngi cham dt va moi ngi eu chan hoa trong hanh phuc cua coi Cc Lac tran gian, bien ni ay la Tnh tho nh ban hoai cua c Phat.

Toi voi vang chay en ngoi chua, ni v tu s nay ang . Nghe van phong cua trung hoc, cac v Giao s phu trach lp va cac ban sinh vien cung lp cho biet v s a qua i va ngay mai, se em i hoa thieu. Ho va c tin sang nay, va bao cho toi, v ai cung biet chung toi rat than vi nhau. Toi giat mnh, gang giong hoi: Co that vay khong? Va hy vong cau tra li cua may a ban la ch ua gin. Khong c, ca cac Giao s cung eu cho biet nh vay ma. Neu may ten nay khong th con co the noi la vui ua c, v s song chet luc nay rat bat thng, oi vi moi ngi trong thi buoi nhieu nhng, chien tranh. Do o, chung toi thng hay vui ua vi nhau, du rang co em cai chet ra noi na.

Trong gian phong cua Vang Sanh ng, chiec quan tai nam im lang, bat ong gia phong. Cho au quan tai, tren cao, sat vach tng, co hnh v Phat cam hoa sen, tay phai buong xuoi xuong nh ang tiep ruc. Khuong hnh long lanh hnh anh cua v Thay nam pha di, nh ang mm ci. Bai v co ten ho, phap danh. ngay mat 14.07.1972. Nh vay la ung roi! Thay chet con tre qua. c nguyen lam ch li cho ao, giup i ma ngay nao Thay tam s cung toi con o. T v s nay, toi hoc c nhieu, nhieu lam. Cai cach i, cach noi, ng, ci, ly giai, cach song theo 6 Nguyen tac song hoa thuan v.va bao lan lam toi bnh tnh, an tam trong nhng luc hoang mang, cung quan vi con ng trc mat. Toi khong nhng quy knh Thay v la Thay tu, ma con la mot ngi ban than thiet. Thay ra i e lai trong toi khoang trong vo bien. Nc mat toi ri xuong, ng lang yen that lau trc di anh cua Thay. Van biet i song con ngi ngan ngui, nhng tnh than th that la dai. Va nh khong dan c, toi quy xuong..Thay! Thay i! Toi buot mieng keu len va bat ong.

Thay co tuoi tre, toi cung vay. Nhng con ng Thay chon no ep va nen th, qua cach song va ly tng cua Thay. Tuoi tre cua toi la nhng noi loan, bat man, chan i, v ch co nhng xao tron, ien cuong nay mi bieu lo c s hien hu cua chung toi. Con vi Thay th tuoi tre la chia xe, ban cho va i vi ngi e ch en con ung an lac. Thay thng noi ao Phat khong phai la cac tung Phat ang c ton th, la nhng kinh sach day ac nh rng, ma la phai song vi Tanh Phat cua chnh mnh, mnh mi khong b au kho va mi co s an lac e em chia xe en moi ngi.

o la nhng dau an cua tam linh, nuoi dng tam toi trong nhng sac mau cua Phat giao. Ngi ta noi ao Phat rat cao sieu, huyen dieu v.vNhng oi vi toi, qua mot khoang thi gian dai quen biet v Thay nay, vi nhng bai Phap ngan gon, thc te, tre trung cung nhng cach ch lam sao cham chut ngoi vn tam, la nhng dau an tinh than sinh ong. Hieu ao Phat au can phai ni xa, cao sieu, au can phai triet ly nay hay triet ly no, neu chung ta khong dam chan tren mat at nay, vi tng gi phut song hien tai. Neu chung ta c bay bong tren cao vi vi, nhng gung mat luc nao cung khong ti mat, cau co nh

Toi khong ton th Thay nh mot than tng, nhng la mot ngi ban than. Thay a en va chia xe vi toi nh vay. Trong Phat giao khong co s ton th than tng. Khi chung ta ton c Phat nh mot v than linh, cau ban phuc- ma quen rang c Phat ch la v thay ch ng cho chung sanh thay c tanh Phat cua mnh- roi chung ta cau khan, van xin nhng th tam thng theo uc vong cua mnh, chung ta a i sai ng va lam mat y nghia cua ao Phat. Khi chung ta ton v Thay, du la bat c ai- len lam than tng, vo tnh chung ta a bien v Thay o la s hu cua mnh, e bien hoa v Thay theo y mnh muon hay tnh cam cua mnh. Bien phng tri cao rong cua v Thay thanh nhng th thng tnh, lat leo, vo ngha.

Chung ta rat vui mng v hien nay, Phat giao ang n ro, phat trien manh tai nhieu quoc gia tren the gii. Phat giao nh mot bieu tng cua Tnh thng - Tr tue sang suot va Hoa bnh, cung vi nhng truyen thong tam linh khac, ong gop va em lai niem an lac thc s cho nhan loai. Rieng Viet Nam, suot dong lch s truyen tha cua ao Phat va truc nam 1975, trong cac v Tn Đức, Tăng Ni ch co vai v co c hoc v ngoai i vi cap bang Tien s hay C nhan v.v..nhng sc song tam linh cua Phat giao qua cac v Thac c- cuon cuon i vao cuoc i, pho cap moi mien at nuc, chia x va em lai an lac tinh than cho biet bao nhieu ngui Viet. n gian nhat la khi an, ma cac Ngai van con ngh en : 1-Cong kho cua ngui lam ra vat thc. 2-xem xet c hanh cua mnh. 3- khong c tham am .4- ay ch la lng dc nuoi sc khoe.5-va quan trong, phai thanh Phat qua .

Mai chua che ch hon dan toc

Nep song muon i cua To tong ( Huyen Khong )

Qua nhieu lan may man c tiep xuc vi cac Bac Ton tuc, trong cho rieng t, cac Ngai co noi ban khoan cho s phat trien Phat giao tai que nha. Ngay nay, quy Thay ang co gang e hoan thanh Bo Tam tang bang ch Viet cho Phat giao Viet Nam nh mot uc vong vo cung quan trong, phai co.

Ben canh o, Phat giao ang co rat nhieu quy Thay tre co hoc v cao, hn 200 Tien s, C nhan v.vhay Nhap the e phat trien, song vi Tanh giac, trng dung than Hue mang va hay Nhap the- em T bi va Tr tue- e ban vui, cu giai cac van nan kho au, bc xuc cua con ngi. Chung toi mong rang qua nhng hoc v tr thc, se hoa cung sc song noi tam do cong phu tu tap, Phat giao tai que nha, qua quy Thay- nhng ngui mang chiec ao co n, se lam sang rc Phat giao en moi ngui nh cac Thay To a lam., th o phai chang la niem hanh phuc vo bien cua ngui con Phat ! Mong lam thay!

Viet xong ngay 05.05.06

Ky niem ngay a con gai ln chung toi:

Nguyen Ha Bao Vng

Tot nghiep: RN, MSN, FNP

University of Houston, Texas


MT M VN CH CON

 

Ta tr v đy, tm căn nh xưa cũ

Bng mẹ năm xưa chắc đ đổi nhiều

Tiếng vng đưa con, mn lời ru m diụ

Ta bơi vo, một khoảng trống v bin

 

Mẹ đợi con, mắt n tnh su thẩm

Bầu trời thương, cn r bng dng ta

Ta khng trch mẹ, khi li xa cuống rn

Nhưng trch ta sao chọn kiếp lưu đy

 

Mẹ Việt Nam ơi! Hơi thở nồng la mật

n tnh xưa, cưu mang ch trai hng

Quẳng trn vai, nặng bầu trời đất mẹ

Nước mắt trn, ta gọi tiếng Mẹ ơi!!!

 

Ta gọi tiếng Mẹ ơi, khi quanh ta hiu quạnh

Hay gọi người khi hạnh phc quanh đy

Ta ro gọi để lng ta cn hơi ấm

Khi xun về, từng giọt mắt tun rơi..

 

15.01.06

 

 

 

 

 

 

 

Kinh Phước Đức c xuất xứ từ Mahmangala Sutta, một bi Kinh trong Bộ Kinh Tập ( Sutta Napta ) thuộc Tiểu Bộ Kinh ( Khuddhaka Nikya ). Bản nầy đưọc trch ra từ Bộ Kinh Tụng Hng Ngy do Thầy Nhật Từ bin soạn ( Bộ Kinh Thứ 7 ). Nội dung Kinh đề cập tới 10 phương php tạo phước lnh để tạo hạnh phc v an lạc cho mnh, cho tha nhn v ni chung cho ton thể nhn loại

KINH PHƯỚC ĐỨC

Bản dịch: Thầy Thch Nhất Hạnh

 

Đy l những điều ti được nghe thời Đức Thế Tn cn cư tr gần thnh X-vệ, tại tu viện Cấp C Độc, trong vườn cy Kỳ-đ. Hm đ trời đ vo khuya, c một vị thin hiện xuống tham vấn Người, ho quang v vẻ đẹp của thin giả lm sng cả vườn cy. Sau khi đảnh lễ Đức Thế Tn, vị thin giả xin tham vấn Người bằng một bi kệ:


Thin v nhn thao thức 

Muốn biết về phước đức 

Để sống đời an lnh 

Xin Thế Tn chỉ dạy


Khi ấy, Đức Thế Tn tn thn vị thin nhn v lần lượt chỉ dạy mười phương php nui lớn phước đức như sau: 

1. Phương php thứ nhất l 


"Lnh xa kẻ xấu c,  Lun thn cận người hiền, 

Tn knh bậc đng knh, L phước đức lớn nhất."    


2. Phương php thứ hai l 

"Sống trong mi trường tốt,  Được tạo tc nhn lnh, 

Được đi trn đường chnh,  L phước đức lớn nhất."   

3. Phương php thứ ba l 

"C học c nghề hay,  Biết hnh tr giới luật, 

Biết ni lời i ngữ,  L phước đức lớn nhất."     

4. Phương php thứ tư l 

"Được cung phụng mẹ cha,  Yu thương gia đnh mnh, 

Được hnh nghề thch hợp,  L phước đức lớn nhất."    

5. Phương php thứ năm l 

"Sống ngay thẳng bố th,  Gip quyến thuộc thn bằng, 

Hnh xử khng tỳ vết,  L phước đức lớn nhất."    

6. Phương php thứ su l 

"Trnh khng lm điều c, Khng say sưa nghiện ngập 

Tinh cần lm việc lnh,  L phước đức lớn nhất."    

7. Phương php thứ bảy l 

"Biết khim cung lễ độ, Biết đủ v nhớ ơn, 

Khng bỏ dịp học đạo,  L phước đức lớn nhất."     

8. Phương php thứ tm l 

"Biết kin tr, phục thiện,  Thn cận giới xuất gia, 

Dự php đm học hỏi,  L phước đức lớn nhất."   

9. Phương php thứ chn l 

"Sống tinh cần tỉnh thức,  Học chn l nhiệm mầu, 

Thực chứng được Niết-bn,  L phước đức lớn nhất."    

10. Phương php thứ mười l 

"Hnh xử trong nhn gian,  Tm khng hề lay chuyển, 

Phiền no hết, an nhin,  L phước đức lớn nhất."   

Để chấm dứt bi php ngắn gọn nhưng su xa v thiết thực ny, Đức Phật đ khuyến khch đại chng bằng bi kệ sau đy: 

"Ai sống được như thế 

Đi đu cũng an ton, 

Tới đu cũng vững mạnh, 

Phước đức của tự thn." 

Sau khi nghe Đức Phật tuyn dương mười cch thức tạo phước đức, ton thể đại chng đều vui mừng chưa từng c v pht nguyện lm theo. 

 

 

 

 

 

 

 

Tạo hạnh phc trong cuộc sống

Như Bnh

Bạn đ bao giờ tự hỏi mục đch sống của mnh l g? Tại sao mnh c mặt ở đy? Hoặc nếu c mục đch sống bạn c ho hứng thực hiện n?

Con người sống trong đời phấn đấu mi cũng chỉ để vươn đến hạnh phc, nhưng lm thế no để c hạnh phc?

Nghe c vẻ đơn giản nhưng trừ phi bạn l một nng cng cha sống trong nhung lụa nếu khng mọi điều chẳng dễ dng cht no. Hạnh phc bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần, nghĩa l cả thể xc v tm hồn. Sau đy l một số cch dễ dng cho bạn nng cao chất lượng cuộc sống để bạn tạo được niềm vui mới:

Tn trọng bản thn v mi trường sống

Mi trường bạn sống, lm việc ở đ c ngi nh của bạn, cơ quan, đồng nghiệp, phương tiện sinh hoạt... tất cả những thứ ảnh hưởng đến bạn. Hy trang tr chng bằng những thứ bạn thch ngắm như hoa, tranh ảnh, những thứ bạn thch dng như đầu đĩa, my nghe nhạc hay những thứ c thể gợi bạn nhớ về một ai đ như bức tranh của "người ấy". Cng một lc hy giữ mọi thứ sao cho bạn cảm thấy thoải mi nhất, hi lng nhất.

Quan trọng khng km l bạn phải biết chăm sc bản thn. Ăn uống đầy đủ v tập thể dục đều đặn. Tạo thi quen tập thể dục l một phần khng thể thiếu trong cuộc sống hng ngy của bạn. Điều ny khng c nghĩa l bạn phải c một chương trnh qu khắt khe.

Chỉ cần những động tc đơn giản như chạy ln xuống cầu thang trong nh thay v đi bộ trong vườn hay chơi đa với trẻ ngoi trời. Ch đến những bi tập thể dục c tnh di chuyển nhiều. Nếu c thời gian đều đặn để đến lớp, hy tham gia cc kha học m bạn thch. Cũng c thể rủ thm bạn b, tạo thnh nhm hay mời người để tập cng.

Những thứ ngọt ngo rất dễ mua được nhưng những người đng yu lại rất kh tm kiếm. Cuộc sống chỉ kết thc khi con người ngừng mơ ước, hy vọng. Hạnh phc chỉ kết thc khi con người ngừng chia sẻ, khng biết chăm sc tm hồn.

Chăm sc cc cảm gic

Những cảm xc của bạn l một phần con người bạn v bạn phải lm giu n, cho n "ăn". Điều ny c nghĩa l bạn khng nn chn vi tất cả những cảm xc tiu cực để nỗ lực hạnh phc hơn. Chng cần phải c nhưng khng nn để chng chi phối qu nhiều nếu như bạn khng thể chấp nhận được những cảm xc đ.

Cần nhn nhận để giải phng chng.

Bạn nn lm những điều gip bản thn cảm thấy thoải mi lẫn bn trong v bn ngoi. C thể l thời gian bn những người mnh yu qu để cng khiu vũ, cng lm một phi vụ nhỏ với c bạn thn, cng gia đnh đi ăn một mn ưa thch... Thỉnh thoảng cũng nn tự nung chiều bản thn một cht để cảm thấy tốt hơn. Nhưng bạn phải biết rằng n c gi trị cho bản thn, d đ l tiền bạc, thời gian hay năng lượng. Nui dưỡng tm hồn l cch để bạn sống thanh thản nhẹ nhng hơn.

Lắng nghe tiếng ni của tm hồn

C v số cch để lin lạc với vị thần tm linh, cch dễ nhất l phải luyện tập suy nghĩ. Suy ngẫm mỗi người đều khc nhau. Suy nghĩ nội tm c thể rất đơn giản như trong khi tản bộ trong cng vin, ht su v lắng nghe những giai điệu nhẹ nhng. Hoặc bất cứ hoạt động g lm bạn cảm thấy tĩnh tại tm tr, mở rộng tm hồn v đn nhận cuộc sống để lin lạc được với tiếng ni bn trong tm hồn. Tập trung v nui dưỡng 3 phần quan trọng nhất của bản thn: thể chất, tm hồn v tinh thần chng sẽ lm bạn trng v cảm thấy khỏe mạnh hơn, hạnh phc hơn. Hy tiến ln pha trước v mở chiếc hộp scla bạn ưa thch. Nhớ l phải dạo bộ sau đ nh!

( Nguồn : Đến từ tri tim )

01/10/2005 NHƯ BNH (Theo Ivillage )

5 CCH ĐỂ BẠN C THỂ TỰ TIN TRONG MỌI HON CẢNH

  Người ta thường ni: Tự tin l dnh được 50% thnh cng, v thế, tự tin l điều hết sức cần thiết để mỗi con người c thể dnh được thnh cng trong cuộc sống, sự nghiệp... C thể ni, tự tin c nghĩa l chng ta tin tưởng vo chnh bản thn mnh, tin vo sự lựa chọn của chnh mnh, hi lng với những thnh quả v mối quan hệ mnh đạt được.

Sau đy l 5 cch để bạn c thể tự tin hơn trong mọi tnh huống:

1. Hy vận động:

Bạn nn chịu kh thả bộ. Bạn cũng c thể đạp xe v lm việc cho đến khi tot mồ hi. Tập cc bi tập cho no v phổi, điều ny sẽ lm tăng sức mạnh thể lực, xa bỏ mọi nỗi tức giận v kh chịu. Bạn sẽ cảm thấy mnh dồi do sinh lực, lm việc hiệu quả tự tin. Khng c g tuyệt vời hơn khi thấy bạn trong dng vẻ nhanh nhẹn, khỏe mạnh hồng ho. Hy ra khỏi ghế ngồi v tỏ ra năng động, mạnh mẽ.

2. Hy quan tm đến hnh thức:

Mọi người thường để đến điều ny đầu tin. Những g bạn mặc đều thể hiện tnh cch, sở thch, phong thi của bạn. Nếu bạn ăn mặc kệch cỡm, khng thch hợp, đồng nghiệp sẽ đnh gi thấp bạn. Khi bạn để đến cch ăn mặc, bạn nn tự hỏi mnh muốn mọi người hiểu mnh l người như thế no? mnh muốn gy ấn tượng với những người no? Chng ta đang đề cập đến văn ha thời trang hay chỉ l nhiều bộ quần o kiểu cch; chng ta đang muốn ni đến tnh hiệu quả, sự ph hợp trong mi trường nhất định. - Vậy cc bạn nn lưu tm đến 4 nhn tố sau:

+ Sự ph hợp: D bạn l ai th bạn nn nhớ l cch ăn mặc của bạn cần phải lun ph hợp với mi trường hoạt động.

+ Sạch sẽ: Hy thận trọng với những loại my giặt v chng c thể lm hỏng quần o của bạn m khng biết. Hy ch đến sự sạch sẽ gọn gng, trnh quần o tuột chỉ, hay qun ci cc...

+ Giầy dp: Nn nhớ rằng mọi người đều rất để đến giy dp v một lẽ họ hay nhn xuống v hay lo lắng. Vậy bạn hy lun giữ cho đi giy của mnh sng bng, sạch sẽ.

+ Hy lun mỉm cười: Nụ cười tươi bừng sng trn khun mặt sẽ lm cho chnh bạn dễ chịu v lm cho người khc thoải mi, vui vẻ.

3. Ht thở:

Cần phải biết giữ gn v tự km nn, nn thở khi cần thiết. Hy học cch ht thở su, điều ny cần thiết để gip bạn bnh tĩnh, kiềm chế những cơn nng giận. Ht thật su trong lồng ngực, đy l ci thở từ dạ dy.

4. Sống nguyn tắc:

Giữ vững quan điểm của mnh. Hy đng giờ v biết lo lắng đến trch nhiệm hiện tại. Khng theo đuổi một mục đch khng r rng m phải biết nhận thức v nắm cơ hội. Nhớ rằng mọi nguyn tắc đều c tc động rất lớn với cc quan hệ nghề nghiệp (chuyn mn) cũng như cc quan hệ c nhn của bạn.

5. Cho v nhận:

Hy cho những g bạn muốn nhận. Nếu bạn muốn được tn trọng v yu qu, hy tn trọng v yu qu mọi người. Nếu bạn muốn thnh cng th hy gip người khc thnh cng. Nếu bạn muốn vui vẻ hơn hy cứ vui vẻ đi, hy mở lng mnh, hy tự cng nhận những thnh cng của mnh, hy tự tạo ra niềm vui để tự tận hưởng niềm vui ấy. Bạn hy lun tự nhủ về cng việc những việc ny thật sẽ chẳng c g l khng thể lm được.

Những người tự tin nhất l những người sống đơn giản. Họ lun lm cho cuộc sống c nghĩa.

 

GN ( Theo Sưu tầm)

 

Cloning v Phật Gio

(CHƯƠNG TRNH PHT THANH PHẬT GIO, NỘI DUNG 34 )

DO BAN BIN TẬP THƯ VIỆN HOA SEN PHỤ TRCH

 

Hỏi:

-- Nếu Phật đ dạy rằng, vạn vật từ Khng m c, vậy th tại sao linh hồn sau khi chết lại khng trở về Khng, m phải đi lang thang từ kiếp ny sang kiếp khc?

TRẢ LI:

Nếu ni rằng vạn vật từ Khng m c th cũng khng đng với quan điểm của đạo Phật. Nh Phật ni rằng: Vạn php trong thế giới hiện tượng tương đối ny đều do nhn duyn ha hợp m sanh khởi, ci ny sanh th ci kia sanh. V duyn với nhau m sanh, cho nn khi ci ny diệt th ci kia diệt, khng c tự thể độc lập của ring n, m sanh diệt ty thuộc lẫn nhau, chỉ huyễn hiện lin tục, nn cn được pht biểu l : Vạn php đương thể tức khng, duyn hợp giả c. C nhưng khng phải l thật c, m chỉ l huyễn hiện, nn gọi l giả c.

Nh Phật quan niệm rằng mỗi dng sinh mệnh đều từ Chn Tm, v một niệm v minh bất gic khởi vọng m lưu xuất, vốn l Chn Tm (tịnh) chuyển thnh Vọng Thức (nhiễm), -- ni gọn l Tm v Thức bắt đầu dng sinh tử, rồi từ đ hnh động tạo tc, gy nhn thọ quả thiện c, hnh thnh nghiệp lực, bị nghiệp lực chi phối, cuốn tri trong vng lun hồi sinh tử. Tm mnh mng bằng hư khng th Thức cũng mnh mng bằng hư khng. C thể tạm dng th dụ cụ thể, d khng đng hẳn nhưng sẽ gip dễ hiểu, l v  Tm với biển cả, Thức với bụi bậm rc rưởi lẫn trong nước biển. Biển rộng mnh mng tới đu th rc rưởi cũng tri nổi tới đ. Chn Tm l Bản Thể, thuộc bnh diện tạm gọi l tuyệt đối. Thức chỉ l bnh diện nhiễm của Tm, cn gọi l thức tm sinh diệt, thuộc về thế giới hiện tượng tương đối, huyễn hiện theo quy luật duyn hợp giả c, tnh chất n l v thường. 

Nh Phật quan niệm rằng mỗi sinh vật đều do hai thnh phần tạo nn, đ l phần tm thức v phần vật chất, tức l cơ thể chng sinh. Tm v Vật duyn sanh trong đời sống. Tm c thể v như ln sng điện v vật chất, th dụ cơ thể con người, c thể v như chiếc my thu thanh. 

Ln sng dn trải trn khng gian, my thu thanh vặn đng tần số th bắt được tn hiệu. Khi my cũ, hư hỏng, khng cn sử dụng được nữa, th mua my mới, lại tiếp tục vặn ln, bắt ln sng điện, cũng giống như một sinh vật chấm dứt sự sống th Thần Thức sẽ lại nhập vo một phi thai khc để tiếp tục một đời sống mới, do nghiệp lực chi phối, tới tận khi no tu hnh cho tới cảnh m đức Phật m tả khi Ngi gic ngộ l:

"Xuyn qua nhiều kiếp sống trong vng lun hồi, Như Lai thnh thang đi, đi mi.Như Lai mi đi tm m khng gặp, Như Lai đi tm người thợ cất ci nh ny. Lặp đi lặp lại đời sống quả thật l phiền muộn. Ny hỡi người thợ lm nh, Như Lai đi tm được ngươi. Từ đy ngươi khng cn cất nh cho Như Lai nữa. Tất cả sườn nh đều gy, Cy đn dong của ngươi dựng ln cũng bị ph tan. Như Lai đ chứng nghiệm quả V Sanh Bất Diệt v Như Lai đ tận diệt mọi i Dục". 

Ci sườn của căn nh tự tạo ấy l những nhiễm như tham, sn, si, ng mạn, t kiến, những hnh động bất thiện, vn vn. Cy đn dong chịu đựng ci sườn nh l v minh, căn nguyn xuất pht mọi dục vọng. Gic ngộ l ph vỡ được cy đn dong v minh bằng tr tuệ, l đ lm sập được căn nh. 

Nếu chưa gic ngộ m v một l do no đ, căn nh đổ nt, c nghĩa l phần vật chất, tức cơ thể của sinh vật chết đi,  Thần Thức sẽ bị cuốn ht bởi cận tử nghiệp, l chập tư tưởng cuối cng, hội nhập nhn duyn quan hệ với cha mẹ tương lai m đầu thai, bắt đầu một đời sống mới. Như thế, v chịu sự chi phối của nghiệp bo, cho nn Thần Thức khng thể tự do trở về Khng được. Muốn sinh tử tự tại để c thể ty Nguyện m thọ sanh như cc vị bồ tt đầu thai vo ci nhn gian để hon thnh nguyện ước cứu độ chng sanh, th bản thn con người phải tu hnh cho tới Tm tịnh tội tiu. Tội đy chnh l những điều mnh đ tạo tc trong qu khứ, chnh l nghiệp bo vậy.

Đạo Phật khng cho rằng c một linh hồn trường tồn bất biến đi trong ci u minh hoặc đầu thai từ kiếp ny sang kiếp khc, m chỉ c ci Thần Thức, bị dng nghiệp lực cuốn đi đầu thai vo ci lc chấm dứt mỗi kiếp sống, hoặc sau khi chết một thời gian ngắn, khi nghiệp v duyn hội đủ điều kiện để đầu thai m thi. 

Cu hỏi tiếp như sau:

-  Nếu con người c linh hồn, th Phật php lm sao để giải thch vấn đề cloning, lấy cell của một người để tạo nn một người mới, con người mới ny c xi chung một linh hồn với người donor hay khng? 

 TRẢ LỜI:

Như trn chng ti đ thưa rằng Phật gio khng chấp nhận sự kiện c một linh hồn trường tồn bất biến m mỗi sinh vật đều đươc hnh thnh bởi hai nguyn tố l phần tm thức v phần thể xc.
           
Gio l của nh Phật dạy rằng cc loi sinh vật c tới 4 cch sanh sản, đ l:

-          Thai sanh, l sanh sản bằng bo thai, như người v một số loi vật

-          Non sanh, l sanh sản bằng trứng, như g, vịt, chim, ... vn vn.

-          Thấp sanh, l sanh sản bằng sự ẩm ướt, như cc loại cn trng, mốc ... vn vn...

-          Ha sanh, như một số loi su, th dụ con tằm ha ra con nhộng, rồi ha ra con ngi m bay đi, vn vn. 

Tất cả những loi ny đều khng c ai đem linh hồn phn pht cho mầm sống, m chnh l Thần Thức đ hội nhập ngay vo sinh vật để sử dụng ci cơ thể vật chất mới được hnh thnh. Cơ thể vật chất đ sẽ l cng cụ để phần Thức sử dụng trong suốt cuộc đời, cho đến khi ci chết xảy đến, th Thức sẽ từ bỏ ci cng cụ để --  nay được gọi l Thần Thức  -- g vo một phi thai no đ vừa mới thnh hnh, ty theo nghiệp lực của dng sinh tử v nhn duyn từ qu khứ đối với cặp cha mẹ đưa đẩy.

Gio l nh Phật khng ni đến chuyện cloning, v vo thời đức Phật cn tại thế th chuyện ny chưa xảy ra. Nhưng chiếu theo php Tứ Y m đức Phật đ dạy, c cu Y nghĩa, bất y ngữ, chng ta c thể nương theo sự hiểu biết về Phật php m suy luận. Như vậy, để trả lời cu hỏi của vị thnh giả ny, chng ti c thể thưa như sau: 

-  Theo quan điểm của nh Phật th cloning thuộc về nhm thấp sanh, v phi thai khng được hnh thnh qua sự gần gũi của cha mẹ như l người bnh thường thuộc dạng thai sanh. Sự sống của phi thai l nhờ ở khoa học kỹ thuật, kết hợp hi ha những điều kiện về ấm p v ẩm ướt, cng với sự kch thch khiến cho phi thai pht triển, tương tự cch sinh trưởng của cc nhm cn trng, mốc meo, vnvn. 

Cũng như ba loại sinh khc, phi thai do cloning ny cũng c Thần Thức của một dng sinh mạng, th dụ từ một sinh vật mới chết, nhập vo.  Kể từ giy pht đ, Thần Thức l phần tm linh của sinh vật mới được cloning ny. Tất cả mọi hnh vi tạo tc sau ny của sinh vật đ, về mặt tm thức, đều khng lin quan g tới người donor. Khng c chuyện xi chung một linh hồn với người dono 

Tm lại, chng ti vừa mới trnh by vấn đề thnh tố của một sinh vật, đứng trn lập trường thuần l, chiếu theo quan điểm của nh Phật, gồm c hai phần : phần vật chất l thể xc v phần phi vật chất l tm linh. Như vậy một sinh vật do cloning cũng sẽ sinh hoạt như một người bnh thường, c phần vật chất v phần tm linh ring biệt, như bất cứ một người bnh thường no, cũng c tm hồn, c sự suy tư ring biệt.

Tuy nhin, mục tiu của đạo Phật l diệt khổ, nn trước mỗi vấn đề, người Phật tử đều cn nhắc kỹ cng, để trnh tạo nn nỗi đau khổ cho chng sinh. 

Trước mắt, chng ta thấy một người được sanh ra từ cloning dường như khng c g khc với người thường. Nhưng v bản thn sự kiện cloning n đ c những sự khc thường đối với đồng loại sinh trưởng bnh thường, cho nn chng ta cần tm hiểu thm về vấn đề tm sinh l v mi trường x hội đối với sinh vật ra đời một cch khc thường l cloning, liệu sau ny c v thế m sinh ra điều g đng tiếc cho kiếp người do cloning chăng.

Trong qu trnh cloning, người ta lấy một nhn tố di truyền từ một tế bo của donor đem đặt vo một trứng đ được rt nhn tố di truyền ra. Nếu l sinh sản theo thường lệ th sự kết hợp của hai nhn tố ny trong ci trứng của người đn b sẽ quyết định sự giống hay khc nhau về hnh thể của đứa b đối với cả cha v mẹ hoặc dng họ của bn nội v bn ngoại, theo di truyền. Nhưng khi cloning, nhn tố di truyền của người mẹ trong ci trứng đ được lấy ra, chỉ c độc nhất một nhn tố của donor được đặt vo trong trứng, nn phi thai chỉ tăng trưởng từ một nhn tố di truyền gốc, v thế sau ny cơ thể vật chất của n sẽ giống y hệt người donor. 

Cơ thể trng th giống hệt, nhưng sự hnh thnh đ khng bnh thường, chng ta cũng chưa c đủ thời gian v dữ kiện để chứng minh rằng cơ thể đ sẽ pht triển bnh thường. Trong khoảng thời gian gần một trăm năm của đời người, chưa thể biết sẽ c những biến chuyển no xẩy tới cho kẻ ra đời do cloning. Đấy l ni ring về vấn đề cơ thể vật chất.

Về mặt tinh thần, tuy con người đ c một Thần Thức mang theo nghiệp lực g vo cơ thể để hoạt động, th nghiệp qu khứ l của dng nghiệp đ, nhưng do sự ra đời bất thường, những va chạm trong đời sống do mặc cảm về sự bất thường ny c thể xảy ra, sẽ gy nn đau khổ cho người đ v nếu như v mặc cảm qu su sắc, hắn c thể gy nn những nhn c mới, như những người vốn mang mặc cảm đ gy nn nhiều tội c trong lịch sử của nhn loại, th dụ Hitler, vn vn. Từ những điều c mới gy ra do mặc cảm v sự ra đời bất thường, dng nghiệp lực của hắn sẽ trở thnh xấu đi. Nếu chuyện đ xảy ra th cũng l một điều đng tiếc. 

Ngoi ra, theo nhận xt của những nh x hội học, trẻ em mồ ci, hoặc xuất thn từ những gia đnh đổ vỡ, thường dễ nảy sinh mặc cảm c đơn. Từ mặc cảm, cc em c thể pht sinh những phản ứng tiu cực, d trn thực tế, mọi người chung quanh đối xử với cc em rất bnh thường. Qua suy nghĩ đ, chng ta c thể dự đon về đời sống tinh thần của một em b cloning trong lng x hội. Th dụ c một chuyện xảy ra trong lớp học, một em b bnh thường c thể pht biểu một cu bất thường, cả lớp khng thấy c g lạ, chỉ cho l em b đ đang c chuyện g khng vui nn phản ứng thế chăng. Nhưng nếu l một em b cloning, th mọi người c thể pht sinh ngay một dấu hỏi trong đầu: Liệu c phải v n l đứa b cloning nn mới sinh ra chuyện ny chăng?. Lại c thể khng ai nghĩ g, nhưng chỉ tnh cờ thi, một tia nhn lơ đng của bạn trong lớp cũng c thể khiến cho em b cloning vốn đ c mặc cảm, pht sinh ra những tư tưởng tiu cực. 

Chuyện kỳ thị chủng tộc, mầu da, vn vn, đ xảy ra v v thế đ bng nổ những cuộc đấu tranh dữ dội, đ l v nạn nhn l một đm đng. Nhưng cc em b từ cloning m bị kỳ thị, hoặc c cảm gic bị kỳ thị, th nỗi đau khổ v phản ứng chống đối trong c đơn sẽ c thể l rất tệ hại v đng thương biết mấy. Những điều ny khi xảy ra sẽ thnh nghiệp nhn mới tạo trong kiếp ny của dng sinh mệnh, chứ khng phải l nghiệp nhn m Thần Thức khi g vo sinh vật cloning đ mang theo từ kiếp trước. Như thế l chng ta đ gp phần tạo nn nỗi thống khổ cho chng sinh.

Cloning con người l một vấn đề qu mới mẻ nn chng ta cũng chưa biết rằng khi cc em b đ lớn ln, những vấn đề khc về cơ thể c diễn tiến bnh thường như một người do thai sanh khng. Nếu th dụ qua một vi thế hệ cloning, cơ thể con người v đ được cấu tạo một cch bất thường, c thể thiếu hoặc dư chất g đ, m biến đổi như những tri cy được thp giống, tuy trng vẫn giống tri nguyn thủy, nhưng hnh thể to lớn bội phần. Cn trng l loi thấp sinh vẫn bnh thường sinh trưởng từ thời cổ đại l v chng thấp sanh một cch thin nhin. Cloning l thấp sanh nhn tạo, sự kiện khc nhau ny c nảy sinh vấn đề g gy nn tai hại l điều cc nh khoa học chưa thể bảo đảm một cch chắc chắn.

Vấn đề hiện nay đang lm nhức nhối lương tm của loi người l nạn ngho khổ, thất học, thiếu ăn, thiếu nước, chiến tranh, vn vn, v nhất l nạn nhn mn, ph thai, tại nhiều quốc gia trn thế giới, nhất l tại Phi Chu. Nếu thay v nghin cứu để sinh sản ra người do cloning, hy dng khả năng khoa học để nghin cứu phương cch giải quyết những vấn nạn kể trn, khiến cho ton thể nhn loại đều được sống một cuộc đời đng sống, c lẽ cn l việc cấp thiết hơn nhiều.

Chng ti xin trch một mẩu tin của đi BBC trong thng 9 năm 2005:  Ngồi trong trung tm nhận đồ ăn của Mauritania, Phi Chu, em b Mohamed Nours - một tuổi c ci bụng chướng to nhưng khng phải l v chứa thức ăn v xương khớp cổ tay của em th nh ra coi cn lớn hơn cả cnh tay em nữa. Ấy vậy m mẹ em vẫn quả quyết một cch hnh diện:

-  Ti vẫn cho chu ăn uống đầy đủ, ti ăn g th n ăn nấy, mỗi ngy một lần. Mới hm qua chng ti đ ăn cho yến mạch, cn ngy hm trước v kể cả 3 ngy hm trước nữa th chng ti ăn cho bột m.

Em b Mohamed Nours ny cũng chưa phải l những người dn khốn khổ ở khu vực Đng Nam của Mauritania, phần đất đ lnh nhận trận mất ma th thảm, giết chết hng ngn người ở Niger.

Suy dinh dưỡng triền min l vấn đề lớn nhất ở những vng như địa phương ny. N khng thuộc loại đi đến chết lăn ngay ra, nhưng n ẩn tng trong những bữa ăn thiếu thốn. Cc chu thiếu hầu như tất cả cc loại sinh tố v khong chất cần thiết để một đứa trẻ c thể tăng trưởng cơ thể v tinh thần một cch bnh thường. Tỷ lệ tử vong của nạn suy dinh dưỡng triền min l cứ 1000 em th c 109 em bị chết trong tuổi ấu nin, trong khi ở Ty Ban Nha, trong số 1000 em, chỉ c 3 em chết non. 

Cc b mẹ khng nhn thấy sự nguy hiểm đang rnh rập cc chu b suy dinh dưỡng, v sự nguy hiểm cứ li lũi tiến đến một cch yn lặng. D c thấy con mnh gầy rạc, nhưng n khng ốm lăn ra, thế l họ yn ch rằng chng khỏe mạnh rồi. Nhưng thật ra th đứa b đang mất dần sức sống v từ từ lăn xuống huyệt mộ. 

Trong một thế giới m sự ngu dốt, ngho khổ, đi kht cn trn ngập, c lẽ Phật tử chng ta cũng thấy cần dnh th giờ, tiền bạc v những bộ c thng minh để tm cch cải tiến về nhiều mặt khc, ng hầu lm giảm bớt ngho khổ, tăng trưởng mức sống th như thế c lẽ lại phục vụ hữu hiệu cho loi người hơn l chuyện cloning. 

Ban Bin Tập 

www.thuvienhoasen.org 
(Bi ny đ được pht thanh ngy 08 thng 10  tại Nam California v 09 thng 10, 2005 tại Houston Texas)

Khi co mat tren at Viet Nam, Phat giao a hoa mnh trong moi tang lp t nong dan, ke s ch en vua quan. . . va a tr thanh nen van hoa ay tinh than sinh ong, khai phong, bao dung, nhan ban trong suot chieu dai sinh ton cua dan toc Viet Nam. Bai nay c viet theo cam xuc o.

 

NGOI CHUA PHAT GIAO VIET NAM

 

Sng sng o, bao nam ngi co mat

Du reu xanh phu kn ca chan tri

Ngan vet han l loang tren than the

Nhng moi ngi van n nu ci- v que me Viet Nam.

T Lam-t-ni, An o

en Viet Nam, hai vai mang tnh t, ngi khong em nhng t tng, giao thuyet mi la

Lam nhat nhoa van hoa Viet Nam

Nhng cu mang ca mot tam long,

Lau sach bui tran con bam tren vien ngoc ma-ni trong moi ngi dan Viet.

Khong phai en e gieo chien tranh, thu han, chia re,

Lam trong moi trai tim cua giong noi au xot, nhc nhoi,

Va gia anh em cung dong giong Lac Hong,

Cung ngon ng, nhng nhn nhau nh xa la

Ngi en vi trai tim nong bong tnh ngi,

oi ban tay du dang tru men nh ba me yeu con,

Vo ve, san soc, trao hat giong t bi-tr tue

e boi ap

Nh cat phu sa boi ap song Hong, song Cu . . lam xanh mt tng ruong ong, tng manh at que hng

oi vai ngi gong len

Nh nui Lnh, nui Tan, Trng sn, Ngu hanh, nui Sam . . ganh vac, chu ng, nhoc nhan, che sng gio

e an con Viet trng thanh, ln manh

Lng khom xuong, tay m rong

Ap u, si am tng tat at, b bien

Trai dai theo ng Nam tien en tan mui Ca mau.

Ngi khong ch la Hung Vng, Ch ong t, Ly Phat t, Khuong Viet, Van Hanh, Ly cong Uan, Nguyen Trai, Nguyen Phuc Chu v.v. .

Nhng Ngi con la ba me ay sinh lc tro ay bong hoa Hy Xa

oi bau sa ngot van cang tron cho con no am

trong hng tram giai thoat

Khi trc s no le van hoa, nguy c lam ra ri hon dan toc, lam tieu huy nhan tam ngi Viet.

Ngi nhn thang ng au, oi thoai bang Tam Phap An, T Dieu e . .

va bang tinh than bao dung, khai phong cua T bi- Tr tue,

hoa giai, hai hoa lam phong phu cho nen van hoa nc nha.

Khi at ieu linh, lam than, no le trc ngoai xam, ngi co mat, i au, hng hc tnh thng, long yeu nc

Ngi la ban ong hanh, la con dan Viet

e bao ve manh at than yeu tron ven.

Khi thai bnh, muon dan an lac,

Ngi tr ve an dat, van ao vai nau song

Van chiec dep cu nam xa, tng chao da muoi, cm am bac,

Nen muon i, Ngi van ch la . . .

Phat Giao Viet Nam.

 

01.01.1999

 

GIO DỤC PHẬT GIO
ỐI DIỆN NHỮNG VẤN Ề HIỆN ẠI
MINH CHI

( Trch từ: Thư viện Hoa Sen )

 

            Bất cứ người no c nghin cứu Phật học, c kiến thức về gio l đạo Phật như được ghi trong ba tạng kinh điển, đều thừa nhận đang c một khoảng cch lớn, phn biệt đạo Phật trong kinh điển m ti tạm gọi l đạo Phật l thuyết với đạo Phật ở ngoi đời, trong cuộc sống thực tế.

ạo Phật l thuyết l đạo Phật l tưởng. Khoảng cch giữa l tưởng v thực tế l chuyện tất nhin v tất yếu. Bởi lẽ, nếu khng c khoảng cch đ giữa đạo Phật l tưởng v đạo Phật thực tế, th mọi người chng ta đều thnh Phật cả rồi, v ci đất ny đ l ci Phật rồi.

V vậy, khi suy nghĩ v ni tới khoảng cch đ qua cc sự kiện thực tế, ti khng c mục đch g khc l tự nhắc nhủ mnh v nhắc nhủ mọi người lun lun c thức về khoảng cch đ v phấn đấu hết sức mnh để thu hẹp khoảng cch đ.

Chnh với tinh thần v thi độ như vậy m ti xin c một vi suy nghĩ về một sự đổi mới phương php, hnh thức v nội dung của gio dục Phật gio trong thời đại hiện nay.

 

1. ỔI MỚI VỀ HNH THỨC V PHƯƠNG PHP GIO DỤC PHẬT GIO

  a. Trong gio dục Phật gio, thn gio l quan trọng hng đầu.

iều ny, ai cũng biết cho nn khng cần ni nhiều. Ci kh l chng ta khng lm, khng muốn lm hay l khng lm được.

Ti cho rằng, một trong những nguyn nhn khiến cho đạo khng truyền b được vo đời một cch rộng ri, khiến cho gio dục Phật gio c hiệu quả hạn chế l v chng ta coi nhẹ thn gio, tức l những người lm chức năng gio dục Phật gio, phải thực hnh, từ đ gợi cho người khc thực hnh hng ngy, hng giy pht những gi trị cao cả của đạo Phật trong cuộc sống của mnh.

b. Mở rộng đội ngũ gio dục

Cho đến nay, chng ta thường hạn chế số người lm chức năng gio dục trong Tăng sĩ, v giờ gio dục Phật gio trong cc buổi thuyết php hay l ln lớp ở cc trường Phật học trung cấp v cao cấp. Một quan điểm như vậy lm giảm st hiệu quả của gio dục Phật gio rất nhiều. Tất cả mọi người khng kể l xuất gia hay tại gia, một khi đ tin vo chn l của những gi trị triết l đạo đức của đạo Phật v sống theo đng những gi trị đ, đều mặc nhin trở thnh những nh gio dục Phật gio, bằng thn gio, bằng tư tưởng, hnh vi v lời ni của mnh. Mọi người hy c thức đầy đủ về điều ny, v khng nn nghe những người ni rằng truyền gio, gio dục th phải c văn bằng, học hm, học vị, phải ni cho hng hồn, điệu bộ cho oai vệ. Suy nghĩ như vậy sẽ lầm to, v rất c hại cho sự nghiệp truyền b của đạo Phật. 

Trần Thi Tng, một ng vua Phật tử đời Trần, đ viết trong cuốn Kho hư lục rằng : "Mạc vấn đại ẩn tiểu ẩn, hưu biệt xuất gia tại gia, bất cu Tăng tục, chỉ yếu biện tm, bản v nam nữ, h tu trước tướng ?(Khng phn biệt l sống giữa đời hay sống ẩn dật trong rừng, khng phn biệt tại gia hay xuất gia, Tăng hay tục, chỉ cốt biện tm. Vốn khng nam nữ, sao lại cn chấp tướng?).

C thể ni đạo l bnh đẳng của Phật khng c phn biệt đối đi xuất gia v tại gia, nam v nữ, gi v trẻ. Tất cả mọi người đều sẵn c mầm gic ngộ ở trong mnh, tức Phật tnh, cho nn đều c thể thnh Phật. ạo l bnh đẳng ny thấy r trong một số kinh ại thừa như kinh Duy Ma Cật, kinh Thắng Man đ được dịch ra tiếng Việt. Duy Ma Cật l một trưởng lo c gia đnh, nhưng trnh độ gic ngộ của ng ngang hng với Bồ tt Văn Th. Phu nhn Thắng Man, trong kinh Thắng Man, cũng c một vị tr cao tương tự. Trong kinh Php Hoa ở phẩm 26, một Long Nữ mới 8 tuổi, nhờ nghe ngi Văn Th thuyết php m trở thnh đại Bồ tt v trong nhy mắt dng php thần thng biến ngay thnh nam giới rồi thnh Phật. Những truyện như vậy c thể khng được Phật gio Theravada (Nam tng) chấp nhận, nhưng đứng về tinh thần m ni, chng ni ln được truyền thống bnh đẳng v ph chấp của đạo Phật, v truyền thống ny c ngay từ thời ức Phật cn tại thế.

Phật gio Việt Nam từng c Ni sư Diụ Nhn đời L l một Thiền sư nổi tiếng thuộc dng Thiền Tỳ Ni a Lưu Chi, c Trần Thi Tng v Tuệ Trung đều l những cư sĩ v l nh Phật học xuất sắc đời Trần. Học tr của hai vị ny gồm cả Tăng sĩ v cư sĩ. Một học tr xuất sắc của Tuệ Trung chnh l Trần Nhn Tng, l Tổ thứ nhất của phi Thiền Trc Lm đời Trần. Một học tr thứ hai của Tuệ Trung l Php Loa, l vị Tổ thứ hai của phi Thiền Trc Lm v l người đứng ra san định bản thảo Tuệ Trung Thượng sĩ ngữ lục, đ được cư sĩ Trc Thin dịch ra Việt văn. Trong thời hiện đại, chng ta c cư sĩ Tm Minh L nh Thm, l một nh Phật học lớn, nhiều Tăng sĩ vốn l học tr của ng, nay giữ nhiều vị tr chủ chốt trong Gio hội Phật gio Việt Nam.

Ở nước Phật gio no cũng vậy, cư sĩ bao giờ cũng chiếm số đng, họ lại l người c kiến thức thế tục kh rộng, nếu họ c thm kiến thức nội điển nữa th họ sẽ trở thnh những nh gio dục Phật gio, những nh truyền gio rất tốt, rất c hiệu quả. Tăng sĩ vốn số lượng t hơn, tất nhin cũng lm chức năng gio dục v truyền gio, nhưng trước hết họ l những người duy tr kỷ cương xuất thế của đạo, v điều ny cũng rất l quan trọng trong cuộc sống văn minh vật chất v thế tục hiện nay. Ni tm lại, phải thu ht rộng ri từng lớp cư sĩ vo đội ngũ gio dục v truyền gio của đạo Phật. l một trong những biện php chủ chốt để rt ngắn lại khoảng cch giữa đạo Phật l thuyết v đạo Phật trong thực tế, trong đời sống.

c. Một vấn đề mang tnh cấp thời l dng rộng ri tiếng dn tộc, tức tiếng Việt, trong cng tc gio dục v truyền gio, bớt dng chữ Hn, nhất l đối với cc kinh nhật tụng. Cc bản Việt dịch của ại tạng kinh Việt Nam phải được nhuận văn thế no cho đng đảo Phật tử đọc m hiểu được, v p dụng được nội dung vo đời sống hng ngy, vấn đề ny qu r, cho nn ti khng ni nhiều.

 

II. GIO DỤC HƯỚNG NỘI V ẶC BIỆT COI TRỌNG MN DUY THỨC HỌC

Về nội dung gio dục, phải rất ch trọng mn tm l học Phật gio, tức l mn Duy thức học. Cho đến nay, ở cc nước pht triển của phương Ty, người ta ch trọng nghin cứu thế giới bn ngoi, hơn l nội tm con người. Ni thế giới bn ngoi, bao gồm cả x hội v thin nhin. Do đ m cc ngnh khoa học tự nhin ở phương Ty rất pht triển, tạo ra nhiều thnh tựu thần kỳ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật v cng nghệ, dẫn tới một sự tăng trưởng vũ bo của lực lượng sản xuất. Thnh cng đ của khoa học kỹ thuật phương Ty khng thể phủ nhận được. Thế nhưng trong cc ngnh khoa học x hội học th chỉ c ngnh x hội học (socialogy) l pht triển tương đối. Ngay Mc, khi dẫn chứng một điểm trong luận cương của Phơ Bch cũng khẳng định con người l tổng ho cc mối quan hệ x hội. Nhưng trn thực tế, theo quan điểm của triết học v tn gio phương ng, đặc biệt l Phật gio, th nội tm con người l cả một thế giới mnh mng su thẳm, m mi tới thế kỷ XX, Sigmund Freud mới sơ bộ pht hiện ra, v trn cơ sở đ xy dựng mn Phn tm học nổi tiếng của ng.

Chng ta biết l để trnh by mn Phn tm học, một mn học rất mới mẻ đối với người phương Ty, Freud đ phải sng tạo ra cả một pho ngữ vựng Phn tm học với những danh từ, động từ v hnh dung từ rất lạ tai Thế nhưng mn tm l học Phật gio cụ thể l mn Duy thức học Phật gio so với mn Phn tm học của Freud, đ phn tch nội tm của con người su sắc v chi tiết hơn nhiều, khiến cho những học tr danh tiếng của Freud như Fromm, Carl Jung đ theo nghin cứu Phật học v trở thnh mn đệ của Thiền sư Nhật Bản Suzuki (xem Thiền v Phn tm học cc bản Anh v Việt văn).

V khng ch trọng đời sống nội tm, cho nn ở cc nước cng nghiệp rất pht triển của phương Ty, con người c thể c rất nhiều tiền v đầy đủ mọi tiện nghi của đời sống vật chất nhưng lại thiếu sự bnh tĩnh nội tm v do đ cũng t c hạnh phc. Một nh bo người Mỹ ni : "Về vật l học, chng ta đang ở thời đại nguyn tử; về mặt tm l học, chng ta đang ở thời đại đồ đ". Một hnh ảnh khc, c sức gợi cảm mạnh hơn, l hnh ảnh của một con người, một chn th buộc vo một chiếc my bay phản lực, cn chn kia th buộc vo một chiếc xe b ko !

Sự mất thăng bằng giữa tm l học (hết sức lạc hậu) v cc mn khoa học tự nhin, đặc biệt l vật l học (hết sức pht triển) giữa nội tm tn loạn, hn m v dục vọng v ngoại cảnh đầy cm dỗ, kch thch v diễn biến cực kỳ nhanh chng (thời đại hiện nay l thời đại của tốc độ) l nguyn nhn của bao nhiu tai nạn khủng khiếp, bao nhiu hiện tượng bạo lực, bạo hnh, khủng bố thật khng sao hiểu được, đang diễn ra hiện nay, c thể ni l hng ngy. Những chuyện giết người hng loạt một cch d man, khng phải chỉ xảy ra ở những nước lạc hậu, km văn ho như ở Campuchia thời Pn Pốt, ở Rwanda v Burundi tại chu Phi hiện nay m ngay ở trung tm chu Au, ở nước Nam Tư cũ, ở Nga tại Tchesnia, ở Mỹ (Oklahoma) v ở Nhật trong cc vụ đầu độc dưới tu điện ngầm v.v.

ng như Einstein dự đon nhn loại l con người đin. Khoa học kỹ thuật trao cho người đin đ ci ba, v by giờ, người đin đ đang dng ci ba đập ph lung tung.

Duy thức v Trung qun l hai đỉnh cao của Phật gio ại thừa. Hai mn học ny bổ sung cho nhau, thay v mu thuẫn v chống đối với nhau như một vi người lầm tưởng. Nếu mn học Trung qun ch nhiều tới sự phn tch logic v tư duy biện chứng, do đ rất thch hợp với cc phương php khoa học hiện đại, th mn Duy thức học lại ch trọng phn tch nội tm, kết hợp với tu tập thiền định. Khng phải khng c l do m tng Duy thức cn mang tn Du Gi tng. D Gi hay Yoga l một tn gọi khc của Thiền định, nhưng nghĩa của n c phần rộng hơn.

Giảng mn Duy thức học m khng biết kết hợp với tu tập thiền định th sẽ biến thnh mn học c tnh kinh viện v sch vở. Chnh trong những giờ pht ngồi thiền v thực hnh thiền qun hay nội qun, m hnh giả qun thấy mọi sự kiện ngoại cảnh v nội tm một cch minh bạch r rng, đng như chng tồn tại.

 

III/ GIO DỤC VỀ TINH THẦN V PHƯƠNG PHP NGHIN CỨU KHOA HỌC, Ề CAO TNH L TR TRONG GIO DỤC PHẬT GIO, CHỐNG MỌI HNH THỨC GIO IỀU, CŨNG NHƯ M TN V CUỒNG TN

Thời đại hiện nay l thời đại của khoa học v dn chủ. Phương php gio dục Phật gio, nếu đi ngược lại hai tinh thần khoa học v dn chủ, nhất định sẽ km hiệu quả, thậm ch đem lại hậu quả ngược với muốn dự định của chng ta. Nghĩa l tuyn truyền đạo Phật m trở lại phản tuyn truyền đạo Phật, biến đạo Phật thnh một tr cười cho số đng.

Gần đy, c người thường nhấn mạnh tnh phi l, tnh tri thường của những ngữ Thiền. ng l c một số cu ni nh Thiền hay l c những hnh vi của một số Thiền sư l kh hiểu, thậm ch khng hiểu được, đại loại như cu của phi Thiền Lm Tế : "Gặp Phật giết Phật, gặp Tổ giết Tổ" v.v Ti khng dm ph bnh những cu, những lời thiền như vậy, m ti tin l chỉ c gi trị gio dục nhất định, trong những trường hợp c biệt nhất định giữa Thiền sư v thiền sinh, giữa thầy v tr. Tuy nhin, những cu kiểu như vậy khng c một gi trị gio dục phổ biến.

ạo Phật khc với cc tn gio thần khải, khng bao giờ phủ định l tr như l chuẩn mực đng tin cậy của chn l. Con người l một động vật c l tr. Tất nhin, con người cn c tnh cảm v ch. Nhưng ở nơi con người, tnh cảm v ch phải được soi sng v hướng dẫn bởi l tr. Với l tr, con người phải học lập luận một cch logic chặt chẽ, sử dụng thng thạo cc thao tc như suy l, diễn dịch v quy nạp. Do đ, mn logic học Phật gio (Nhn minh học) phải được đưa vo dạy ở cc trường Phật học trung cấp v cao cấp. l điều hiện nay chng ta chưa lm, thậm ch ngay cả đối với trường Phật học cao cấp, chứ đừng ni g ở cc trường Phật học trung cấp. Khi ni v viết, khi suy tư, con người phải biết lập luận một cch logic, nghĩa l c l c lẽ, chứ khng thể suy nghĩ lung tung, viết v ni lung tung, thậm ch cả trong khi giảng dạy.

Nh bc học Einstein ni : "Tn gio m khng c khoa học sẽ l tn gio m, khoa học m khng c tn gio th sẽ l khoa học qu".

Khi Einstein ni tn gio m khng c khoa học l tn gio m, theo ti l Einstein muốn ni tn gio khng phải chỉ l lĩnh vực của đức tin thuần ty, yu cầu khng được bn ci, suy tư, hoi nghi. Tuyệt đối khng phải như vậy. Chnh kiểu lập luận như vậy biến tn đồ thnh một đm người m, nhắm mắt lm theo chỉ thị của những người tự xưng l đạo sư, hay l v thượng sư của họ, nhưng trn thực tế, đi khi chỉ l những phần tử cơ hội, c thể khng từ một tội c no m khng lm, như đạo sư của gio php Aum ở Nhật, đ cho đầu độc hng loạt người v tội, hay l như một số gio phi ở Mỹ, tổ chức những vụ tự st tập thể.

ạo Phật ngay từ đầu đề cao vai tr của tr tuệ thay v niềm tin m qung. Phật từng ni tiếp thu gio php của Phật m khng hiểu cũng khng khc g một ci tha đựng mật, nhưng khng thể biết mi vị của mật l g, Phật lại ni "Chớ c tiếp thu gio php của Ta chỉ v knh nể Ta, tri lại hy thử thch n như l lửa thử vng vậy".

ạo Phật khng bao giờ c những lời tuyn bố v l như thế ny : "iều ny c thể tin được v rằng qu ư v l, điều ny l đng v khng c khả năng xảy ra". Những điều đ, logic học Phật gio, tức Nhn minh học, gọi l thế gian tương vi. ạo Phật khuyến khch mọi người hy lập luận một cch logic, dựa trn những sự kiện thực tế của cuộc sống hng ngy. Một lần, Phật ni với một người B la mn : "C những người B la mn v Sa mn ni rằng ngy l đm v đm l ngy. Nhưng Ta, ny B la mn, Ta ni đm l đm, v ngy l ngy". 

Hiện nay, c một số t người, kể cả một số tr thức, thch kể những chuyện lạ về ci m, v cũng thch bn về những quyền năng siu nhin, như bay trn khng, đi trn nước, một thn biến thnh nhiều thn, h phong hon vũ, sai khiến quỷ thần.

Trong phương php gio dục Phật gio, chng ta xử l những vấn đề đ như thế no ?

Trước hết, đạo Phật thừa nhận c nhiều ci sống khc nhau với ci người. C những ci sống cao cấp hơn ci người, m sch Phật thường gọi chung l chư Thin. C những ci trời ở xa, thậm ch rất xa ci người trn tri đất ny, nhưng cũng c những ci trời ở tương đối gần. Lại c những ci sống thấp hơn ci người, như ci sống của loi vật, ci quỷ đi v ci địa ngục. ạo Phật cũng thừa nhận, con người sau khi chết, mang một ci thn tạm thời gọi l thn trung ấm, lm bằng loại vật chất tế nhị, cho nn mắt người khng thấy được. Cc thn trung ấm sống tối đa 49 ngy, rồi theo nghiệp m ti sanh hoặc trở lại lm người hay l qua một ci khc hoặc thấp hơn hoặc cao hơn ci người. l một mặt của vấn đề. Tức l đạo Phật thừa nhận c những chng sanh khc với con người, những ci sống khc với ci người. Cn gọi họ, v ci sống của họ bằng tn gọi g th chỉ l vấn đề quy ước m thi.

Nhưng một số vấn đề khc m đạo Phật rất nhấn mạnh, chng sanh ở cc ci sống khc nhau, do nghiệp khc nhau, gic quan khc nhau cho nn cũng khng c quan hệ trực tiếp với nhau g (trong cc ci sống khc, c lẽ chỉ c loi vật (animal) l c quan hệ trực tiếp với ci người hơn cả). Phc hay họa đến cho con người l do con người tạo nghiệp tương xứng, chứ khng phải do quỷ thần. Cho nn, điều người phải lm, khng phải l cng bi qu thần để được ban phước hay trnh họa. Họa hay phước đều do người chứ khng phải do quỷ thần. Nếu chng ta hng ngy lm điều thiện, ni thiện, nghĩ thiện, nghĩa l thường xuyn lm việc thiện th chinh quỷ thần cũng knh nể ta, bảo vệ ta. Cn nếu chng ta hng ngy lm c, ni c, nghĩ c, th chng ta sẽ mang họa, khng chng th chầy, khng c quỷ thần no cứu vớt chng ta được. l thuyết nghiệp của đạo Phật, một thuyết rất khoa học, v cng bằng.

Theo tinh thần của đạo Phật, th khng những quỷ thần khng thể can thiệp vo quy luật nghiệp bo, m cc con người đối đi với nhau cũng vậy. Người thiện thật sự sống thiện, nay cũng như xưa th người c muốn hại cũng khng lm g được. Người c, muốn hại người thiện cũng như kẻ ngu ngửa mặt ln trời m phun nước bọt, hay l đi ngược gi m tung bụi người thiện sống giữa đời c độc, cũng như một bn tay khng thương tch nhng vo một bt thuốc độc, khng c quan hệ g hết.

Cn về vấn đề thần thng v quyền năng siu nhin, đạo Phật cho rằng đ l sản phẩm phụ của cng phu thiền định, l một ci g tự nhin đến với người tu tập thiền định, trong đạo Phật cũng như ở cc đạo khc. Thế nhưng, trong cc loại thần thng, th loại thần thng m Phật đề cao nhất l "Gio ha thần thng", hay l nếu ni theo từ ngữ thng thường l "gio dục thần thng". Phật ni đ mới l thần thng thật sự, chuyển ha con người c thnh con người thiện, con người ngu thnh người c tr, người dữ thnh người hiền Cn cc loại thần thng khc như bay trn khng, đi trn nước, chui xuống đất., ức Phật đều xem như những tr ảo thuật m ức Phật khuyn học tr mnh khng nn lm.

ạo Phật l đạo của tr tuệ, của tnh thương rộng lớn. ạo Phật đem lại cho mọi người nhiệt tnh sống cuộc sống đạo đức, sống cuộc sống tm linh cao cả, cuộc sống trong sng, thanh tịnh, đầy lng bao dung ạo Phật, cũng như bản thn ức Phật, lun khuyn mọi người hy tin ở sức mnh, hy tin ở mnh, hy tự thắp đuốc ln m đi . "Chớ c vội tin v đ l truyền thống do nhiều thế hệ để lại, chớ tin v đ l tin đồn, được nhiều người ni tới, chớ c tin v đ l điều đ viết thnh sch bởi một nh hiền triết cổ xưa, chớ c tin v đ l điều anh thch th, cho l tn kỳ, v nghĩ tằng đ phải l do thần hay một vật kỳ diệu truyền đạt lại. Chỉ sau khi quan st v phn tch, thấy rằng đ l điều hợp với l tr, đem lại sự tốt lnh , c lợi cho bản thn anh v cho mọi người, th hy chấp nhận điều đ v sống theo điều đ" (Tăng Chi I, kinh Kalama- cc vị ở Kesaputta). 

quả l một lời dạy đầy minh triết. Nếu tất cả mọi người đều vng theo lời dạy minh triết đ, sống tỉnh to, lun lun quan st v phn tch, dựa vững vng vo cc dữ kiện thực tế của đời sống, kể cả đời sống nội tm, th lịch sử nhn loại, kể cả qu khứ v hiện tại, sẽ giảm bớt bao nhiu tội c, tang tc, v đau thương, bao nhiu mu bớt chảy, bao nhiu nước mắt đỡ tun rơi, bao nhiu quả tim đỡ tan nt

C người ni đạo Phật l tn gio của niềm tin nhưng khng phải l niềm tin ở Thượng đế m l niềm tin ở con người, ở l tr của conngười biết phn xt phải tri, ở tri tim của con người biết yu thương đồng loại, ở ch của con người vươn tới ci tối thiện.

ạo Phật l như vậy, v ton bộ gio dục Phật gio trong thời đại hiện đại phải đổi mới như vậy, nhằm mục đch như vậy, theo hướng như vậy. sẽ l đạo Phật của tương lai, của thế kỷ XXI. 

 

(Nguyệt-san Gic-Ngộ số 61/2001)

 

 

PHONG BAT VAO I

Ta mang bnh bat vao i

mn than cat bui, tm ve ben xa

van biet Ta-ba ay kho luy

mi phng ch Phat, thanh ni ay

ghi nh lai ngay thang khong ten

 

.

NGƯỜI GIC NGỘ CN BỊ CHI PHỐI BỞI LUẬT NHN QỦA KHNG ?


Hong Lin Tm

 

Hầu như trong chng ta ai cũng biết hay nghe ni tới hai chữ Nhn Quả, như ai gieo nhn th người ấy gặt quả.  Nếu gieo nhn lnh, đem niềm vui cho người khc, kết quả về sau chng ta sẽ được an vui.  Nếu gieo nhn c, đau khổ sẽ trở lại với chng ta.  Với luật nhn quả, những g con người lm cho người khc sẽ c kết quả lại cho họ một cch cng bnh, chắc chắn v hợp l.

Luật nhn quả l một qui luật tự nhin, một sự thật hiển nhin của vũ trụ vạn vật khng c g phải nghi ngờ bn ci.  Người Việt Nam chng ta thường ni ở hiền gặp lnh hay gieo gi gặt bo đều phản nh niềm tin su sắc vo luật nhn quả ny.  Tuy nhin đ l ở trong thế giới hiện tượng tương đối, nơi m mọi hiện tượng của đời sống, mọi hiện hữu vạn vật đều phải vận hnh theo quy luật tự nhin, lun lun tri lăn theo định luật v thường: sinh, trụ, dị, diệt -- thnh, trụ, hoại, khng -- sinh, lo, bệnh, tử...v..v...  Th dụ như ci tch tr c thể vỡ nt, nghĩa l bị mất đi, bị tiu tan, nhưng bản tnh của n l đất vẫn cn.  Hay như sng biển, sinh diệt lin hồi, nhưng bản tnh của n l nước vẫn thường tại.  Trong thế giới tương đối, mọi thứ đều đối lập, mu thuẫn v bất bnh đẳng với nhau: c - khng, sanh - tử, thiện - c, tốt - xấu, giầu - ngho, sang -hn, sướng - khổ .. v..v... Tất cả đều ở trong phạm vi giới hạn của tư tưởng v cảm gic con người.

Như thế phải c một ci g ở ngoi phạm vi giới hạn của tư tưởng v cảm gic con người.  Ci đ chnh l bản thể tuyệt đối, một thế giới bất khả thuyết của ngn ngữ, tức l khng thể dng tư tưởng, lời ni hay văn tự diễn tả, cần phải kinh nghiệm thực chứng mới biết được.  Thế giới tuyệt đối ny tức l cảnh giới Niết Bn do mười phương chư Phật ca ngợi v Phật Thch Ca đ dng bốn chữ Thường Lạc Ng Tịnh để tn thn cảnh giới Niết Bn ny.  V mục tiu tối hậu của người học Phật l giải thot khỏi cảnh giới tương đối.  Giải thot khỏi cảnh giới tương đối tức l trở về hay hội nhập lại ci bản thể tuyệt đối xưa nay vốn sẵn c.  Trong cảnh giới tuyệt đối ny, lẽ dĩ nhin, chẳng c tương đối, tất cả đều tuyệt đối, khng sanh tử, khng thiện c, khng tốt xấu, khng giầu ngho, khng cấu tịnh, khng tội phước, khng đối đi v tuyệt đối cũng chnh l bất nhị, l khng hai.  Đ bất nhị khng hai th nhn quả khng cn.  Nhn cũng khng v quả cũng khng.  Do đ bất cứ chng sinh no chưa gic ngộ, chưa giải thot khỏi vng sinh tử thuộc thế giới hiện tượng tương đối, th vẫn cn bị chi phối bởi qui luật nhn quả (vốn chỉ hiện hữu trong thế giới tương đối).

C người cho rằng bậc gic ngộ như đức Phật vẫn cn bị nhn quả.  Họ viện dẫn chnh đức Phật kể Ngi bị nhức đầu ba ngy do một kiếp xưa đ g đầu con c.  Ngi kể về cu chuyện Vua Lưu Ly giết chết cả tộc Thch Ca như sau: 

Thuở xưa ở thnh Ca Tỳ La bn xứ Ấn Độ, c một lng đnh c, gần lng c hồ rộng mnh mng, gặp lc hạn hn mất ma, bao nhiu tm c trong hồ đều bị dn lng bắt ăn, đến con c cuối cng lớn nhất cũng bị lm thịt, chỉ c một đứa b khng hề thch ăn c, đa nghịch g ln đầu con c lớn kia đến ba ci.  Đến thời Phật Thch Ca, vua Ba Tư Nặc l người sng mộ đạo Phật, cưới một c con gi dng họ Thch Ca sinh ra một thi tử tn l Lưu Ly. Thuở ấu thơ, Lưu Ly thường hay qua bn thnh Ca Tỳ La chơi. Một hm v đa nghịch nơi ta thuyết php của đức Phật, bị người gc mắng v đuổi ra ngoi, Lưu Ly nui hận trong lng, đến khi ln ngi vua, đem đại qun tấn cng thnh Ca Tỳ La, giết sạch cư dn trong thnh, trong thời gian ny đức Phật nhức đầu hết ba ngy, cc vị đại đệ tử đến cầu xin Phật giải cứu. Tn giả Mục Kiền Lin dng thần thng lấy bnh bt thu năm trăm người họ Thch Ca bay ln khng, cho rằng đ cứu được họ, nhưng đến khi đổ ra, th chỉ thấy ton mu. Cc vị đệ tử hỏi Phật nguyn do v đu.   Đức Phật bn đem cu chuyện tiền kiếp thn dn ăn c kể lại, con c lớn kia nay l vua Lưu ly, cn binh tướng theo Lưu Ly l bầy tm c trong hồ khi xưa, dn cư thnh Ca Tỳ la bị giết chnh l thn dn ngy nọ, cn đứa nhỏ g đầu c m khng ăn c chnh l đức Phật ngy nay chịu quả bo nhức đầu ba ngy l do hồi ấy g đầu con c ba lần. Nghiệp kh chuyển nn bấy giờ họ Thch Ca năm trăm người, tuy được Mục Kiền Lin cứu ra, song vẫn khng ton tnh mạng. Về sau vua Lưu Ly bị đọa vo địa ngục. Oan oan tương bo kh c ngy dứt.

Đng l cu chuyện do đức Phật kể như thế, nhưng v sao Đức Phật kể cu chuyện ny?  Đ l v muốn độ chng sinh nn phải phương tiện tuỳ thuận chng sinh để độ.  Ngi muốn ni vấn đề nhn quả khng thể trnh được, nhưng ở đy l ni với những chng sinh thiếu niềm tin nhn quả nghiệp bo lc ngi đương ni php.  Trong kinh Đại Bảo Tch Ngi ni:  Nầy Tr Thắng ! Hm ấy ta ni với A Nan l ta đau đầu. Bấy giờ c ba ngn Thin Tử đoạn kiến, lại c v lượng chng sanh ho st cng tập họp chỗ Phật. V họ m ta thị hiện nghiệp chướng ni rằng : Ta do thấy người khc st sanh m c lng ty hỉ nn mắc bo đau đầu. Nghe lời nầy c bảy ngn trời v người được điều phục. y gọi l Như Lai phương tiện.... (Kinh Đại Bảo Tch, Phẩm 38 Tập 6 trang 523). Trong kinh khc -- Trụ Sứ Thập Hạnh. Phật ni : Ni ta bị nhức đầu ấy chỉ l phương tiện m thi, thật tế th ta c bị nhức đầu đu !  

Cũng như chuyện đức Phật ăn gạo la ngựa ba thng l Ngi dng sức phương tiện độ chng sinh, chớ chẳng phải l nghiệp bo.  Đức Phật v gio ho cc chng sinh ưa thch dục lạc, chẳng biết nghiệp bo, chẳng tin nghiệp bo,  nn thị hiện nhn duyn nghiệp bo chứ Như Lai thiệt khng c nghiệp bo.  Ngi ni:

... Nầy Tr Thắng  ! Lại v trong năm trăm Tỳ Kheo cng Như Lai an cư ăn gạo la ngựa ấy c bốn trăm Tỳ Kheo hễ thấy ngon tốt th sanh lng tham dục. Cc Tỳ Kheo nầy nếu ăn ngon th thm lng dục. Nếu ăn đồ th xấu th chẳng sanh lng dục. Qu ba thng an cư ấy rồi, bốn trăm Tỳ Kheo rời la tm dm dục chứng quả A La Hn.  Nầy Tr Thắng ! V điều phục năm trăm Tỳ Kheo v độ năm trăm Bồ Tt mắc bo sc sanh m đức Như Lai dng sức phương tiện thọ ba thng ăn gạo la ngựa chớ chẳng phải l nghiệp bo. y gọi l Như Lai phương tiện.  (Kinh Đại Bảo Tch Phẩm Thứ 38 Tập 6, trang 521).

Chng sinh nhiều bệnh, mỗi bệnh mỗi khc nhau nn thầy thuốc sau khi bắt mạch phải tuỳ theo căn bệnh mới ghi toa thuốc.  Đức Phật l một đại y vương, nn Ngi cũng tuỳ theo căn cơ, hon cảnh, nhn duyn, trnh độ chng sinh cao thấp m phương tiện ho độ.  Sở dĩ Ngi ni như vậy tại v cuộc sống ở đ như vậy, con người thời đ như vậy v căn tnh của họ như vậy. Tuy nhin, trong một php hội khc Ngi căn dặn chớ nn ni với những người căn cơ thấp về cc phương tiện của Phật, Ngi ni:  ... V chng sanh chẳng r nghiệp nhơn cảm vời quả bo, nn v chng sanh m Như Lai thị hiện nghiệp bo như vậy. Tạo nghiệp ấy rồi mắc bo như vậy. Nghiệp kia được tạo rồi mắc bo như vậy. Chng sanh nghe xong họ la nghiệp ấy m tạo nghiệp kia : họ la c nghiệp m tu tập thiện nghiệp. Nầy Tr Thắng ! Nay đức Như Lai ni phương tiện rồi thị hiện phương tiện rồi, cc phương tiện nầy phải giữ chặt cất kn chẳng nn ni với hạng người hạ liệt thiện căn km mỏng ...(Kinh Đại Bảo Tch Phẩm Thứ 38 Tập 6, trang 526)

Hong Lin Tm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chiec y ngan canh

 

Ngi ra i trong sng mu buot gia

Manh y vang an cha nhng hoai mong

Cn gio lanh, coi tung con hi am

Mong ca i, mot thoang nhe nh m

 

Tren nh khi, sng ong canh lay nhe

Chan tri xa con ngat bong may ngan

T coi long thanh, con vng van anh

a bao lan giac mong tr lung linh

 

Du co the nao, thi gian qua mau qua

Tren cay tung, ngan la van m bong

Ngan nhp th bong vung len khe nhuy

Ngan la bay, may thoang tro phng tri

 

Sng c ri, t tha con hi nhuy

Nu ci sen toa ngat van linh than

oi tay van mot tri hoa thien thu

a bao gi xa canh gii Lien Hoa

 

T anh trang cao, ngan xa vong lai

nh Lang gia huyen dieu, phap am vang

Anh sang rc ngi, nuoi tng manh at

Tri vang soi, bao canh hat m mam

15.04.06

 

 

Do mot nhan duyen tnh c, mot v Thay tang cho gia nh toi bai 12 Li Khan nguyen nay. Thc s, toi khong tac gia la ai; tuy nhien, v tng cau trong Bai Khan nguyen co the chuyen tam cho moi ngui- du bat ky ton giao nao, rat hu ch e hoan thien con ngi mnh. Cho nen, xin c a vao Tap nay e pho bien. Cau mong moi ngi sau thi gian thc hanh bai nay, se at c ch li ban than, e chuyen hoa cho gia nh va xa hoi. Mong lam!

MI HAI LI KHAN NGUYEN QUAN AM

 

. Con xin m rong long thng va tm cach bao ve s song, niem tin, hanh phuc cua moi ngi va moi loai.

. Con xin m rong tam hieu biet, e co the thau ro c goc re kho au cua moi ngi va moi loai ma tm cach chuyen hoa va ho tr.

. Con xin nguyen t bo nhng tap kh tham ai, hn gian, trach moc, phe bnh, ch trch va bao ong, e con co the vui song vi moi ngi va moi loai.

. Con xin nguyen cho t than, gia nh, than bang quyen thuoc con va moi ngi, moi loai c song an toan, thuan hoa va thanh thi.

. Con xin nguyen ngoi vng chai e lang nghe ngi than, ban hu va ngi khac noi

nang, tam s. Du cho nhng li noi ay co xuc pham en t ai, t nga va ca tanh cua con Con nguyen khong bao gi tranh cai, thu ghet va khong oi ap bang nhng li thieu t hoa, khiem nha.

. Con xin nguyen thng xuyen tr ve vi hi th, tap dng lai s suy ngh, noi nang, e lang nghe tieng chuong tnh thc va moi am thanh khac. Con biet rang, moi am thanh eu co mang thong iep cua s yeu thng va nang lng tue giac mau nhiem.

. Con xin nguyen cho ngi au chong lanh benh, ngi gia c san soc, ngi menh chung co u duyen lanh sanh ve canh gii an vui, trong sang ma v Quoc chu la bac Thay co tnh thng va tr tue rong ln.

. Con xin nguyen cho ke oi ngheo c no cm am ao, ke toi loi sm biet an nan, ke tu ay mau thoat nguc toi, ke tan tat c than tng ep, ke nghien ngap c tnh cn me, ke sat nhan t buong kh gii.

. Con xin nguyen cho moi ngi va moi loai sm nhan ra t tanh thng yeu bnh ang cua nhau. ng ai coi nhe tanh mang cua ai, ng ai v oan thu, ganh t, ch ky ma gay kho au cho nhau.

. Con xin nguyen cho hanh tinh xanh nay, muon i la trai at xinh tot, khong b tan hoai, o nhiem. Phng nao, ni au cung san sinh nhieu dong song ti mat, nhieu loai dc thao, ngu coc, hoa trai thm ngon e dang hien cho con ngi va muon loai no u.

. Con xin nguyen cho moi ngi va moi loai sm thanh tu c gii c thanh tnh, nh lc vng chai, tr tue vien minh e chung con co the cung nhau thi thiet hanh lanh, cu giup nhng ai ang b oa ay, giam ham trong tam han thu va trong cac a nguc tam toi.

. Con xin nguyen cho con, moi ngi va moi loai co ay u dieu lc, ngan tay, ngan mat va t tai vao ra ba coi. Chung con nguyen cung vi cac v Bo tat ln, tha t s nghiep cu o chung sanh nh ch Phat a va ang thc hien trong mi phng the gii.

 

 

TM BI KỆ CHUYỂN HO TM
Geshe Langri Thangpa
Tm-Bảo-Đn chuyển từ Anh-ngữ sang Việt-ngữ

 

Với quyết tm thnh tựu ước nguyện tột cng cao qu
Đem lại lợi lạc cho tất cả chng sinh,
Ước nguyện trn qu hơn cả vin bảo-chu như- 
Xin cho con lun nghĩ đến mun người mun loi bằng tm tru mến.

Mỗi khi con gặp gỡ tiếp xc với bất kỳ ai
Xin cho con tự coi mnh l kẻ thấp km nhất,
V tận đy lng chn thật,
Xin cho con lun tỏ lng knh trọng, tn qu tất cả  mọi người.

Xin cho tm con lun qun xt mọi hnh động của mnh,
V ngay khi tm bm chấp v tham sn si sinh khởi,
Trở thnh chất độc hại mnh, hại người,
Xin cho con khng cht ngăn ngại tm cch đối trị v đoạn diệt chng. 

Khi con nhn thấy những kẻ kh thương, kh chịu
Đang bị thống trị bởi bao phiền no v  tưởng tiu cực,
Xin cho con m giữ họ trong lng như người thn hiếm qu,
Như kho tng chu bu  m con mới vư khm ph!

Khi c kẻ, v ghen ght,
Đ đối xử khng tử tế, lạm dụng, vu khống hay miệt thị con,
Xin cho con nhận chịu hết mọi thua thiệt,
V dng cho họ phần thắng lợi vinh quang.

C kẻ, được con hết lng gip đỡ,
Hay được con đặt trọn niềm tin,
Đ đối xử  tệ mạt lm tim con tan nt,
Xin cho con vẫn xem họ khng khc no bậc tn sư chn qu.

Tm lại, d trực tiếp hay gin tiếp, xin cho con dng hiến mọi an vui, phc lạc 
Đến tất cả chng sinh -- những b mẹ hiền từ v lượng kiếp,
Xin cho con lặng lẽ cam nhận
Hết tất cả mọi đau đớn, tủi hờn.

Xin cho tất cả những nguyện ước trn
Khng bị tm php thế gian tầm thường lm cho   nhiễm;
V xin cho con, nhận thức ra được tnh huyễn ảo của tất cả,
Bung bỏ hết bm chấp, rời xa mọi nu ko thường tnh.

(11/03/2004)

The Eight Verses on Transforming the Mind
  By Geshe Langri Thangpa

With a determination to achieve the highest aim
For the benefit of all sentient beings,
Which surpasses even the wish-fulfilling gem,
May I hold them dear at all times.

Whenever I interact with someone,
May I view myself as the lowest amongst all,
And, from the very depths of my heart,
Respectfully hold others as superior.

In all my deeds, may I probe into my mind,
And as soon as mental and emotional afflictions arise --
As they endanger myself and others --
May I strongly confront them and avert them.

When I see beings of unpleasant character
Oppressed by strong negativity and suffering, 
May I hold them dear -- for they are rare to find --
As if I have discovered a jewel treasure!

When others, out of jealousy,
Treat me wrongly with abuse, slander and scorn,
May I take upon myself the defeat
And offer to others the victory.

When someone whom I have helped,
Or in whom I have placed great hopes,
Mistreats me in extremely hurtful ways,
May I regard him still as  my precious teacher.

In brief, may I offer benefit and joy
To all my mothers, both directly and indirectly,
May I quietly take upon myself
All hurts and pains of my mothers.

May all this remain undefiled
By the stains of the eight mundane concerns;
And may I, recognizing all things as illusion,
Devoid of clinging, be released from bondage.

(This English version is an excerpt from Transforming the Mind: Teachings on Generating Compassion, His Holiness the Dalai Lama, Thorsons of Harpers Collins Publishers , 2000)

Tm-Bảo-Đn chuyển từ Anh-ngữ sang Việt-ngữ nhn dịp tăng đon thuộc tu viện Tashi Lhunpo đến hoằng php tại Cha Quan-m Phổ-Chiếu, Maryland, Hoa Kỳ www.Drikungmahayanacenter.org


HN NHN KHC TN GIO

 

Lời Ban Bin Tập: C tất cả bốn cu hỏi lin quan đến vấn đề hn nhn khc tn gio.  Chng ti đưa ra năm cu trả lời.  Những cu trả lời ny thường khng do một người viết m do một ban hay một tổ bin tập.  Qu bạn đang ở trong trường hợp sửa soạn một cuộc hn nhn khc tn gio nn nghin cứu tường tận tất cả cc cu trả lời v qun chiếu lại chnh mnh để c thể tm ra một giải php cho ring mnh. 

 

CU HỎI 1: 

Con l một Phật tử thuần thnh, gia đnh con c truyền thống Phật gio đều quy knh Tam bảo. Con thường xuyn đến cha tụng kinh, học hỏi gio l. V hon cảnh ring nn con phải ln thnh phố học tập v lm việc. Trong thời gian ny, con đ yu một người con gi, c ấy cũng rất thương con v chng con c định tiến đến hn nhn. Tiếc rằng, người yu của con bắt buộc con phải theo tn gio của c ấy v ni rằng đ l điều kiện để đi đến hn nhn. Con khng muốn mất c ấy, khuyn c ấy theo con th con khng c khả năng m bỏ đạo th con khng thể.. 

ĐP: 

Một trong những yếu tố cơ bản để cấu thnh cuộc hn nhn bền vững ngoi tnh yu l hiểu biết v tn trọng lẫn nhau. Trong hn nhn, cố nhin tnh yu vốn cực kỳ quan trọng song chỉ c tnh yu đơn thuần th chưa đủ. Một tnh yu đng nghĩa phải vượt ln tất cả những chướng ngại bằng bao dung, vị tha v đặc biệt l sự tn trọng. 

C thể cc bạn thương nhau nhưng chưa thực sự đạt đến độ chn của tnh yu chn thật. Trở ngại lớn nhất giữa cc bạn by giờ l niềm tin tn gio m tn gio v tn ngưỡng lại thuộc phạm tr thing ling, vốn bất khả xm phạm. Theo như tm sự của bạn trong thư th chnh bản thn bạn cũng như người yu của bạn cả hai đều c lập trường kin định trong việc bảo vệ niềm tin của mnh. 

Giữ vững niềm tin l điều tốt song o le ở chỗ l tn gio hiện hữu trn đời để hướng thiện con người, gip con người ngy một thăng hoa v tiến bộ trn phương diện đạo đức v tm linh trong đ c vấn đề bảo vệ v xy dựng tnh yu chứ khng phải lm chướng ngại, ngăn cch tnh yu. Vấn đề đặt ra ở đy l người yu của bạn "thch cưới" bằng việc bắt buộc bạn phải từ bỏ tn gio của mnh để theo tn gio của c ấy. Nếu khng thỏa mn yu cầu ny th hn nhn chỉ l chuyện trong mơ. Chnh yu cầu ny bộc lộ một điều rằng c ấy qu ch kỷ, hẹp hi; bảo vệ niềm tin một cch thiển cận, thiếu tn trọng v yu tn gio của mnh hơn yu bạn. 

Một khi lập trường hn nhn của người yu bạn nghing nặng về tn gio hơn l tnh yu đồng thời ra điều kiện cho bạn muốn đi đến hn nhn với c ấy th  phải bỏ đạo, chnh bạn cần phải sng suốt cn nhắc v kiểm định lại quyết định hn nhn của mnh. Bởi lẽ, điều kiện trn đ cho thấy người yu của bạn sẵn sng hy sinh tnh yu để bảo vệ tn gio đồng thời lộ r sự thiếu tn trọng, xc phạm đến niềm tin tn gio thing ling của bạn. 

Cn đối với bạn, d yu thương c ấy v c dự định hn nhn nhưng vẫn giữ vững lập trường kin định về niềm tin tn gio của mnh. Bạn đ c một quyết định đng đắn v sng suốt. Đạo Phật khng chủ trương lợi dụng hn nhn để quy nạp tn đồ đồng thời cũng khng khắt khe đến độ cực đoan khi bắt buộc người chung sống với mnh phải cải đạo. Người Phật tử, quy hướng đạo Phật xuất pht từ niềm tịnh tn, với thức tự gic v tự nguyện đồng thời rất tn trọng tn ngưỡng v niềm tin của người khc. Do vậy, bạn cũng khng cần người yu của bạn từ bỏ tn gio của mnh để theo bạn nếu khng xuất pht từ tự gic v tự nguyện, nhưng đối với ring bản thn bạn th cần phải sng suốt, khng m qung v nhất l khng đnh mất lng tự trọng của người Phật tử, vốn dĩ cao qu v thing ling. 

Đạo Phật l đạo gic ngộ, được lm người Phật tử l đ đặt chn ln thềm thang gic ngộ, đ l một trong những căn lnh m khng phải bất kỳ ai cũng c được. Do vậy, nếu bạn khng muốn trầm lun, đọa lạc trong đời ny v đời sau th phải giữ vững niềm tin của mnh. Hn nhn c thể đem lại cho bạn hạnh phc trong một đời nhưng để đạt được hạnh phc trước mắt vốn mong manh ấy m phải thay đổi l tưởng v niềm tin l một điều tệ hại nhất trong cc điều tệ hại v đnh mất chnh kiến nn chắc chắn bị đọa lạc ở những đời sau. 

Vẫn biết rằng nếu cng một ch hướng v niềm tin th rất tốt cho việc xy dựng hạnh phc gia đnh song thực tế quan điểm của hai người hiện giờ th điều ấy trở thnh khng thể. Giải php "đạo ai nấy giữ" d cn nhiều giới hạn v trở ngại nhưng vẫn khng c tnh khả thi v điều kiện bắt buộc để tiến tới hn nhn của c ấy l bạn phải bỏ đạo. V đy cũng l tn hiệu r rng nhất của vấn đề rằng chuyện tnh yu của cc bạn cn một khoảng trống bất ha kh lớn, chưa hội đủ cc điều kiện cần v đủ cho một cuộc hn nhn hạnh phc v bền vững. Do vậy, nếu đi đến hn nhn khi tnh yu cũng như quan điểm chưa đạt đến độ ha hợp, chn muồi th chắc chắn sẽ bất hạnh, đổ vỡ v chuốc lấy thất bại m thi. 

Người Phật tử lun vận dụng tr tuệ để lm hnh trang cho cuộc sống. Bạn phải lun thức để qun niệm rằng hn nhn (nếu may mắn) chỉ đem lại hạnh phc một đời, cn Chnh php sẽ dẫn bước v soi đường cho bạn đạt đến hạnh phc v an vui trong đời ny v mi mi về sau. (TTV-GN)

CU HỎI 2: 

Chu l một Phật tử thuần thnh, p dụng những lời Đức Phật dạy vo cuộc sống thực tiễn được nhiều lợi ch. Chu đang lm việc cho một cng ty nước ngoi v yu thương một bạn gi theo đạo Thin Cha. Bạn ny cũng như chu rất ngoan đạo. Hơn một năm, tnh cảm tụi chu vẫn tiến triển tốt đẹp, bn về tương lai xa chng chu đ thống nhất với nhau đạo ai nấy giữ. Nhiều người ni với chu: "Hai đạo kh lm ăn, kh dạy con chu, kh hạnh phc...". 

TRẢ LỜI : 

Đng l trn thực tế c rất nhiều cặp vợ chồng đ khng hạnh phc chỉ v họ theo hai đạo khc nhau. Tuy mỗi tn gio c một nền gio l khc nhau, mục đch tối hậu khc nhau nhưng vẫn c những điểm giống nhau trong quan niệm cuộc sống. V dụ như tn gio no cũng khuyn tn đồ của mnh nn sing lm những việc lnh v cố gắng lnh xa điều c. Cho nn hai người khc đạo quyết định lấy nhau, họ đ tm ra chỗ dung thng sau khi vượt qua biết bao cch trở: Đạo ai nấy giữ. Song, họ đ khng hiểu hết lời tuyn thệ đ. Họ chỉ hiểu đơn giản khi lấy nhau rồi th ai nấy cứ tiếp tục tn ngưỡng tn gio của mnh, tự do cng kiếng lễ bi hay những hnh thức sinh hoạt khc m một tn đồ cần phải thực hiện. Họ khng hề nghĩ đến sự khc nhau giữa tư tưởng của hai tn gio l một trở ngại lớn. Cng l tn đồ thuần thnh th họ cng kh chấp nhận về quan niệm sống hay những điều chn l của tn gio khc. Nếu như chn l l một ci g đ ở đằng xa, họ t c dịp luận bn đến th những gio l p dụng ngay trong đời sống hiện thực cũng khng phải lun lun c điểm chung giữa hai tn gio. V ai cũng giữ ci "ngoan đạo" của mnh m khng chấp nhận nhau rồi xảy ra việc tranh ci v ch trch đạo của nhau l chuyện thường c. Nếu họ l những người hiểu biết, n ha v nhường nhịn lẫn nhau th với tnh yu sắt son cũng khng kh xy dựng hạnh phc gia đnh. Song, đến khi c con lại l một vấn đề nan giải. Lời giao kết "đạo ai nấy giữ" thuở ban đầu ấy l dnh cho vợ chồng, nhưng con của họ th sao? Theo cha hay theo mẹ? Ai mộ đạo th cũng muốn con mnh theo đạo truyền thống của ng b cha mẹ mnh, phải tranh thủ hướng đạo cho con ngay từ nhỏ. Nếu cha mẹ khong đạt hơn th lớn ln cho con tự quyền lựa chọn tn gio, nhưng nếu đứa con mặc d đ đủ lớn khn để nhận thức nn theo đạo no lại ngặt nỗi sợ mất lng cha hoặc mẹ th cng rắc rối hơn. Đ l chưa ni đến hai họ, bn nội v ngoại, họ l những bức tường thnh kin cố kh m vượt qua. Ngay từ khi cha mẹ chng lấy nhau đ phải khổ sở lắm mới chinh phục được quan niệm "như đinh đng cột" của nội ngoại, bởi những người theo đạo lu năm họ cho rằng đ l một điều thương tổn đạo đức. V thương con m họ đnh ngậm ngi chấp nhận, nhưng đến khi c chu th bất ngờ trong họ nảy sinh một sự chiếm hữu rất lớn, họ khng thể "mất" thm đứa chu. Thật ra, tất cả cũng chỉ l quan niệm m con người đ lỡ đặt ra v chấp chặt vo. Tn gio khng hề c lỗi, bởi tn gio ra đời l để gio dục con người hướng đến hạnh phc trọn vẹn, chỉ tại con người bị bản ng lm kẹt vo những quan niệm. Hai người khc đạo lấy nhau nếu muốn c hạnh phc th phải vượt ln những quan niệm đ. Cn chưa hiểu g về tn gio của nhau, chưa tm thấy được điểm chung để cố gắng ha vo v điểm ring để vượt ra khỏi th nhất định sẽ rơi vo nghịch cảnh tan vỡ nếu vội v lấy nhau. Khng nn v tnh yu qu độ m lờ đi những hiểu biết về đạo của nhau. Phải thực sự hiểu gi trị đch thực của  cuộc sống l g th mới thấy được sự cần thiết của đạo, bằng khng sẽ xem n như một nỗi m ảnh đọa đy. 

Gio l Đức Phật dạy chng ta từ bi bnh đẳng, độ lượng vị tha, nhu ha nhẫn nhục... để thanh tịnh ha nội tm, chuyển ha v trị liệu những tật bệnh phiền no chứ khng hề khuyn chng ta phải chết sống để bm giữ khư khư vo đạo m khng được php tạm rời. Sống hnh thức trong đạo m khng thực hnh được những điều đạo đ dạy th coi như hon ton xa đạo, ngược lại khng điều kiện để gần đạo hoặc c thể ở chung đạo khc m vẫn sống tốt theo những g đ được hấp thụ từ đạo của mnh v cn tạo ảnh hưởng đến người đạo khc th quả l một tn đồ thuần đạo, rất gần với đạo. Đ l lời răn nhắc của Đức Phật. Nhưng tư vấn đến đy, chng ti c định khuyn chu khoan tiến xa hơn trong mối tnh ny, bởi chng ti vừa pht hiện ra chu pht biểu nng nổi: "Cha Jesus v Phật Thch Ca l một". Dựa vo đu l chu dm ni cn như vậy? Chu hiểu Phật Thch Ca l như thế no v Cha Jesus ra sao? Khng nn v muốn chuyện tnh cảm của mnh được trọn vẹn m cẩu thả "sp nhập" đại để tm ra sự "dung ha chn tnh" trong tư tưởng của mnh. Điều đ chứng tỏ rằng v những lời cảnh bo của kẻ bng quan v thấy người đi trước gặp thất bại nn chu mới lo lắng băn khoăn chứ chu chưa thật sự quan tm đến vấn đề trở ngại của chnh bản thn mnh. Chng ti tn đồng quan điểm của chu l cuộc sống l do bn tay v khối c của mnh tạo nn, song sức mạnh của bn tay th c thể dễ dng biết r chớ cn khối c th cần phải kiểm tra thật kỹ lại từng giy pht mới khng lầm nhận về n. Sự hiểu biết của con tim lun nhạy cảm tm sự thch nghi với hon cảnh v cũng bị tc động t nhiều từ hon cảnh. Chu khng được php chủ quan m khng chịu tm ra chỗ gt của bi ton kh ny th về sau chu sẽ hối tiếc v khng cn đủ sức để nhận diện nữa, lc ấy chỉ cn biết đương đầu chấp nhận v thở di mặc ty số phận m thi. (TTV-GN)

 

CU HỎI 3: 

Em năm nay 20 tuổi, anh ấy 23, em quen anh ấy đ được 3 năm, tnh cảm giữa em v anh ấy rất mặn m, anh ấy đang học computer science, nhưng c một chuyện m hai đứa em lun đau khổ: em l người đạo Thin Cha, nhưng gia đnh anh ấy theo đạo Phật, c nhiều lần anh đ muốn cng khai chuyện tnh cảm của hai đứa nhưng khng dm v gia đnh của anh ấy khng chấp nhận anh quen với người c đạo, bản thn anh cũng l con t trong gia đnh, cho nn by giờ hai đứa em quen nhau cứ phải ln lt, điều ny lm em buồn lắm, gia đnh em kh lắm, khng chấp nhận em kết hn với người ngoại đạo, thậm ch anh ấy đồng theo đạo m ba em cũng cn khng chấp nhận, chng em khng thể xa nhaụ 

By chng em phải lm sao để hai gia đnh chấp nhận, bản thn anh l người rất c trch nhiệm, l đứa con ngoan trong gia đnh, anh ấy sẵn sng theo đạo nếu gia đnh chấp nhận, nhưng mi mi gia đnh anh ấy khng chấp nhận th chng em sẽ phải xa nhau mi mi ư, đời em đ thuộc về anh ấy, em khng hề hối hận những điều em đ lm, nhưng em phải lm sao để gia đnh cho anh ấy theo đạo, chẳng lẽ em cứ chờ đợi mn mỏi hoi vậy, em v anh ấy yu nhau l một ci tội ư, by giờ em phải lm sao đỷ Xin chi gip em với. 

TRẢ LỜI :

Phải ni thẳng một điều l cả hai gia đnh, gia đnh em v gia đnh anh ấy của em, đều hẹp hi, ch kỷ, khng quan tm đến hạnh phc của con ci m chỉ muốn chng phải l những con cừu do mnh chỉ huy, p đặt, nếu chng khng lm đng theo mnh th mặc kệ, cho chng n đau khổ. Họ khng thm quan tm đến tnh huống cặp tnh nhn tre, qu yu nhau, muốn sống chung với nhau nhưng phải ln ln lt lt, nếu người con gi c thai ngoi hn nhn, rồi hậu quả sẽ ra sao, liệu mầm sống mới chưa kịp mở mắt cho đời kia c v sự khắt khe của ng b nội, ng b ngoại m đnh tri theo bn tay nạo thai m ngậm hờn dưới lng cống khng? 

Tuyệt đỉnh của tn gio l CHN THIỆN MỸ. Nhưng khi tn gio đ gom lại thnh tổ chức th đi khi lại nẩy sinh ra những hạng người cuồng tn, lm những điều khiến cho tn gio của họ trở thnh biến thể, đi xa ci chn thiện mỹ, m trở thnh một hnh thức giống như l phe phị Phe ny muốn lấn lướt phe kia, tự cao về phe mnh, khng nghin cứu gio l của tn gio khc để nhn thấy được ci tuyệt đỉnh, ci CHN THIỆN MỸ m gio chủ của họ đ v những điều đ m hnh thnh tn gio của họ. Tri lại, cứ như con ếch ngồi dưới đy giếng, nhn ln thấy bầu trời nhỏ hơn ci chiếu, tưởng rằng chỉ c đạo của mnh l hay nhất, khng biết g về cc đạo khc, thậm ch, do khng hiểu biết, đi khi ni những điều v căn cứ, hoang đường, thnh ra như l ni xấu đạo khc vậỵ 

Căn bệnh trầm kha ny đ v đang gy tai họa cho nhn loại qua cc cuộc thnh chiến. Chỉ khi no, hoặc l mọi người đều nghin cứu thm về cc tn gio khc để hiểu biết v thng cảm nhau hơn, hoặc l khng nghin cứu th cứ nn tn trọng sự tự do tn gio, tự nhủ rằng v mnh thiếu hiểu biết, khng thấy ci hay của cc tn gio khc khng c nghĩa l đạo khc xấu, mnh c bổn phận phải << cứu vớt >>. Đừng nghĩ rằng chỉ c ring những người theo tn gio mnh l <<c đạo>>, cn cc người khng theo đạo của mnh th gom chung thnh << người ngoại đạo >> cần được gio dục để << theo đạo >>. Điều ny phải cần đến sự tận tm giảng dậy của cc vị linh hướng c tinh thần cởi mở, hiểu biết rộng, v c tấm lng từ bi, bc i, thương xt cho ci kiếp người vốn đ đầy nỗi thống khổ, khng nn lợi dụng tn gio để qung thm vng dy kẽm gai ln đầu ln cổ tuổi trẻ nữạ 

Cc em nn cố gắng học hnh chăm chỉ để kiếm được việc lm, thot được ảnh hưởng của gia đnh về mặt kinh tế, rồi sau đ, hy can đảm trnh bầy hon cảnh thực sự của hai em, l hai em khng thể xa nhau được, yu cầu hai bn cha mẹ tc thnh, nếu khng, cc em đ lớn, cc em cũng c bổn phận đối với chnh mnh, cc em c thể tự định đoạt đời cc em. 

Về việc đổi đạo, em nn giữ sự tế nhị v hợp l, khng nn đem hn nhn lm một p lực bắt người khc đổi đạọ Hai em nn đạo ai nấy giữ.  Sau ny, khi hai em sống chung, chnh cung cch sống của cc em sẽ ni ln tnh ưu việt của tn gio m cc em chịu ảnh hưởng. Từ đ, ty theo lng knh qu của mỗi em đối với từng tn gio, cc em vẫn cn dư thời giờ để đổi đạo, nếu muốn. Sự cưỡng bch khng thể thấm su vo lng người, m lại pht sinh ẩn ức. Để xứng đng đi vo lnh vực tm linh, mỗi người phải c tấm lng thnh khẩn, bước những bước hn hoan, tm hồn sung mn với những tư  tưởng khai phng, khng phải l những bước lầm lũi tủi hờn v bị p buộc. (Thuần Nh)

 

MỘT KIẾN KHC:  

ối với ạo Phật, ức Phật quan niệm rằng: "Khng c sự phn biệt Tn gio v giai cấp, khi trong mu người cng đỏ v nước mắt người cng mặn". Lời dạy ấy chứng tỏ rằng: ối với Ngi hay đối với ạo của Ngi - Ngi khng phn biệt ai cả. Ai tin th theo Phật, ai khng tin Ngi cũng khng sao. Cu ni ấy cũng chứng tỏ rằng: Ngoi ạo Phật, Ngi cn cng nhận nhiều ạo khc nữa. Trong khi đ những ạo khc c tnh cch cực đoan hơn, chỉ biết cng nhận ạo của mnh, cn những ai khng tin mnh đều l Ngoại ạo cả. Từ đ mới pht sinh ra chuyện kh khăn giữa một chng trai Phật Tử đ quy y Tam Bảo đi yu một c gi theo đạo Thin Cha. 

Cuộc tnh no cũng đẹp nhưng cũng lắm đắng cay. Nếu chỉ c hai người khng th họ đ tự quyết định rồi; nhưng ngặt cn cha mẹ của hai bn v cn chuyện tương lai của con ci nữa. C nhiều cuộc tnh rất đẹp; nhưng đến ngy cưới lại tan vỡ, v bn ny khng chấp nhận lễ nghi bn kia, hoặc bn kia khng chấp nhận lễ nghi bn ny. Thật ra th Phật Tử chưa hiểu ạo vẫn c người cực đoan, m con Chin của Cha cực đoan cũng khng phải l t. 

iều m người Phật Tử phải nhớ l đ quy y Phật, Php, Tăng rồi th dầu cho khng gian v thời gian c thay đổi cũng khng được quyền thay đổi ạo của mnh. ổi ạo tức l đ phạm vo những giới m mnh đ pht nguyện lc quy y Tam Bảo. V Phật Gio cũng khng bắt buộc một người no theo ạo của mnh dưới bất cứ một hnh thức no cả. 

Một vị Tăng sĩ c thể đứng ra chủ lễ cho một đm cưới hai ạo khc nhau; nhưng chng ti đoan chắc rằng một vị Linh Mục Việt Nam khng lm điều đ. V cho rằng ch rể hoặc c du kia l người ngoại đạo. Nhưng đ chỉ l những vị Linh Mục Việt Nam bắt buộc như thế thi, cn cc Linh Mục u, Mỹ vẫn khuyn rằng đạo ai nấy giữ - nếu c đi chăng nữa l từ hồi xưa - lc họ cn t tn đồ- chứ by giờ c lẽ v bị sự chống đối của Tn hữu nn khng thấy ni. 

Chng ti thấy Phật Tử của mnh bị mất mt qu nhiều; v một cậu Phật Tử đi lấy vợ theo Thin Cha hoặc một c Phật Tử đi lấy chồng theo Thin Cha l sự đi cha của c hay cậu đ hon ton trống vắng m lu nay qu Thầy khng ni c lẽ cn nể tnh, hoặc bảo rằng chuyện khng đng. V Phật Gio khng c chủ trương thu nhận tn đồ cho lấy nhiều m chỉ tự nơi tm thi. 

Nhiều Phật Tử c tm đạo hay ni với chng ti rằng: "Nếu chỉ theo ạo Cha để lấy được vợ th sau khi lấy vợ xong con phải dẫn vợ về cha, chứ khng đi nh thờ nữa". Nhưng thng thường th đn ng theo đạo vợ hơi nhiều, chứ đn b t theo đạo chồng - c lẽ niềm tin của cc ng chồng cn yếu. 

Gần đy bn Gio Hội Thin Cha c cho xuất bản bộ gio luật mới c đề cập đến vấn đề hn nhn giữa người khc ạo. Chng ti thấy rằng Gio Hội Thin Cha gio c cho tự do kết hn giữa người khc ạo (nghĩa l ạo ai nấy giữ) nhưng đến đời con, chu phải theo ạo Cha. Chng ti nghĩ rằng đ cũng chỉ l tự do trong một giai đoạn ngắn thi. iều quan trọng l ở tương lai chứ hiện tại cũng khng c g đng ni lắm. Chng ti thấy hơi lạ l bn ạo Thin Cha cứ bắt buộc người khc rửa tội mới được lm lễ nh thờ. Trong khi đ ạo Phật th khng bắt buộc g cả. ạo ai nấy giữ. Nếu cứ tnh trạng ny th con Chin của Cha cứ tăng dần m Phật Tử cng ngy cng t. Nn chng ti c một số kiến như sau : 

Việc viết ln bi ny khng nhằm đả kch giữa Tn gio ny hay Tn gio khc m chỉ nhằm mục đch ni r, ni thẳng cho người Phật Tử cũng như con Chin của Cha hiểu được ạo l g  theo một Tn gio khng phải l thay ci o cũ mặc ci o mới, m theo một Tn gio l trọn đời của mnh phải phục vụ cho một niềm tin cao thượng, giải thot - chứ khng phải theo một Tn gio để lấy vợ hoặc chồng rồi lại thi khng theo nữa. 

Chng ti thấy c nhiều gia đnh sống khng c hạnh phc với nhau v khc ạo. Nn chng ti khuyn những vị sắp lập gia đnh nn tm những người cng Tn gio để kết hn nhau vẫn hơn l khc Tn gio. V con ci của qu vị sẽ khổ sở, khng biết nn theo ạo của cha hay ạo của mẹ. Người Phật Gio lun lun quan niệm rằng ạo no cũng tốt; nhưng cuối cng người Phật Tử để bị đồng ha trở thnh con Chin của Cha hơn l con Chin của Cha trở thnh Phật Tử. 

Chng ti cũng đề nghị với qu vị Linh Mục Việt Nam rằng: "Khng nn bắt buộc những người Phật Tử phải bỏ ạo Phật để theo ạo Cha. V điều đ Cha cũng khng dạy m Phật cũng khng muốn". Chng ti chỉ trnh by sơ lược một số vấn để c lin quan về việc hn nhn giữa người cng ạo v khc ạo. Hy vọng sẽ nhận được những kiến đng gp tch cực của những bậc Tn Tc, qu vị lnh đạo tinh thần giữa Phật Gio cũng như Thin Cha Gio. (Một độc giả gửi khng ghi nguồn gốc bi viết)

 

CU HOI 4: 

Con tn l Trung, cư ngụ tại tiểu bang Arizona, l một tn đồ Cng Gio cng một người bạn đường v bạn đời cng kết nghĩa vợ chồng. Tất cả mọi việc đều giải quyết thật ổn thỏa m đẹp. Nhưng c một điều l con ci sau ny th lm sao? Theo Cha hay Phật!! Thật l nan giải. Xin qu thầy cng cc bậc hiểu biết lm ơn gip . Thnh thật cảm ơn. Cầu xin ơn Trn trả cng cho qu vị. 

Theo như thư anh kể, anh, một người theo đạo Thin Cha Gio v chị, một người theo đạo Phật đ yu nhau v kết nghĩa vợ chồng, cng chung sống hạnh phc bn nhau. Sự kiện đ đ ni ln một thực thể đẹp v c thể l trong tương lai con ci anh chị cũng sẽ thừa hưởng được ci đẹp đ. 

Chng ti nghĩ rằng những cuộc hn nhn như vậy sẽ tạo nn cơ hội tốt để hai người c thể học hỏi truyền thống tn gio của mỗi bn. Khi anh chị sanh cc chu, anh chị c thể khuyn cc chu m ấp cả hai truyền thống tn gio của cha mẹ hoặc l để cho cc chu được tự do học hỏi v lựa chọn, đừng nn bắt p cc chu phải bỏ bn ny m theo bn kia, cũng đừng bắt buộc cc chu phải rửa tội hay phải quy y Tam Bảo trước khi cc chu tới tuổi trưởng thnh. 

Cũng thế, trong đời sống gia đnh, anh nn ni với chị, "Khi no em đi cha, nhớ cho anh đi với để chng ta cng cng hoa ln Phật." Chị cũng nn ni với anh: "Chủ Nhật tới anh hy cho em đi nh thờ với để cng dự lễ cầu kinh với anh." Thật l tuyệt đẹp, con ci cũng vậy, đứa no thch đi cha th đi cha, đứa no thch đi nh thờ th đi nh thờ, hay thch đi cả hai cng hay, hy để chng tự do lựa chọn, đừng p buộc, đừng khuyến dụ. Trong cuộc sống hằng ngy hy dạy cc chu những điều cơ bản m cả hai truyền thống tn gio đều dạy l khng lm cc điều c, lm cc việc lnh v hiếu knh cha mẹ. (1) 

l tương lai của con chu chng ta, bởi v nếu chng ta khc truyền thống tn gio, khc tư tưởng m c thể sống với nhau đẹp đẽ như vậy, chắc chắn x hội chng ta sẽ khng cn hận th, xung đột v chiến tranh. Chng ta sẽ sống an lạc, v hạnh phc hơn trong tinh thần tự do, cởi mở v khng chấp trước bất kỳ một tư tưởng no. Anh hay chị hay chu hy cứ l Phật tử hay l con của Thin Cha, cứ enjoy những gi trị truyền thống sẵn c v lun lun mở rộng lng đn nhận gi trị truyền thống khc của người bạn đời hay của con ci. 

 

(1) Lẽ dĩ nhin c những sự khc biệt quan trọng giữa đạo Phật v cc đạo khc, m trong đ đạo Phật c điểm "tự tịnh kỳ " nghĩa l phải "thanh tịnh tm ".

 

( Trch ngun : Thư vin Hoa sen )

 

"Kh gặp được Như Lai
Khng phải đu cũng c
Chỗ no đức Phật đản sanh
Nơi đ tất an lạc"

(Php C 193) 

 

Ngn ngữ yu thương

Tắc Ph

 

Trong quan hệ giao tiếp, người xưa thường dặn d nhau hy cẩn thận: Ngọt mật chết ruồi, ngọt người chết của. Hm chỉ cho đa số người nhẹ dạ non lng thường bị sa bẫy bởi những lời ngon ngọt của người khc. Với tưởng đ, hầu như mọi người đều c vẻ đề phng khi tiếp chuyện với những ai c lời ni ngọt ngo. Đi khi đ l lời chn thật nhưng họ vẫn cảnh gic cho chắc ăn. Vậy lm thế no để phn biệt giả chơn?

Điều ny r rng l vấn đề phức tạp khng dễ dng xc định. Nhưng ni thế khng phải l bế tắc để đưa người vo chỗ mất niềm tin với đồng loại. Trong Phật Php c một php mn đặt th lợi ch cho hnh giả trn bước đường hoằng truyền chnh php tự lợi, lợi tha đến điểm cuối cng vin mn. Đ l i ngữ nhiếp _một trong những chi phần của Tứ nhiếp php.

i ngữ nhiếp khng giống như ỷ ngữ, một tnh chất trong phần Giới về khẩu ngữ. Ỷ ngữ l lời trau chuốt, mua chuộc lng người để đạt mục đch lợi nhuận thỏa mn tư hữu c nhn. Cn i ngữ l ni yu thương, dịu dng từ i xua tan sự khổ đau, đem đến cho người niềm an lạc. i ngữ xuất pht từ lng Đại Bi, từ tnh thương đồng loại, bnh đẳng , khng thn sơ, bỉ thử. Mục đch của i ngữ l ngăn chặn lng sn hận, thể hiện Bi-Tr vẹn ton, tri hnh hợp nhất chứ khng như ai đ v von: Khẩu Phật tm x hay l:

Miệng th ni tiếng Nam m,

M trong bụng sẵn một bồ dao găm

Chng ta khng nn lầm lẫn điều đ để lun mang tm niệm hoi nghi lời ni i ngữ. Sự thật, i ngữ c cng năng ngăn chận lng sn hn. Muốn biết được điều ny, trong giao tiếp chng ta cần ch đến từ ngữ v ngữ điệu. Khi đang giận dữ, ta thường hay sử dụng ngn từ th thiển, cay độc: My, tao, hắn, n, g, b, bả, ổng.v.v Cn ngữ điệu? Cứ chan cht như từng nht ba nện xuống tảng đ xanh kh khốc, tạo thnh những m thanh tức thở nhi tim. Nhưng ni thế, lẽ no ta khng được quyền giận hay sao? Được chứ, chung ta c quyền giận nhưng nn bộc lộ cơn gin đi km với i ngữ, ta sẽ thấy cơn giận của ta lc ny rất dễ thương. N khng cn mang mu đỏ nng bức m chuyển sang mu trắng tao nh, mu xanh dịu mt. Cụ thể, nếu ai đ đnh rơi mn đ m ta yu thch th lập tức: Người g m v v tứ, mắt mũi để đu? Đy l cu qut mun thuở thường xảy ra. Km theo tiếng qut l nh mắt giận dữ, cơ hồ muốn lm g đ với đối phương cho hả giận. Cũng từ cu trn, nếu ta chuyển sang từ ngữ cho nhẹ nhng hơn: Sao em (anh, chị) khng để , tay chn c sao khng? D lng ta đau xt của nhưng lời hỏi ấy sẽ lm cho sự việc diễn ra khng cn căng thẳng. Song c thể cu ni trn nhất thời khng ai dễ dng chấp nhận. V lun được cho l: Ni th dễ, chứ gặp chuyện đi rồi sẽ biết, xem c tức hay khng, ở đ m ngọt ngo? Đng vậy, trn bnh diện sơ khởi, yu cầu đ thật kh thực hnh, nhất l đối với những mn vật cổ m bạn thn trao tặng. Giống như ng cụ nọ, c chiếc bnh qu, một hm, đứa chu đch tn đưa bạn về nh chơi, lỡ tay đnh vỡ chiếc bnh. Vốn người điềm đạm, nhưng trước sự việc xảy ra, ng khng nn được đ qut to ln v đuổi tất cả lũ trẻ ra khỏi nh. Chu nội tức tưởi, nng du xt con trch bố: Chiếc bnh khng đng, ngoi chợ thiếu g, sao bố lm ầm ln? Nghe nng du trch, cụ sững người nghẹn ngo quay đi. Hỏi ra mới biết chiếc bnh l của người bạn chiến đấu tặng cho cụ trước lc hy sinh để cứu ng thot ngục.

Tnh huống ny quả thật gay go, trong trường hợp xảy ra với người tu sĩ th nhất thời c lẽ ta cũng giống như vậy? Chiếc bnh tuy l hiện thn của v thường nhưng trong chng ta lun hiện hữu ci ng v ng sở, trnh sao khng giận dữ? Chng ta chưa phải l bậc Thnh nhn, mới chỉ l những người đang lội ngược dng sanh tử nn khng sao trnh khỏi những pht giy tm l bốc đồng. Nhưng chnh v chng ta l tu sĩ, những người đang mang trọng trch Truyền đăng tục diệm, do đ, chng ta khng thể khng quan tm đến vấn đề ngn ngữ. Ngn ngữ chuyển tải tm tnh tưởng của ta đến người đối diện. Ngn ngữ đng vai tr quan trọng trong việc hoằng truyền chnh php. Thng qua ngn ngữ, lới ni, ngữ điệu, người ta c thể hiểu đượi nội dung của vấn đề v phần no đ nhn cch của người hướng đạo. Cho nn chng ta khng thể xem thường n, khng thể ni: Lời ni gi bay

Đứng trước sự việc bất bnh, bị ngừơi xc phạm danh dự, cơn giận của ta bng ln trong tm thức nếu như ngay lc đ ta c thể tri lng ra, dằn cơn giận xuống, thốt được lời m dịu th cơn giận sẽ giảm xuống được 50%, thậm ch cn hơn thế nữa. Lời ni tuy l lời ở đầu mi, nhưng n lại c tc dụng như một giọt nước nhỏ lm trn ly rược lớn. Lời i ngữ sẽ tc đọng lại trong lng người, buộc họ phải quay lại nhn nhận vấn đề một cch thiết thực hơn. Phải chăng đ l nghĩa của cu: Nước chảy đ mn hay Nhu thắng cương, nhược thắng cường. Sử dụng lời i ngữ để lm dịu cơn giận của mnh trnh được những cuộc xung đột v bổ, trnh được hậu quả thảm hại sau khi ni, đy l điều đng cho ta suy nghĩ.

Lin quan đến ngn ngữ, kinh Luật Dị Tướng đ đưa ra một cu chuyện th vị: Xưa c nng dn nọ nui một con tru dng để ko đồ, con tru ny đ xấu x đen thui, lại chỉ c một sừng nhưng thay vo khuyết điểm đ, tru ta lại c sức mạnh phi thường, c thể ko cả tấn hng băng băng qua dốc ni cao cht vt. Chủ lng ben cạnh cũng c một con tru vừa đẹp vừa c sức mạnh. Hm nọ, ng ta rao bảng thch đua tru ko hng. Nếu con no ko nổi một tấn hng qua ni cao, ng ta sẽ chịu thua số ti sản mnh đang c. Chủ của con tru đen một sừng mừng rỡ, dẫn n đi thi. Lc sửa soạn ra đấu trường, ng ta v tnh vỗ vo đầu tru ni giọng giễu cợt: Ny, thằng đen thui một sừng, rng ko ln nha! Nghe lời giễu cợt ấy, trước mặt mọi người, tru đem ti mặt. Với sức của n, tấn hng chất ln lưng chẳng l g cả, nhưng lời của chủ lm n đau lng, bao nhiu sức lực tiu tan, n ạch l từng bước. Cuối cng ti sản của chủ n bị ng chủ lng bn lấy sạch. Hậu quả con tru một sừng bị mắng thậm tệ.

Vớ được mn hời, vi hm sau, ng chủ bn kia thch thi đấu nữa. Lần ny số tiền đặt cược ln gấp ba. Tru đen bn thưa với chủ hy đến đnh cược. Chủ bảo: Thi đi, lần trước my lm tao thua hết ti sản, hổng thấy hả? N n tồn đp: Chủ ơi, tại lần trước chủ chế giễu, ch ti trước mặt mọi người nn ti buồn qu, ko khng nổi. Ngy mai, trước giờ đi thi, chủ hy ni như thế ny: Tru đen ơi, tuy con khng đẹp, nhưng con l đứa ngoan, giỏi nhất! Lc đ, ti sẽ lấy lại phần ti sản cho chủ xem.

Chủ n lm theo lời v đặt cược. Quả nhin, n ko cả tấn hng ln ni một cch nhanh chng. V chủ n lấy lại được nhiều ti sản vng bạc.

Cu chuyện trn cho thấy, loi vật cn ưa lời dịu dng, huống chi l con người? Lời ni dịu dng ở thế gian cn c cng năng kch thch gip người ta từ chỗ thất bại đến thnh cng như thế, huống chi lời i ngữ của những người hnh đạo xuất thế?

i ngữ ngoi cng năng gip người khc vơi đi phiền muộn, mặt khc khi ni lời i ngữ l ngầm thể hiện tr tuệ ở bn trong. C tr tuệ mới biết được mnh đang giận, giận ở mức độ no v nếu lời ni đ thốt ra sẽ dẫn đến hậu quả ra sao cho hiện tại lẫn tương lai. V vậy, c người bảo: Qun tử trước khi ni uốn lưỡi 7 lần. p dụng thực tế, nếu như mnh đang giận muốn ni m phải qua 7 lần uốn lưỡi th cơn giận sẽ hạ xuống ngay. Uốn lưỡi như vậy, thật ph hợp với cu ca dao:

Lời ni khng mất tiền mua,

Lựa lời m ni cho vừa lng nhau.

Lựa lời quả l một qu trnh nhận thức sống được đc kết su sắc.

Với người tu sĩ, i ngữ l cả một qu trnh rn luyện tu dưỡng bản thn khng phải chỉ trong một sớm một chiều. Bởi v thnh phần tu sĩ v mi trường sống chung quanh đều l người xa kẻ lạ, bốn phương hợp lại một nh, đến khi vo cha mỗi người đều mang theo tập qun, phong tục ở địa phương mnh để sống. Chỉ một vấn đề khẩu vị Nam, Trung, Bắc cũng đủ gy nn phức tạp. Trung thch cay, Nam thch ngọt v.v Rồi cn biết bao nhiu điều cố chấp vặt vnh, những kiến khc nhau của từng người. Trong mi trường như vậy, nếu khng kho lời, khng ch cch ứng xử với nhau sẽ dễ dng dẫn đến sự hiểu lầm. Lc đ, i ngữ l phương php hay nhất để giảm bớt tnh thế căng thẳng giữa đi bn. Như trn đ ni, i ngữ khc với ỷ ngữ. Nếu ỷ ngữ l lời đi bui, mang tnh cch vụ lợi, x giao, lm vui lng người trong quan hệ giao tiếp bao nhiu th i ngữ lại mang đậm tnh chn thnh, cởi mở yu thương, ngoi mục đch ha bnh, tiến xa hơn l hướng dẫn con người bước vo cửa ng an lạc giải thot.

Hy thử nghĩ xem, khi chng ta mới bước chn vo một ngi cha xa lạ để quan hệ cng việc Phật sự hay xin ở chẳng hạn, chng ta sẽ cảm yn lng thấy yn lng sung sướng biết bao khi bắt gặp một nụ cười cởi mở, một thi độ chn thnh, một giọng ni ngọt ngo dễ mến: Em đến đy c việc g khng? hay em kiếm ai?

Nền kinh tế nước ta ngy cng pht triển, x hội ngy cng văn minh, khả năng giao tiếp ngy cng rộng ri hơn trong mọi giới, mọi thnh phần. Sẽ đẹp v hay biết bao khi ta được tiếp xc với hầu hết những tu sĩ như thế. Đời tu sĩ thanh cao, đẹp lắm trong mắt bao người, với chiếc o mu lam, với chiếc đầu trn khng tc nhưng chỉ cần một hạt sạn nhỏ trong ngn ngữ, trong lời ni sẽ lm giảm đi gi trị hoằng đạo của người tu sĩ. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn l điều m ai cũng qu. Song đ chỉ l cch ni một chiều trong trường hợp chỉ c thể chọn một m thi.

Thắng vạn qun khng bằng tự thắng mnh.

Đức Thế Tn của chng ta từ khi thnh Đạo cho đến lc nhập Niết Bn, trải qua bao sng gi gian nan trn bước đường hoằng php, Ngi lun khim tốn, chan ha cởi mở, đối xử bnh đẳng từ Tn giả X Lợi Phất, Mục Kiền Lin cho đến Tn giả Ưu Ba Ly, Ngi điềm tĩnh n ha thuyết phục Ma Đăng Gi cải t quy chnh; vui vẻ, cởi mở dẫn Nan Đ ln cung trời Đao Lợi, xuống tận cng địa ngục. Hay lục sư ngoại đạo đ bao lần rnh rập tm sơ hở, xem Ngi c nng giận thốt lời khiểm nh giữa hội chng hay khng? Hon ton khng. Trong mọi trường hợp, Đức Phật lun khuyn nhắc hng đệ tử nn i ngữ, khng được ni lời chia rẽ, khng được ni lời c khẩu lm buồn lng bạnh tu v Phật đ từng dẫn chứng nhiều cu chuyện để minh họa cho đại chng. Nếu như Giới _Định _Huệ l nền tảnh đi đến giải thot th i ngữ chnh l phương php hỗ trợ cho nền tảnh ấy. i ngữ gip ta trnh được lời c khẩu. Ngừa được tm sn hận, bảo vệ tm l an ổn, pht sinh tr sng, kiểm sot được mọi hnh động của mnh trong ba nghiệp. Hay biết bao cu ni:

Th rằng khuấy đục ngn sng

Chớ nn khuấy động ci lng người tu

Với nghĩa quan trọng trn, thiết nghĩ: Hng tu sĩ chng ta nn pht huy sở trường i ngữ sẵn c của mnh để cuộc sống tu tập giữa mnh v người ngy một thăng hoa hơn, chng ta cng nhau khp lại ba đường c, hướng tm đến bờ giải thot an vui. Hướng về ngy Đức Phật thnh Đạo, cht tm tnh ny xin gởi đến mun phương để chng ta cng suy gẫm trn bước đường tu học hội nhập đạo với đời.

03/01/2006

 

Thch nữ Tắc Ph

Minh Thuận (Theo Suối Nguồn)

 

 

 

 

 

 

 

 

Tạo hạnh phc trong cuộc sống

01/10/2005

 

Xem hnh

 

TTO - Bạn đ bao giờ tự hỏi mục đch sống của mnh l g? Tại sao mnh c mặt ở đy? Hoặc nếu c mục đch sống bạn c ho hứng thực hiện n?

Con người sống trong đời phấn đấu mi cũng chỉ để vươn đến hạnh phc, nhưng lm thế no để c hạnh phc?

Nghe c vẻ đơn giản nhưng trừ phi bạn l một nng cng cha sống trong nhung lụa nếu khng mọi điều chẳng dễ dng cht no. Hạnh phc bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần, nghĩa l cả thể xc v tm hồn. Sau đy l một số cch dễ dng cho bạn nng cao chất lượng cuộc sống để bạn tạo được niềm vui mới:

* Tn trọng bản thn v mi trường sống

Mi trường bạn sống, lm việc ở đ c ngi nh của bạn, cơ quan, đồng nghiệp, phương tiện sinh hoạt... tất cả những thứ ảnh hưởng đến bạn. Hy trang tr chng bằng những thứ bạn thch ngắm như hoa, tranh ảnh, những thứ bạn thch dng như đầu đĩa, my nghe nhạc hay những thứ c thể gợi bạn nhớ về một ai đ như bức tranh của "người ấy". Cng một lc hy giữ mọi thứ sao cho bạn cảm thấy thoải mi nhất, hi lng nhất.

Quan trọng khng km l bạn phải biết chăm sc bản thn. Ăn uống đầy đủ v tập thể dục đều đặn. Tạo thi quen tập thể dục l một phần khng thể thiếu trong cuộc sống hng ngy của bạn.

Điều ny khng c nghĩa l bạn phải c một chương trnh qu khắt khe.

Chỉ cần những động tc đơn giản như chạy ln xuống cầu thang trong nh thay v đi bộ trong vườn hay chơi đa với trẻ ngoi trời. Ch đến những bi tập thể dục c tnh di chuyển nhiều. Nếu c thời gian đều đặn để đến lớp, hy tham gia cc kha học m bạn thch. Cũng c thể rủ thm bạn b, tạo thnh nhm hay mời người để tập cng.

Những thứ ngọt ngo rất dễ mua được nhưng những người đng yu lại rất kh tm kiếm. Cuộc sống chỉ kết thc khi con người ngừng mơ ước, hy vọng. Hạnh phc chỉ kết thc khi con người ngừng chia sẻ, khng biết chăm sc tm hồn.

* Chăm sc cc cảm gic

Những cảm xc của bạn l một phần con người bạn v bạn phải lm giu n, cho n "ăn". Điều ny c nghĩa l bạn khng nn chn vi tất cả những cảm xc tiu cực để nỗ lực hạnh phc hơn. Chng cần phải c nhưng khng nn để chng chi phối qu nhiều nếu như bạn khng thể chấp nhận được những cảm xc đ.

Cần nhn nhận để giải phng chng. Bạn nn lm những điều gip bản thn cảm thấy thoải mi lẫn bn trong v bn ngoi. C thể l thời gian bn những người mnh yu qu để cng khiu vũ, cng lm một phi vụ nhỏ với c bạn thn, cng gia đnh đi ăn một mn ưa thch... Thỉnh thoảng cũng nn tự nung chiều bản thn một cht để cảm thấy tốt hơn. Nhưng bạn phải biết rằng n c gi trị cho bản thn, d đ l tiền bạc, thời gian hay năng lượng. Nui dưỡng tm hồn l cch để bạn sống thanh thản nhẹ nhng hơn.

* Lắng nghe tiếng ni của tm hồn

C v số cch để lin lạc với vị thần tm linh, cch dễ nhất l phải luyện tập suy nghĩ. Suy ngẫm mỗi người đều khc nhau. Suy nghĩ nội tm c thể rất đơn giản như trong khi tản bộ trong cng vin, ht su v lắng nghe những giai điệu nhẹ nhng. Hoặc bất cứ hoạt động g lm bạn cảm thấy tĩnh tại tm tr, mở rộng tm hồn v đn nhận cuộc sống để lin lạc được với tiếng ni bn trong tm hồn.Tập trung v nui dưỡng 3 phần quan trọng nhất của bản thn: thể chất, tm hồn v tinh thần chng sẽ lm bạn trng v cảm thấy khỏe mạnh hơn, hạnh phc hơn. Hy tiến ln pha trước v mở chiếc hộp scla bạn ưa thch. Nhớ l phải dạo bộ sau đ nh!

NHƯ BNH (Theo Ivillage) - Nguồn: Đến từ tri tim -

ĐỨC PHẬT- Con người vĩ đại

Thch Vin Gic

 

Đức Phật l một con người c nhn cch đặc biệt siu phm, c một khng hai trong lịch sử của nhn loại. Một nh văn ho u chu nhận định rằng : Khng c nơi no trong thế giới tn gio, sng bi v tn ngưỡng m chng ta c thể tm thấy một vị Gio chủ chi sng như thế ! Trong hng loạt cc v sao, Ngi l v tinh t khổng lồ, vĩ đại nhất. Một số cc khoa học gia, triết gia, cc nh văn ha đ tuyn bố về Ngi : Con người vĩ đại nhất chưa từng c. nh ho quang của vị Thầy vĩ đại nầy soi sng ci thế giới đau khổ v tối tăm, giống như ngọn hải đăng hướng dẫn v soi sng nhn loại. (PHẬT GIO DƯỚI MẮT CC NH TR THỨC).

* ĐỨC PHẬT L AI ?

Đức Phật l ai ? Một cu hỏi được đặt ra, đ trải qua hơn 25 thế kỷ; những nhận định, ph phn đầy tnh hoi nghi, rồi những pht biểu, tn dương đầy xc định tin tưởng ở nơi con người đối với Đức Phật, cho đến nay vẫn l nguồn cảm hứng v tận. Bởi lẽ như Carl Jung, một nh tm l học, pht biểu rằng : Bao giờ ci nhn của bạn cũng bị giới hạn bởi những g bạn đang c v đang l. V vậy với cc gc độ nhn khc nhau, người ta sẽ c những cảm xc, những ci nhn khc nhau về Đức Phật.

Gio thuyết của Đức Phật xuất pht từ kinh nghiệm tu chứng, tự thn Ngi, đ khng phải l kinh nghiệm thng thường phổ biến, cho nn hiểu một cch chnh xc về Đức Phật l điều bất khả, như trong kinh ni chỉ c Phật với Phật mới hiểu được nhau.

Thời Đức Phật cn tại thế, những kẻ chống đối Ngi thường ln tiếng chỉ trch, vu khống Ngi với những lời lẽ tầm thường hay những luận điệu triết học, như ni Ngi cn ham muốn danh vọng, Ngi l người chủ trương ph hoại sự sống (KINH MAGANDIYA), ch Ngi khng c khả năng đặc biệt của cc bậc Thnh (KINH SƯ TỬ HỐNG), cho Ngi l một Sa-mn sử dụng huyễn thuật (KINH ƯU-BA-LI) Bn cạnh những chỉ trch th những lời lẽ ca ngợi tn dương cũng rất phong ph, những người tr thức của x hội thường ca ngợi Ngi rằng : Như người dựng đứng lại những g bị quăng ng xuống, phơi by ra những g bị che kn, chỉ đường cho kẻ lạc hướng, đem đn sng vo trong bng tối . (TRUNG BỘ KINH). D bị chỉ trch hay được ca ngợi Ngi vẫn an nhin tự tại, khng giao động, khng bất mn, khng hoan hỷ. Một người ngoại đạo ca ngợi Phật rằng : Thật kỳ diệu thay ! Tn giả Gotama ! Thật hy hữu thay ! Tn giả Gotama ! Dầu cho Tn giả Gotama bị chống đối một cch mỉa mai, dầu cho bị cng kch với những lời lẽ buộc tội trong cuộc đối thoại, mu da Tn giả vẫn ngời sng, sắc mặt Tn giả vẫn hoan hỷ như một A-la-hn Chnh đẳng gic. (ĐẠI KINH SACCAKA). Ngi thường được mọi người gọi l bậc Đạo sư hay vị Lương y, v Ngi chỉ cho mọi người con đường giải thot v Ngi chữa trị bịnh khổ cho nhn loại.

Qua những bi kinh trong Kinh tạng Nguyn thủy ghi lại những lời tuyn bố của Đức Phật, Đức Phật đ ni về chnh mnh như sau :

Một hm, trn đường đến vườn Lộc Uyển để vận chuyển bnh xe chnh php. Trn đường đi Ngi gặp một vị Đạo sĩ tn l Upaka, Đạo sĩ hỏi : Nầy hỡi Đạo hữu ! Ngũ quan của Đạo hữu thật v cng trong sng. Nước da của Đạo hữu thật trong trẻo v tươi tắn. Hỡi nầy Đạo hữu, v sao Đạo hữu từ bỏ đời sống gia đnh ? Thầy của Đạo hữu l ai ? Đạo hữu truyền b gio l của ai ?

Đức Phật trả lời : Như Lai đ vượt qua tất cả, Như Lai đ thng suốt tất cả, Như Lai đ vượt bỏ mọi tri buộc, Như Lai đ thot ly tất cả, Như Lai đ ch hết tm lực tận diệt tham dục, đ thấu triệt tất cả, Như Lai cn gọi ai l thầy ?

Khng ai l thầy của Như Lai, khng ai đứng ngang hng với Như Lai; trn thế gian ny, kể cả chư thin v Phạm thin, khng ai c thể snh với Như Lai.

Quả thật, Như Lai l một vị A-la-hn trn thế gian nầy, Như Lai l Tn sư v thượng; chỉ một mnh Như Lai l bậc ton gic, vắng lặng v thanh tịnh..Như Lai đang đến thnh Ksi để vận chuyển bnh xe Php bảo giữa thế giới m qung. Như Lai sẽ ging ln hồi trống v sanh bất diệt.

Upaka hỏi vặn : Ny đạo hữu, vậy phải chăng đạo hữu đ tự nhận l A-la-hn, l bậc siu hng quyền lực v bin ?

Đức Phật xc định : Tất cả những bậc siu hng đ chinh phục mọi nhiễm của mnh đều giống Như Lai. Như Lai đ chinh phục, tận diệt tất cả những g xấu xa tội lỗi. Vậy, ny Đạo sĩ Upaka, Như Lai l bậc siu hng. (Kinh Thnh Cầu, TBK).

Đức Phật xc định rất r Ngi l người đ chinh phục mọi nhiễm, người như vậy l người cao thượng nhất trn đời. Đy l lời tuyn bố đầu tin về gi trị cao thượng tuyệt đối của Phật đối với mọi loi chng sanh, m về sau lời tuyn bố nầy đ được khi qut ha thnh cu ni đặt trong bối cảnh biểu tượng Đản sanh : Thin thượng thin hạ duy ng độc tn (Trn trời dưới trời chỉ c ta l tối thượng). Suốt cuộc đời hoằng ha của Ngi đ chứng tỏ những g m Ngi đ tuyn bố như trn l sự thật. Một lần c gio phi ngoại đạo muốn đến tham vấn về đạo l với Đức Phật bởi họ nghe ni Phật l người đ vượt qua mọi nhiễm, đạt được sự thanh tịnh hon ton. Họ đ bn nhau v cử người gim st Đức Phật lin tục trong bảy ngy để xem Phật c thật sự thanh tịnh như người ta đồn khng. Cuối cng người được cử đi gim st trở về bo lại rằng : Quả thực Sa- mn Gotama l người hon thiện trong lc ngủ cũng như lc thức cho đến những cử động nhỏ b nhất, như khi Ngi bước qua một vũng nước hay Ngi vn cho o ln đều đầy thnh thiện (TRUNG BỘ KINH).

Lần khc khi bị chỉ trch về khả năng v mục đch của Phật, sau khi phn tch những sai lầm của họ, Đức Phật dạy rằng : Ny Sari putta, những ai muốn ni về ta một cch đng đắn th phải ni như thế nầy : (Đức Phật) Một hữu tnh khng bị si chi phối, đ sanh ra ở đời v lợi ch, v hạnh phc cho chng sanh, v lng thương tưởng cho đời, v lợi ch, v hạnh phc, v an lạc cho chư thin v loi người. (Kinh Sư Tử Hống, TBK). Lời tuyn bố nầy ni ln phẩm chất của một vị Phật l Tr tuệ vin mn (khng bị si chi phối) v lng thương yu cứu gip mun loi v tận.

* SỰ CHỨNG NGỘ CỦA PHẬT

Tất cả những năng lực của Đức Phật đều xuất sinh từ Tuệ gic của Ngi, nghĩa l từ nội dung chứng ngộ V thượng Chnh đẳng gic dưới cội Bồ-đề. C lần một Du sĩ ngoại đạo tn l Vacchagotta hỏi Phật rằng : Bạch Đức Thế Tn, con nghe người ta ni rằng Sa-mn Gotama l bậc Nhất thiết tr, l bậc Nhất thiết kiến, Ngi tự cho l mnh c tri kiến hon ton, khi đi, khi đứng, khi ngủ, khi thức, tri kiến lun lun tồn tại v lin tục. Bạch Thế Tn, những điều m người ta ni như vậy c đng với sự thực khng, họ c vu khống Đức Thế Tn khng ?

Đức Phật đp rằng : Họ ni như vậy l khng đng với điều ta đ ni, l vu khống ta.

Như vậy Đức Phật phủ nhận Ngi c một loại Tr tuệ lc no cũng hiện diện v thấy biết cng khắp, trong lc thức cũng như trong lc ngủ.

Vacchagotta hỏi : Vậy phải ni như thế no mới đng ?

Đức Phật dạy rằng : Nếu muốn ni đng th phải ni Sa-mn Gotama l bậc c Ba minh. Khi no ta muốn, ta sẽ nhớ đến nhiều đời sống qu khứ, như một đời, hai đời cho đến nhiều đời sống qu khứ cng với cc nt đại cương v chi tiết. Ny Vacchagotta, nếu ta muốn th với Thin nhn thuần tịnh, ta thấy được sự sống chết của chng sanh, người hạ liệt kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ th xấu, người may mắn kẻ bất hạnh đều do hnh nghiệp của họ. Ny Vacchagotta, với sự đoạn diệt cc lậu hoặc, ngay trong hiện tại, với thượng tr gic ngộ, ta an tr V lậu tm giải thot, Tuệ giải thot. Ni như vậy l ni đng về ta. (Kinh Ba Minh Vacchagotta).

Như vậy Tam minh : Tc mạng minh, Thin nhn minh v Lậu tận minh l nội dung chứng ngộ của Phật. Đặc biệt chỉ c Phật mới c một cch đầy đủ Ba minh, mặc d trn lộ trnh tu tập Ba minh lun được coi l những thnh quả sau cng của một hnh giả đắc đạo. Đy c thể l một trong những điều khc biệt giữa Đức Phật v đệ tử. Tiến trnh gic ngộ bắt đầu từ Ly dục ly bất thiện php, chứng v tr thiền thứ nhất, một trạng thi hỷ lạc do ly dục sanh, c tầm c tứ. Diệt tầm v tứ, chứng v tr thiền thứ hai, một trạng thi hỷ lạc do định sanh, khng tầm khng tứ, nội tĩnh nhất tm. Ly hỷ tr xả, chnh niệm tỉnh gic, thn cảm sự lạc thọ m cc bậc Thnh gọi l xả niệm lạc tr, chứng v tr thiền thứ ba. Xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đ cảm thọ từ trước, chứng v tr thiền thứ tư, khng khổ khng lạc, xả niệm thanh tịnh. Đức Phật v cc Thnh đệ tử đều đi qua Tứ thiền, trn cơ sở thiền thứ tư, tm định tĩnh v nhu nhuyến, dễ sử dụng, hnh giả c thể hướng tm đến cc đối tượng Su thần thng hay Ba minh, chứng ngộ tối hậu. Đy l lộ trnh thứ nhất. Lộ trnh nầy được khuyến khch sử dụng v rất phổ biến, cc thầy phần lớn đều theo hướng nầy. Lộ trnh thứ hai l từ thiền thứ tư, đi qua Khng v bin xứ, l vượt qua sắc tưởng, chướng ngại tưởng. Hướng tm đến hư khng l v bin, chứng v tr Khng v bin xứ. Vượt qua tiếp tục chứng v tr Thức v bin xứ. Vượt qua Thức v bin, chứng v tr V sở hữu xứ. Vượt qua V sở hữu xứ, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng v tr Diệt thọ tưởng định. Từ định nầy chứng đắc Ba minh. Lộ trnh ny Đức Phật cũng đ đi qua. (Kinh Phn Biệt Su Xứ, Kinh V Dụ Con Chim Cy).

Trong Kinh tạng Nguyn thủy khng thấy ghi chp vị Thnh đệ tử no tự tuyn bố l mnh đ chứng được Ba minh, thường th cc ngi được giới thiệu đ chứng A-la- hn, chứng Diệt thọ tưởng định, v đoạn trừ cc lậu hoặc (tương đương với Lậu tận minh). Trong Kinh Su Thanh Tịnh (TBK), Đức Phật dạy về tiến trnh tu tập của một vị Tỳ-kheo khi chứng được thiền thứ tư xong th : Với tm định tĩnh, thuần tịnh khng cấu nhiễm, khng phiền no, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc bnh thản như vậy, ti dẫn tm,hướng tm đến Lậu tận tr. Ti biết như thật : Đy l Khổ, đy l nguyn nhn của Khổ, đy l Khổ diệt, đy l con đường đưa đến Khổ diệt. Biết như thật : Đy l những lậu hoặc, đy l nguyn nhn của lậu hoặc, đy l lậu hoặc được diệt trừ, đy l con đường đưa đến cc lậu hoặc được diệt trừ. Như vậy điều cần thiết cho cc đệ tử l phải thot khỏi Dục lậu, Hữu lậu v V minh lậu để đạt được Sanh đ tận, phạm hạnh đ thnh, việc cần lm đ lm; khng cn trở lui trạng thi nầy nữa. Từ đ chng ta c thể thấy r rằng khả năng thần thng của cc đệ tử đều c giới hạn, v vấn đề tu chứng khng gắn liền với khả năng thần thng, v vậy chng ta khng ngạc nhin khi thấy ngi Mục-kiền-lin được cho l đệ tử Thần thng số một trong cc Thnh đệ tử. Đức Phật khng khuyến khch cc đệ tử đi vo cc thần thng như Thần tc, Thin nhn, Tha tm, Tc mạng v Thin nhĩ; Ngi ch trọng v khch lệ cc đệ tử hướng tm vo Lậu tận minh để thnh tựu mục đch tối hậu : Giải thot sanh tử. Cc khả năng thần thng khng gip ch g cho một người chưa đoạn trừ cc nhiễm của tm thức.

Qu trnh chứng đạo của Phật l một chuỗi đột ph, vượt qua mọi thử thch bằng thực nghiệm. Tất cả cc php c tnh giao động đều vượt qua, thnh tựu an tr cc Bất động php. Đặc biệt trong cc trạng thi của Tứ thiền đều pht sinh một cảm gic hạnh phc (lạc thọ), ngay cả trong Ba minh cũng c cảm gic hạnh phc, nhưng những cảm gic ấy tồn tại m khng chi phối tm Ngi (Kinh Saccaka).

Đối với cc thần thng, Ngi đ tuần tự chứng đắc Thần tc thng, Thin nhĩ thng, Tha tm thng trước khi Ngi thnh Phật. Trong đm thnh đạo Ngi mới chứng tiếp ba thần thng sau cng theo thứ tự : Tc mạng thng, Thin nhn thng v Lậu tận thng. Phật dạy : Khi ta chưa chứng Chnh đẳng gic, ta đ nỗ lực tu tập 5 php : Ta đ tu tập Thần tc với Dục định tinh cần hnh, Tinh tấn định tinh cần hnh, Tm định tinh cần hnh, Tư duy định tinh cần hnh v Tăng thượng tinh tấn, ty theo ta hướng tm đến php no, ta c thể chứng đạt php ấy. (TĂNG CHI II). Khng c php no lm chướng ngại Đức Phật, khng c php no m Đức Phật khng thấy r, biết r, v vậy đệ tử thường gọi Ngi l Đấng Php Vương.

* KẾT LUẬN

Nhn ngy kỷ niệm Đức Phật thnh đạo - Phật lịch 2544, đi lời ni về sự vĩ đại, sự thanh tịnh, sự chứng ngộ của Đức Phật chỉ để by tỏ lng knh ngưỡng của người con Phật v để tri n Người đ khai sinh ra con đường giải thot cho nhn loại. Với những ngn từ hữu hạn giữa cuộc đời đầy nhiễm, con người khng thể ca ngợi hết được sự vĩ đại của Đức Phật. Ngi Ananda cũng đ từng ni về sự vĩ đại của Phật rằng : Ny B-la-mn, đấng Thế Tn ấy l bậc lm cho khởi dậy con đường trước đy chưa từng được hiện khởi, lm cho biết con đường trước đy chưa từng được biết, ni ln con đường trước đy chưa từng được ni; l bậc hiểu đạo, biết đạo v thiện xảo về đạo.

Để kết thc, xin mượn lời của một thi nhn Hồi gio, Abdul Atahiya ca ngợi Đức Phật : Nếu bạn muốn thấy người cao qu nhất của loi người, bạn hy nhn vị Hong đế trong y phục một người ăn xin; chnh l Ngi đ, siu phm thnh tnh của Ngi thật vĩ đại giữa con người. (ĐỨC PHẬT DƯỚI MẮT CC NH TRI THỨC).

06/01/2006

admin (Theo Suối Nguồn)

 


KHNG CN CHỌN LỰA NO KHC NGOI VIỆC THỰC HNH PHP

Lama Zopa Rinpoche

Bản dịch Việt ngữ của Thanh Lin

 

ĐỨC ĐẠT LAI LẠT MA thường khuyn rằng phương cch tốt đẹp nhất để sống cuộc đời mnh l sống ở một nơi biệt lập c tịch, từ bỏ cuộc đời ny v tm php thế gian, v thiền định nhất tm về con đường tiệm thứ dẫn tới Gic ngộ. Việc pht triển những sự thấu suốt con đường dẫn tới Gic ngộ l điều tuyệt hảo. Nhưng khng phải ai cũng c thể lm được điều ny.

Đối với những người c một nền gio dục Phật Php nhưng khng thể sống một cuộc đời như thế th chọn lựa tốt thứ hai l giảng dạy Php cho người khc. Mặc d những người như thế khng thể thực hnh sự hon ton từ bỏ, họ thực hnh cng nhiều cng tốt trong mức độ c thể v giảng dạy cho người khc. Đối với những người khng c một nền gio dục Phật Php cần thiết để giảng dạy người khc, chọn lựa thứ ba l thực hnh cng nhiều cng tốt v phụng sự mọi người trong x hội.

Khng c sự chọn lựa. Bởi bạn khng thch những vấn đề nn khng c sự chọn lựa: bạn phải thực hnh Php. Đy l sự kết luận. Php l phương tiện duy nhất để cản ngăn cc vấn đề v mang lại sự an bnh trong tm thức. Khng c điều g khc. Nếu bạn khng thch đau khổ th khng thể no thot khỏi việc thực hnh Php. Thực hnh Php c nghĩa l từ bỏ những nguyn nhn của cc vấn đề, chng ở trong tm bạn, v tạo ra những nguyn nhn của hạnh phc, chng cũng ở trong tm bạn.

Mọi vấn đề của cuộc đời ny v những đời sau đến từ nghiệp bất thiện v tư tưởng i ng, v từ cội gốc, tư tưởng chấp ng, sự v minh bm chấp vo ci ta như thực sự hiện hữu. Nếu bạn muốn thi kinh nghiệm những vấn đề trong hiện tại v tương lai, bạn phải tịnh ha nghiệp tiu cực đ tạo nn v từ bỏ việc gy thm c nghiệp. Đ l việc thực hnh Php. Đ l cch bạn giải quyết những vấn đề của cuộc sống.

Chẳng hạn như ta c thể mắc một căn bệnh nan y khng thể chữa lnh bằng bất kỳ cch điều trị thng thường bn ngoi no. Điều ny c nghĩa l chướng ngại rất to lớn, v thường th ta chỉ c thể hồi phục bằng cch thực hnh Php thật lu di v mnh liệt. Nếu ta c thiện nghiệp gặp được một Lạt ma c thể ban cho một sự chỉ dạy đng đắn về việc thực hnh Php v những gio huấn thiền định, th khi ấy ta c thể hồi phục. C nhiều v dụ về những người bị mắc bệnh m trải qua một thời gian di việc điều trị bằng thuốc men khng c hiệu quả nhưng họ đ hồi phục nhờ thực hnh Php. C những người khỏi bệnh ung thư nhờ thực hnh thiền định.

V dụ như một trong những ng ch của ti bị bệnh trong nhiều năm. Mặc d ng đ tới Ty Tạng v gặp nhiều thầy thuốc, nhưng khng ai gip được g. Cuối cng, ng tới thăm một thiền giả sống ở Charok, gần Động Lawudo, l nơi thỉnh thoảng ti tới. Thiền giả ny đ khuyn ch ti rằng bệnh của ng l do những nghiệp chướng nn ng cần phải thực hnh tịnh ha rất nhiều. Sau đ ch ti thọ nhận những gio huấn về cc thực hnh chuẩn bị lễ lạy, quy y, v v.v.. từ Lạt ma đ v từ vị Lạt ma gi khc vẫn sống ở Charok.

Trong khi lm cc thực hnh chuẩn bị, ch ti dần dần khỏi bệnh. ng đ thực hiện 700.000 lễ lạy. Cng thời gian đ ng cũng chăm sc cho b của ng bị m. ng mang thực phẩm lại cho b cụ, dẫn b ra ngoi đi vệ sinh, đưa b trở vo nh, v lm mọi sự như thế. ng đ chăm sc b trong nhiều năm.

C nhiều cu chuyện như thế. Khi những phương tiện bn ngoi khng thể trợ gip cho vấn đề hiện tại của chng ta, th một lần nữa ta phải nương tựa nơi Php. Ta phải thực hnh Php, khng chỉ để khỏi phải kinh nghiệm những vấn đề trong những đời sau m cũng để ngăn chặn những vấn đề trong hiện tại của chng ta. Tm lại l chng ta phải thực hnh Php.

Cho d bạn c l Phật tử hay khng, bạn khng c cch no khc để giải quyết những vấn đề của cuộc sống v để chng khng thể xảy ra một lần nữa. Cho d bạn trải nghiệm bao nhiu vấn đề chăng nữa th bạn cũng phải thực hnh Php. Mặc d c thể bạn khng c thời giờ để nhập thất di hạn hay nghin cứu rộng ri, bạn phải lm những g bạn c thể để thực hnh Php bởi bạn khng muốn gặp những vấn đề v sự bất hạnh. Mặc d bạn c thể c nhiều vấn đề về bệnh tật hay những mối quan hệ, bạn khng thể sử dụng điều ny như một ci cớ để từ bỏ việc thực hnh Php. Bạn phải lm những g c thể; bạn phải thực hnh Php.

Mặc d hiện tại bạn khng c nghiệp để từ bỏ cuộc đời ny, sống một cuộc đời khổ hạnh giống như một vi thiền giả, nhưng điều quan trọng l phải pht triển ước muốn sống một cuộc đời như thế. Đừng nghĩ: Ti khng thể sống như thế, v vậy đu l mục đch của việc lắng nghe gio l ny? C nhiều lợi ch. Mặc d hiện thời bạn khng thể thực hnh, việc pht triển ước muốn c thể thực hnh trong tương lai l hạt giống khiến cho sau ny bạn c thể thực sự thực hnh Php thuần tịnh, sống một cuộc đời khổ hạnh, từ bỏ tm php thế gian. Theo cch ny, bạn sẽ c thể thnh cng trong việc thể nhập con đường dẫn tới Gic ngộ.

Điều tối quan trọng l đọc lam-rim. Mặc d bạn c thể nghin cứu Madyamakavatara,(1) Abhisamayalankara,(2) hay những bản văn triết học khc một cch rộng ri, trừ phi bạn ch tm vo lam-rim, bạn sẽ khng thấu hiểu nghĩa của php thế gian. Trừ phi bạn ch tm vo những bản văn như Mở rộng Cnh Cửa Thnh Php, n mang lại gio huấn về thực hnh Php nhập mn rất đơn giản ny, bạn sẽ sai lầm khi nghĩ rằng chỉ c một t hnh động l hoạt động thế tục. Sự ch tm vo gio huấn ny rất ch lợi cho việc thực hnh của ta.

Trong mỗi ngy chng ta c rất nhiều cơ hội để thực hnh sự từ bỏ, tch tập cng đức, v thnh tựu sự Gic ngộ. Mỗi ngy chng ta c thể tch tập rất nhiều cng đức khi ta lm những thực hnh Bổn Tn. C rất nhiều vấn đề lin quan: động lực vo lc bắt đầu, những sự cng dường, việc pht triển từ tnh Khng như Bổn Tn. Thậm ch chng ta tch tập rất nhiều cng đức trong việc thực hnh một sadhana.

Thiền định về tnh Khng d chỉ một giy cũng tịnh ha trọng nghiệp tiu cực của mười c hạnh. Người ta ni rằng việc chỉ ước muốn thiền định về tnh Khng cũng tịnh ha những nghiệp tiu cực đ v tch tập nhiều cng đức. Việc chỉ ước muốn nghe cc gio l Prajnaparamita (3) l đ tịnh ha trọng nghiệp tiu cực nhiều kiếp m ta đ tch tập trong những đời qu khứ. Cũng thế, như đ đề cập trong Bồ Tt Hạnh, việc thiền định về Bồ Đề tm c những lợi ch v hạn về mặt tịnh ha; n l một trong những phương tiện mạnh mẽ nhất để tịnh ha. V về mặt tch tập cng đức rộng lớn th Bồ Đề tm l phương php thiện xảo nhất.

Ti nghĩ rằng cc thực hnh Php được giảng trong Mở rộng Cnh Cửa Thnh Php th rất quan trọng. Chng l nơi nương tựa chnh yếu trong cuộc sống v cực kỳ hữu hiệu cho tm thức. Chng gip ngăn cản hầu như mọi vấn đề. Việc đọc, suy tưởng về, v đặc biệt l thực hnh Mở rộng Cnh Cửa Thnh Php l giải php cho những vấn đề.

Đối với cc cư sĩ, bản văn ny phc thảo tm l học cần thiết để giải quyết những vấn đề, đặc biệt l vo những thời điểm bạn cảm thấy cuộc sống của bạn trở thnh địa ngục; khi bạn kinh nghiệm đau khổ tới nỗi bạn muốn tự tử. L cư sĩ, bạn khng thể hiến dng ton bộ cuộc đời bạn cho sự tham muốn theo sau. Cuộc sống trở nn c qu nhiều thứ để ham muốn. Bạn sẽ thường xuyn bất hạnh nếu bung thả mọi sự cho sự tham muốn v mối quan tm thế tục. Điều ny chỉ lm cho đời sống của bạn v những người khc cực kỳ khốn khổ. Ngay cả trước khi bị ti sinh trong địa ngục, bạn cũng tạo ra loại địa ngục khc trong ci người cho bản thn bạn. V khng chỉ bản thn bạn khốn khổ, bạn cũng đưa rất nhiều chng sinh khc vo địa ngục; bạn gy cho những người khc nhiều vấn đề.

Dĩ nhin thực hnh Php l nơi nương tựa đch thực trong cuộc sống, điều ny khng phải nghi ngờ g nữa. Việc tu tm khng chỉ gip mang lại sự an bnh cho tm bạn, m cả sự bnh an trong tm thức của nhiều người khc. Khi bạn an bnh v ha hợp, bạn khng quấy rầy cuộc sống v sự thực hnh của người khc. Việc tu tm cũng rất quan trọng cho những ai muốn thực hnh lam-rim, bởi khng c n th khng c sự pht triển con đường dẫn tới Gic ngộ. Với sự tu tm, l ci cắt đứt mối quan tm thế tục, việc pht triển của tm trong con đường lam-rim xảy đến một cch tự động. Ti nghĩ l n đặc biệt quan trọng cho những người thực hnh nhập thất, d di hay ngắn hạn. Tu tm l một sự hỗ trợ tuyệt hảo cho việc nhập thất. Bằng cch trợ gip để giữ  tm an tĩnh v ngăn cản những chướng ngại, n khiến cho việc nhập thất thnh cng.

Đối với tăng ni, ti cho rằng việc tu tm l thực hnh căn bản. Khng c thực hnh ny ta khng thể tiếp tục sống cuộc đời xuất gia; ta gặp kh khăn khi tiếp tục thực hnh giới hạnh. Khng chỉ c thế, thực hnh ny l một trong những sự hỗ trợ chnh yếu cho việc pht triển tm, việc thể nhập con đường lam-rim. Đặc biệt l đối với những tăng v ni, gio l ny l nền tảng của sự thực hnh, được nghe v đọc nhiều lần, v được nhớ tưởng. Đy l nơi nương tựa đch thực, sự bảo hộ chn thực.

Tm lại điều cực kỳ quan trọng l phải thực hnh Php, c nghĩa l khng để cho những m lầm hon ton p đảo bạn. Cho d bạn c bao nhiu vấn đề v kh khăn chăng nữa, bạn vẫn cần thực hnh Php. Bạn phải thực hnh; bạn phải nỗ lực. Nhờ việc kiểm sot sự tham muốn một lần, hai lần, ba lần, bốn lần trong một ngy, bạn khng tạo c nghiệp, v bạn khng cho php những tư tưởng tiu cực khc pht khởi. Bạn cần thực hnh Php, thậm ch để c được sự an bnh trong đời bạn từ khoảnh khắc ny sang khoảnh khắc khc. Hy thiền định về sự v thường v ci chết như nền tảng, sau đ tu hnh tm bạn trong lam-rim. Hy nỗ lực tch tập cng đức v tịnh ha nghiệp tiu cực cng nhiều cng tốt.

LẬP QUYẾT ĐỊNH THỰC HNH

Ngay cả khi chng ta tm ra thời gian để thực hiện một vi hoạt động Php, chnh tư tưởng tm php thế gian khng cho php việc thực hnh Php của ta trở thnh Php thanh tịnh. Bởi n gy nn sự lười biếng, tư tưởng ny khiến chng ta khng thể thực hnh Php, hay tr hon việc thực hnh.  N lm suy yếu tm ta đến nỗi ta khng thể lập một quyết định thực hnh.

Ton bộ vấn đề nằm ở sự quyết định. Khng c sự quyết định, sự pht triển khng thể xuất hiện. Vị thầy dạy chữ ci đầu tin của ti, người c thnh hiệu l Aku Lekshe, thường bảo ti rằng ton bộ vấn đề nằm ở chỗ khng thể lập quyết định thực hnh Php. Ngi đ dạy điều ny ngay lần đầu tin ngi dạy ti chữ ci; v lần cuối cng chng ti sống với nhau trước khi ngi qua đời, ngi vẫn ni tới điều ny khi ngi bn về Php.

Việc khng thể lập quyết định ny trở thnh nguồn mạch của những vấn đề v chướng ngại. Tm của ring bạn tạo nn sự kh khăn. Tm bạn gy kh khăn cho việc thực hnh v pht triển những sự thấu suốt con đường. Nếu lập quyết định thực hnh th khng c những kh khăn; sẽ c kh khăn nếu khng lập quyết định. Khng c những kh khăn từ kha cạnh của Php, từ kha cạnh của con đường. Khng c những kh khăn ngoại tại. Kh khăn trong việc thực hnh Php đến từ tm bạn, từ việc bạn khng thể lập quyết định cần thiết. V điều khiến bạn khng thể lập quyết định  đ l tư tưởng tm php thế gian.

Khi bạn tự cch ly bản thn bạn khỏi tư tưởng tm php thế gian xấu c th việc thực hnh của bạn khng gặp những kh khăn. Khi bạn khng thể sống xa la tư tưởng ny, khi bạn l bằng hữu của tm php thế gian, th c những kh khăn. Khng c Php bị kh khăn tự bản chất của n; sự kh khăn khng thực sự hiện hữu. Chnh tm bạn tạo nn kh khăn. Ngoại trừ việc bạn khng thể lập quyết định thực hnh, cn th khng c kh khăn no hết.

Nếu bạn c thể lập quyết định khng theo đuổi sự tham muốn v lập tức thực hnh Php, th c sự an bnh; nếu bạn khng thể th khng c an bnh. Nếu bạn lập quyết định ngay tại nơi ny, ngay chnh giy pht ny, th lập tức c sự an bnh. Khi bạn khng lập quyết định ny, khng c sự an bnh. Nếu bạn lập quyết định, an bnh l điều bạn c thể kinh nghiệm tức th, ngay trong giy pht ny. Khng c chọn lựa no khc; khng c giải php no khc./.

Trch trong nguyn tc:

The Door to Satisfaction

The Heart Advice of a Tibetan Buddhist Master

by Lama Thubten Zopa Rinpoche

Bản dịch Việt ngữ của Thanh Lin

Ch thch:

(1) Madhyamakavatara (Phạn). Phụ lục của Luận thuyết về Trung Đạo của Nagarjuna (Nhập Trung Luận) của Đạo sư Ấn Độ thế kỷ thứ bảy Chandrakirti (Nguyệt Xứng); một trong những bản văn triết học được nghin cứu trong cc tu viện Ty Tạng.

(2) Abhisamayalankara(Phạn). Trang nghim Chứng Đạo, của Di Lặc; một bản văn triết học được nghin cứu trong cc tu viện Ty Tạng, n bao gồm những chủ đề như tnh Khng, những phẩm tnh của một vị Phật, v tất cả những giai đoạn của con đường dẫn tới Phật Quả.

(3) Prajnaparamita (Phạn). Sự Ton thiện của Tr tuệ; cc gio l của Đức Phật Thch Ca Mu Ni trong đ giảng về tr tuệ của tnh Khng v con đường của Bồ Tt.

 


Trong thi gian trai t nan ben Thai lan, trong luc am ao cung vai ngi ban chung canh ngo. Co mot ngi a ghi lai cho toi bai th sau, trch t quyen Tap but cua anh. o la bai Van te mot v cong chua Trung hoa, do Mac Đnh Chi lam theo loi tan ch Nhat ?

Thanh thien nhat oa van

Hong lo nhat iem tuyet

Thng uyen nhat chi hoa

Dao tr nhat phien nguyet

Y ! Van tan, tuyet tieu, hoa tan, nguyet khuyet

dch:

Mot am may tren tri xanh

Mot giot tuyet trong lo la

Mot canh hoa trong vn ng uyen

Mot vang trang di ao tien

Than oi! may tan, tuyet tan, hoa tan, trang khuyet

 

GI EM NHNG MONG M

 

Ta gi tren mai toc em nhng am may

e suoi toc o anh len mau thien thao

ta gi tren mat em nhng hat chau bau

e ay hon kia say am khach lang du

ta gi tren moi em van oa hoa hong

e moi ay tham ti cung tri at

ta gi tren mui em nhng t song an tnh

e lan song o cuon troi i phieu lang

ta gi tren than em nhng net ng kheu gi

e cuoc i ngi nh tnh nh say

nhng em i! o ch la c mong

neu khong co hng thm, suoi toc co con th mong neu khong giot nc mat, oi mat kia se ra sao

neu khong mau sac am to, lan moi kia co con quyen ru

nen chang, co g con ton tai mai vi thi gian

toc kia a bac

mat kia heo mon

da kia nhan nheo

tay kia run ray

roi khi thi gian ua gin

net tuyet ep, kieu sa

hnh dang thanh tu kia

roi se ve au ?

 

15/ 01/ 2002

 

 

 

 


AI BI QUAN THE AM

HAY

LIEN HOA BO

 

- Knh dang len ch To, An s Co Sa mon Thch Vien c, Sa

mon Thch Quang Tr va nhng hanh gia Du gia a va ang

am tham nuoi dng, duy tr va pho bien Mat giao tai Viet

Nam.

- Knh tri an nhng tac gia cac quyen sach ma toi a trch ang

hay tham khao khi viet bai tieu luan nay.

- Thng tang Thanh- ngi v va la ngi ban ong hanh.

 

Nhan qua trng khong

Anh tram han thuy

Nhan vo di tch chi y

Thuy vo lu anh chi tam

Thien s Hng Hai

Tam dch :

Nhan bay gia tri

Bong chm di nc

Nhan khong lu anh e lai

Nc chang lu bong lam chi

 

Hnh anh Quan The Am la bieu tng song ong cua tnh yeu tuyet vi, cao o trong Phat giao, o la tinh than ai bi.

Phai chang pham tru ai bi ch ng dung cho con ngi hien ai, hay tieng niem Quan Am la tieng cau cu thong thiet nhat cua nhan loai trc hoa diet vong? Chung ta cang ngay cang song trong mot xa hoi c khoa hoc ky thuat phuc vu, va cang luc, v anh hng cua moi trng song chung quanh, ta cang quen mat chnh ta. Tay phng a lan lon gia tien nghi va tien hoa, va ong phng ch v mac cam thua kem ve ky thuat khoa hoc, a va ang tien bc theo a cua Tay phng cung nh a dan dan anh mat nhng ban sac cao ep nhat cua ong Phng: o la i song tam linh. Can nhan manh la chung ta khong chong oi s tien bo, s phat trien cua khoa hoc, nhng lam sao phai quan bnh gia tinh than va vat chat, cung nh phan biet ro gia tien nghi va tien hoa

Phat giao nhan thc rang: Con ngi hay hu tnh ni au van eu kho. Kho v sanh, gia,benh,chet, v luc duc that tnh lam ien ao, o k, tranh gianh, thu han, chem giet . . Qua kh a vay va tng lai cung vay, ch tr khi con ngi a vt thoat khoi s chap trc trong vong nh nguyen.

o cung la y ngha xuat hien tren the gian cua c Phat.

Pham Phng Tien cua Kinh Phap Hoa noi rang: Ta v ai s nhan duyen mi xuat hien i, o la khai th cho chung sanh Ngo, Nhap Phat Tri Kien.

Cho nen, tm hieu ve c Quan The Am Bo tat trong Mat giao, chnh la song trong long t bi vo b ben cua c Phat, trong tinh than ai nguyen cua Bo tat Hanh, cung la song vi chnh mnh, lam ci bo tat ca moi phien trc, thanh kien v.v...e the nhap vao ai bi Thai tang gii, the hien tinh than cu kho, ban vui c hien thc tren moi con ngi, moi hanh gia.

Vay, c Quan The Am trong Mat giao ra lam sao?

Quan Am hay Quan Am, goi u la Quan The Am. Tieng Phan goi la Avalokiteshvara. Quan la quan tng, co ngha la xet thay bang t tng va trong t tng, tc la tr nang quan. The la the gian, tc canh s quan. Am la tieng hay am thanh.

Quan The Am co ngha la xet thay, xet nghe tieng cua the gian au kho, lo s. Bi tat ca chung sanh eu co hoac nghiep nen mi hoa hp vi nhau ma hien ra cac kho tng bao than. Cho nen, Quan The Am cung co ngha la Tr nang quan, tieu bieu cho ai bi, ai t cua c Phat, tc Tam. Ma tam thi ai cung co, cho nen c ay co the hien trong bat luan chung sanh nao, t coi Thien xuong en coi ngi, A-tu-la v.ve o thoat nhng chung sanh trong 3 neo d (a nguc, nga qu, suc sanh ).

Quan The Am gom 2 ngha :

- Ve Nhan hanh : Trong Kinh Thu Lang Nghiem noi rang: Tieng b nghe c goi la Canh s quan, do tam khong duyen canh nao khac ma moi moi eu an tru vao Nh Lai Tang. ay chu yeu la lay Van -T -Tu lam cho nh can vien thong. Bi v, neu co the quay ngc lai e nghe ni t tanh, thi nang van cua tam va canh s van thay eu tieu tan, dung hoi- tam mi c t tai, vien thong.

- Ve Qua c : T nhan hanh, nay lay ch Am lam ai bieu cho tat ca nhng tieng kho au, cung la tieng keu vang thong thiet cua chung sanh ang ngup lan trong phien nao, si me. Bo tat dung nguyen lc ai bi a tng thng xuyen quan sat chung sanh kho nao, gap co canh xng niem danh tanh mnh e cau cu o thoat, Bo tat lien em ngay tr ai bi soi xet tat ca, tc toc thi hanh cu o ngay.

Trong Kinh Phap Hoa, pham Pho Mon do Thai H ai s giang luc co giai thch ro ve ch Quan va 5 phap Quan nh sau:

1- Chan quan : La dung dieu tr quan sat ni chan tanh e biet than tam mnh, than chung sanh, tat ca eu bnh ang khong hai- ay tc chan khi nguyen cua ong the ai bi.

2- Thanh tnh quan : La quan sat ni tnh phap t xa en nay chang tng ng cung vi nhiem phap, xa la 2 mon chng ngai la cai ta va vat cua ta.

3- Quang ai tr tue quan : V t tam thanh tnh, nen quan sat ni phap hai e Chan va Tuc, moi moi eu soi ro lau lau khong co sot lot.

4- Bi quan : La quan ni gia chung sanh va Phat eu ong the, do o; mi thng chung sanh v ho b hoac-nghiep nen khong thoat khoi kho nao.

5- T quan : La Bo tat Quan The Am v long bi nguyen cu kho, nen thng ngh ban ieu vui, an lanh cho chung sanh.

Do Quan t nay, hien ro anh sang Vo cau Thanh tnh, tc anh sang cua tr tue nang pha cac tam toi phien nao, nh o hang phuc c bon tam. Cho nen, mi nang em tr quang minh ma soi khap cac coi e cu kho chung sanh. ay chnh la dieu dung li tha.

Con can c vao Qua c ma noi, thi mi Phuong ba i cac c Phat , co Ngai nao ma khong em t bi quan soi cac kho nao cua chung sanh e ma cu vt. Do o, khong v nao khong la ong danh ong hieu Bo tat Quan The Am. Va chung sanh au co g sai khac, v chung sanh la Phat se thanh. Am thanh chang nhng la tieng t mieng phat ra, ma trong tam chung sanh nhng khi mac niem cung la am. Bi v la t danh the lam hien canh, ro ngha, ma tam la duyen canh xet lay ni ngha. Cho nen, he ong ni ben trong cung la tieng cua tam, nen cung chnh la niem Quan The Am cua bon tam mnh.

Trong Kinh Thu Lang Nghiem con noi them: V c vien thong vo thng, cho nen Ngai co 4 c vo tac nhiem mau khong the ngh ban:

1-Mot la xoay tanh nghe e nghe tieng mau nhiem cua noi tam. Tanh nghe nay khong chut o nhiem, nen ngan dt tat ca am thanh oi tng. Bay gi, tanh thay, nghe , ngi, nem, xuc, biet cua 6 can con la mot tanh giac thanh tnh co the thay the cho nhau ma khong ngan ngai. Do o, co the hien ra nhieu tng va noi vo so Chan ngon b mat, t 1 au, 3 au, 5 au, 7 au, 9 au, 11 au, 108 au, 1000 au, 10.000 au cho en 84.000 au. Hoac co the hien ra 2 tay, 4 tay, 6 tay, 12 tay, 14 tay, 18 tay, 10 tay, 24 tay, 108 tay, 1000 tay, 10.000 tay cho en 84.000 tay uyen chuyen, va bien hien ve mat cung nh mat vay, nhng co mat thanh tnh hoac uy t, hoac uy, hoac nh, hoac hue tuy duyen cu o cho chung sanh c t tai

2- Hai la tanh nghe va suy ngh thoat ra khoi 6 tran, nh am thanh luon xuyen qua vach. Do sc nhiem mau vo tac, nen hien nhieu hnh tng, noi nhieu chan ngon em lai cho chung sanh c sc vo uy. Cho nen danh xng cua Ngai trong mui phng vi tran, go la Bac Th Vo Uy.

3- Do s tu tap la phat huy can ban thanh tnh san co, nen c vien thong mau nhiem. i en ni nao hay the gii nao, cung tuy theo s cau cu cua chung sanh ma thng xot te o.

4- Do c Phat tam, chng ngo en cho cu canh nen co the em cac th tran bao cung dng Thap phng Nh Lai. en nh cac chung sanh trong phap gii muon cau trng tho, c trng tho, cho en cau ai Niet ban cung c ai Niet ban.

S chng ac vien thong nay en t ca ngo nh can quan chieu en tot cung vien man ve am van ( nghe va tieng ) ma c Tam muoi, bi v tanh va nghe va thay tron sang chau bien mi phng

V chung sanh co thien hnh van chung, nghiep sai biet nen do tam sai biet ma chieu cam hnh tng. Cho nen, trong Bo Mat tang cua Tong Mat, ai Bi Quan The Am cung bien hien ra nhieu than hnh nh Thien nhan Thien ty Quan the Am , Thap Nhat Dien Thanh Quan t Tai, Quyen Sach Quan The Am, Khong Tc Quan The Am, Bach Y Quan Am, Chuan e Quan Am v.v.. e thuyet phap hoac noi chu o chung sanh. Co ngha la Than chu cua ai bi Quan The Am nhieu nhat trong Bo Mat Tang, tng ng vi nhng trang thai thong kho cua chung sanh trong 3 coi, 6 ng. Co the noi en Pham Pho Mon trong Kinh Dieu Phap Lien Hoa, cung co noi en 7 nan, 2 cau, va 32 ng hoa than cua Bo tat Quan The Am cung cung y ngha cu kho cu nan cho chung sanh.

Mat giao cung la mot trong mi Tong phai cua Phat giao. Mat giao lay phng phap Tam mat gia tr lam can ban. ay la phap cua c Nh Lai ai Nhat hay Ty-lo-gia-na (Vairocana), la Phap than cua c Phat- co ngha la phng phap c xng khi tren mat Qua hay la tren s chng nghiem roi. Tam mat gia tr, o la than-khau-y.

* Than: Ngoi kiet gia hay ban gia, con goi la Than Kim Cang- tng ng vi Phap than.

* Khau: Mieng tung tr Than chu, con goi la Khau Kim Cang, ng vi ng Than.

* Y: Quan tng chung t hoac Bon Ton, con goi la Y Kim Cang, tng ng vi Hoa Than.

Khi Tam mat tng ng, chnh la ngay trong khoang sat na o a the hien tron ven hnh anh Bon ton hoac c Phat. Lien tuc gia cong hanh phap tc lien tuc the nhap hnh anh o,tc tam, tc ngay than nay pha tr noi ngoai chng, thanh Phat.

Mat giao lai chia ra lam 2 loai:

1-Kim Cang gii tc Khong, con goi la Tr tue Bat nha, ai

Vien Canh Tr.

a/- Tr c ben vng khong h hoai.

b/- Nang dung pha tan tat ca phien nao.

2- Thai tang gii tc Hu, con goi la ai Bi Tam, tc Dieu Quan

Sat Tr.

a/- An phu : Ly the an trong phien nao.

b/- Ham tang : Ly the ay u cong c, v nh thai me

ham tang than con.

Thai tang gii nh cai bao thai, tieu bieu Bi Tr tanh ay u. Thai nhi con la bieu tng cho chnh hanh gia tu tr chan ngon.

Thai tang gii con bao gom 3 Bo :

1- Phat Bo : Do c Nh Lai ai Nhat lam chu, ngha Bi Tr ay

u, giao ai vien man.

2- Lien Hoa Bo : Do c Bo Tat Quan The Am lam chu, co

ngha la ai Bi Tam hay tru tng

phap lanh, v nh hoa sen ti ep trong bun.

3- Kim Cang Bo : Do Bo Tat Kim Cang Thu lam chu, la Tr tue

va Luc dung cua Nh Lai, hay pha tan moi nghiep kho, du ran

chac nh Kim Cang.

( V muon lam song ong hnh anh c ai bi Quan The Am hay Lien Hoa Bo trong Mat giao, nen toi a dan chng en nhieu danh t cua Mat giao. Con noi ro ve y ngha cung nh phng phap tu tr Chan ngon la mot viec khac va se c noi trong quyen Tinh yeu Mat giao Viet Nam ).

Mat giao lay am thanh lam chu. ay cung la s lien he mat thiet vi ai bi Quan The Am, tuy nh 2 ma la mot. Tay bat An, mieng niem chu cung la khi ong cua am thanh, nhng ba ong. Y quan tng cung la nhng am thanh cua tam.

Am cua tam tc Dieu am, gom y ngha bat t ngh, tc tam Phat hay tam cua Bon ton. Cai tam bao trum tat ca e tuy s cau cu cua chung sanh ma cu vt va tuy duyen giao hoa, hay phng tien thi thiet phap am, tc ni Quyen ly Thiet. Nhng v nguyen lai Ban the chang di oi, lay ong, nen tuy duyen ma thng bat bien. Co ngha la ni Dung hien The, hien hien Dieu Am hoac Quan The Am.

Tam Phat va chung sanh nao co khac nhau, ch duy co ben Me ben Ngo, tnh-nhiem, giai thoat va rang buoc. Cho nen, e the nhap vao ai bi Thai Tang gii, hanh gia phai hanh tr, co nghia la tho tr, gn gi, tc Niem. Tr Niem gom u 2 ngha : S va Ly.

Khi tr niem chan ngon la S tr. Tam ta la tam Nang niem, biet tam nang niem cua ta, tc hien lo Danh s niem. La tam, khong co Danh s niem, cung nh la Danh, khong co Tam S niem. Ngoai S khong Nang, ngoai Nang khong S. o chnh la Nhat tam, con goi la Ly tr. S chang ri Ly, Ly nh s hien, chang ri vao Khong hoac Hu, khong vng hai ben, hp vi T tanh Chan tam, goi o la Pham Am.

Cung nh khi niem, niem trc chang sanh, tc song trong t tanh nh, khong la The Chan nh thanh tnh, tc khong vong ong. Niem sau chang diet, tc vao ni t tanh hue, bon tanh t tai ng ong, phat ra dieu dung, hieu ro va phan biet tat ca S-Ly, moi vat. Tuy noi trc sau, nhng khong co thi gian hien dien, v tc thi hay tng tc.

Do the hien c s ket hp vi Chan tam, ba oc tham-san-si lien tieu tr, tc thanh c 3 c cua Mat tang: Phap than, Bat nha, Giai thoat. c nay nh song Hai trieu am lam tan moi vong niem cua chung sanh e a en B giac. o cung la Hanh cua Bo tat: Tren cau Phat ao- o la Pham am. Di hp vi c nghi, cu o chung sanh- o la Hai trieu am.

ai bi Quan the am cua Mat giao, tc la Bo tat t tanh cua chung sanh. Chung sanh la chung sanh trong tam cua Bo tat, em chung sanh trong tam Bo tat ma anh le Bo tat trong chung sanh, nen NangS le tanh eu vang lang- Goi la th hien Quan The Am.

ao Phat la ao cua hanh ong, cua Dan than. Hnh ch Van ( ) hnh dung ro rang hon cai Ly nay: Bat dch (Tnh) nam trong cai Ly bien dch (ong). Nen, hanh ong hay dan than cua ao Phat, cua Mat giao oi hoi hanh gia phai the nhap vao e the hien hay nhap the e nhap tha.

The nhap la Chanh niem. Ch Niem ( ) gom co: tren ch Kim (=hin nay ), di ch Tam (= long ), tc la tam long cua hien nay. Y noi rang: Khong nen dung tam qua kh hoac tam v lai ma niem, ch nen dung tam hien tai ma niem.

Do tam hien tai niem, t ni o suoi nguon cua tam T bi va Tr tue tran ngap. Co Tr tue e quan sat s vat nh that e i sau vao thc tanh va t o, khi len Tam T cu o. Kinh T Bi (Karaniya Metta Sutta), bo Kinh thng c tr tung trong Phat giao Nguyen thuy a noi ro ve Chanh niem nay:

Karaniya matthakusalena - yam tam satam padam abhisamecca-Sakko uju ca suju ca - suvaco cassa mudu anatimani.

Santussako ca subharo ca - Appakicco ca sallahuka vutti-Santindryo ca nipako ca -Appagabbho kulesu ananugiddho.

Na ca khuddam samacare kinci Yena vinnu pare upavadeyyum Sukhino Va khemino hontu Sabhe satta bhavantu sukhitatta.

Ye keci panabhutatthi Tasa Va thavara va anavasesa Digha Va ye mahanta Vamajjihima rassakanukathula.

Dittha Va yeva addhittha Ye ca dure vasanti avidure Bhuta Va sambhavesi Va sabhe satta bhavantu sukhitatta.

Na paro param nikubbetha natimannetha katthacinam kanci Byarosana patighasana nanna mannassa dukkha miccheyya.

Mata yatha niyam puttam ayusa ekaputta manurakkhe Evampi sabba bhu tesu Manasam bhavaye aparimanam.

Mettanca sabbha lokasmin Manasam bhavaye aparimanam uddham adhonaca tiriyanca asambadham averam asapattam.

Tittham caram nisinno Va sayano Va yavatassa vigatamiddho Etam satim adhittheyya Brahmametam viharam idha mahu.

Ditthinca anupagamma silava dassassena sampanno Kamesu vineyya gedham Nahi jatu gabbhaseyyam puna retiti.

Ban dch cua Ngai Bu Chn :

( Ngi tr tue biet ro nhng s hu ch, muon giac ngo theo cac phap yen lang la Niet ban, th ngi ay nen co s dung manh, than khau-y chan chanh, de day, tanh net mem mong, khong nga man thai qua.

La ngi tri tuc de nuoi, t ban ron, than tam nhe nhang, co luc can thanh tnh, co tr tue, rat can than, khong quyen luyen theo ke the.

Cac bac tr tue hang khinh b nhng ke khac, tao nhng nghiep ac nao th ngi co tr khong nen hanh theo nhng nghiep ay. Nen rai long t ai en tat ca chung sanh nh vay: Cau xin cho tat ca chung sanh hang c s an vui, yen on.

Tat ca chung sanh khong co han nh, dau la chung sanh co s kinh hai, la con long tham muon, hoac cac bac hien triet a dt long tham muon. Chung sanh nao co than hnh dai hoac ln, trung hoac van, gay hoac beo.

Chung sanh ma ta thay hoac khong thay c, ngu ni xa hoac gan, a sanh ra roi hoac ang tm ni thac sanh: Cau xin cho chung sanh o hang c s an vui.

Chung sanh khong nen ham doa va ham hai lan nhau, khong ne khinh de ke khac dau la nho nhoi, chut t, khong nen lam kho lan nhau v s nong gian bat bnh la s bc tc trong tam.

Ngi me dam lieu sanh mang e bao dng con mnh la con mot the nao, th ngi nen rai long t bi vo lng vo bien en tat ca chung sanh cung nh the ay.

Ngi co tam t ai vo lng vo bien la khong bc tc, khong thu oan, khong ke nghch, nen rai en tat ca chung sanh tren the gii, la rai ni hng tren, hng di, ben ngang va khoang gia.

Ngi o dau luc i ng nam ngoi, khong co ngu me luc nao, th nen niem tam t ai en luc o. Cac bac tr tue goi nhng t cach o la Pham Pham Hanh trong Phat phap.

Ngi co tam t ai khong ta kien, co gii hanh c ac qua Tu-a-hoan la ngi a dt bo s vui thch theo ngu tran va khong con tho sanh vao thai bao na.

That vay, co chanh niem mi the nhap c Thc tanh, the nhap vao suoi nguon Chan Tam von ay u T bi va Tr tue, Hanh nguyen. Co the nhap e t o the hien. The nhap vao Bon ton, tc thay ro Bo mat muon i cua mnh. Nhan thc ro cac phap la huyen, phien nao tc Bo e. Chung sanh tc la Phat, me la ngo v.v. .

To Hue Nang trong Kinh Phap Bao an noi:


Bo e bon vo tho

Minh canh diec phi ai

Ban lai vo nhat vat

Ha x nha tran ai


Dch :


Bo e von khong cay

Gng sang cung khong ai

Phat tanh thng thanh tnh

Cho nao nhuom bui nh


T cho Chan khong Dieu hu mi thay c phap gii trung trung duyen khi, tng tc tng nhap: Mot la tat ca, tat ca la mot, tat ca la tat ca. .

o la Tr tue, co Tr tue mi co T bi hoac co T bi mi co Tr tue. Tr tue va T bi la mot, t o, hanh nguyen o sanh t nhien tran tre, tc la the hien ai bi Quan The Am.

Hanh gia song trong tam thc cua Bon ton, goi o la Gia do anh sang mau nhiem cua Bon ton chieu roi vao. Thu nhan va hoa ong cung anh sang o, goi la Tr. Hai ben tha tiep nhau, nen goi la Tam Mat Gia Tr, hay nh Hue.- gom y ngha:

Hue la Tr c Trang Nghiem.

nh goi la Phc c Trang Nghiem.

ay la Lng Tuc Ton, tc Phap than hay Nh Lai ai Nhat.

Bo Kinh ai Tha Trang nghiem- Mot Bo Kinh toi quan trong cua Mat giao, neu ro ly tng T Bi trong Tr Tue, hay ngc lai, Tr tue la T bi. ay cung la Bo Kinh cua Mat tang noi len s the hien hay la con ng dan than cua c Bo tat Quan The Am.

Sao goi la ai Tha Trang Nghiem Bao Vng ? V Kinh noi ni T tanh gom co ay u Phc Hue.

Ni T tanh la S Trang Nghiem, con ni Phc Hue la Nang Trang nghiem. Nang S chang phai 2, nen goi la Dieu Trang Nghiem, bao gom ay u Tam hoc la Gii-nh-Hue va a-la-ni.

Kinh cung thuyet ve SAU CH AI MINH CHAN NGON, o la :

OM- ( ) : Y ngha Quy mang hay tr ve. Sac mau trang,

thoat Thien gii.

MA ( ) : Sac xanh, thoat A-tu-la.

NI ( ) : Sac vang, thoat Nhan.

BAT ( ) : Lien Hoa tc Quan The Am. Sac luc, thoat

Bang anh.

ME ( ) : Sac o, thoat Nga quy.

HUM ( ) : Sac en, thoat a nguc.

Nhng mau sac cung nh nhng canh gii vt thoat khoi, tng ng vi nhng hnh anh cua can t nghiep hay than trung am. Tuy nhien, e cap en Lien hoa Bo, chung ta thay rang: ay la mot may man vo cung cho cac Phat t, v Chan ngon Luc t ai Minh nay la Phap bao cua c Bo tat Quan The Am trao lai cho cuoc i. Sau ch nay co cong nang a hanh gia thoat ra khoi Tam gii Luc ao. Nhng, lam sao e giai thoat ra khoi kho nan nay? Lam sao e trang nghiem than e than la Bo tat Quan The Am? Lam sao e tm hoc va tho tr? v.v.. .

Trong Kinh, c Phat day: Neu Thien nam va Thien n y phap niem Sau ch ai Minh a-la-ni nay, ngi o chac chan ac Tam-ma-a, an tru ni ao giai thoat, khong the ngh ban.

Luc o, Bo tat Tr Cai Chng bach Phat rang:

- Bach c The Ton! Con phai en ni au e lanh tho Sau ch ai Minh. Knh mong Ngai t bi ch day.

Phat day rang: Nay Thien nam t! tai thanh Ba-la-nai co mot v Phap s, thng phat tam khoa tung tho tr Sau ch nay.

- Bach c The Ton, con nay muon qua thanh o va muon c thay Phap s e le bai cung dng.

Phat day: Lanh thay Thien nam t! Ong nen biet rang, v Phap s kia rat kho gap. Thay c Phap s o cung nh thay c Nh Lai, nh thay c cong c Thanh a, nh thay phc c cha tu, nh Phap tang, nh Chau Ma-ni Nh Y cu i.

Thien nam t! Neu ong thay v Phap s o, khong c sanh long khinh man nghi ng. Thien nam t, cung ch nen thoai that tam Bo e. Ta s ong thoai that a v Bo tat, v v Phap s kia gii hanh khuyet pham, lai co v con, ai tieu tien dnh d ca sa, trong khong oai nghi.

Bay gi Bo tat Tr Cai Chng em vo so chung xuat gia Bo tat, Trng gia, ong t va v muon hng khi ai le cung dng, nen em Thien Bao Cai coi Tri va cac th mao bau, chau bau va en cho cua Phap s, roi cui au anh le sat chan cua Ngai e cau Phap Luc t.

- ay la ai Phap tang, Cam lo v tang, la be phap tham sau, vi dieu. c Nh Lai ang Giac biet ro ve ong. Nay toi khao khat Chanh phap, nguyen cau ban cho Phap v khien c an tru ni Phap chung Bo e.

Phap s noi rang: Neu c sau ch ai Minh a-la-ni nay, th khong the b ba oc tham-san-si lam o nhiem. Nh c Vo Thng Tr, Nh ai Giai Thoat. Tat ca Tr tue Mau eu xuat phat t o, tat ca Nh Lai ang Giac va cac v ai Bo Tat thay eu cung knh chap tay lam le. Thien nam t! Bo tat tu phap nay, tc c ay u Sau Ba la mat.

Bay gi Phap s Ngai hien than tng Lien Hoa Thu, Lien Hoa Cat Tng, Bo tat T Tai Quan The Am v Bo Tat Tr Cai Chng trao truyen Sau Ch ai Minh a-la-ni.

Tai sao cau Sau ch Chn ngon nay lai khong cau ni c Phat, ni cac v ai Bo tat hoac cac v co nhng hnh dang ac biet hay hien lo ra nhng c hanh oai nghi, sieu viet v.v lam de knh phuc, ma lai cau tho lanh Phap ni mot v C s khiem khuyet oai nghi, v con um e, ai tieu tien d day, dnh ca sa?

Nh chung ta c biet, ao Phat la ao cua hanh ong va hanh ong th tac ong len tat ca moi s vat, moi t tng. Ban chat cua hanh ong bao gom Tr tue ( S hieu biet ) va T bi ( Tnh thng ).

Kinh Hoa Nghiem noi rang: Nhat thiet duy tam tao.

Tam con ngi nh ngi hoa s ve len tat ca cac net cua cuoc song. Tam la mot nang lc co the gay nen moi s mau nhiem hoac xau xa. Cho nen, hanh ong theo ao Phat nh - ban chat- a chung sanh i thang vao Chan ly. Tuy nhien, Chan ly lai khong the tach ri khoi cuoc i, khoi con ngi, v neu tran gian o trc nay la at chet, th cung chnh ni ay la at song, nh phien nao tc Bo e. Khong co mot s giai thoat nao tach ri khoi con ngi hoac cuoc i ue nhiem nay.

Con ngi v do vo minh, v thanh kien, co chap, thieu thong cam v.v..lam thanh mot lp man che phu Chan tam, tc Ban Giac.

Trong quyen T ien Phat hoc Han Viet, Tap 2, trang 1684: Bo tat Tr Cai Chng la ten tat cua Tr Nhat thiet Cai chng.

Cai la ten khac cua phien nao, che lap cai tam cua chung sanh, lam chng ngai Thanh ao, khien thien tam khong nay n c, v du nh Ngu cai: 1- Tham duc, 2- San nhue, 3- Thuy mien (Bieng nhac, ham ngu), 4- Trao hoi (Xao ong, hoi han) 5- Nghi phap (Ng vc Chanh phap) v.v Nh Kinh Vo Lng Tho, quyen Ha noi: S thanh tnh do xa la trien cai, cai tam khong li bieng giai ai hoac trong Phap gii th e, quyen Thng: Cai co ngha la che lap tam hanh gia, khien long tin thanh tnh khong the nay sanh c.

V Bo tat Tr Cai Chng bieu tng nh la mot con ngi bnh thng nh chung ta, la chung ta. Mot con ngi ang b rang buot trong vi nhng noi ket, nhng au thng cua nga va phap chap, tuy nhien lai mang mot tam thc cau ao. Ngi a mang noi niem khao khat giai thoat, hi th choang ngp trong s tu ham cua noi tam muon vn len, hai tay chi vi gia khoang khong gian. Ngi a em tat ca nhng g quy nhat e anh le v Phap s e cau tho lanh Sau Ch ai Minh a-la-ni. ieu nay lam cho chung ta lien tng en nhng mau chuyen ke ve Tien than cua c Phat i cau Phap, ch 1 cau hay 1 bai ke mac du phai hy sinh en tanh mang v.v.. o la nhng tam long tha thiet v sanh t ai s, v muon ac thanh Chanh qua.

Thanh Phat co ngha la tr ve Thuy giac, Chan tanh, cho nen khong co nghia la xa lanh cuoc i. Sau ch a-la-ni mau nhiem nay nam san trong tam thc cua moi ngi, moi chung sanh bieu hien nh luc duc, that tnh lam ien ao con ngi. Thanh Tat ia co nghia la chuyen luc thc thanh Ngu Tr Nh Lai, chuyen Luc t thanh chan tam tc xe bo moi cai chng, trien phc, chap trc

Ban giac v nh vang khoi, tc bieu tng chung sanh eu co Phat tanh. Con Thuy giac v nh vang a thanh nhng o my kh, tr ve Chan Nh Thc tanh, hoi nhap vao Bon ton hay Thc tai. S hoi nhap nay khong phai bang Tr nang ma bang tat ca s song tam linh, got ra con ngi hac am, cu ky, at ao b ngan.

V Phap s hien than song gia i va thanh Phat gia phien nao vo minh, nh bong sen vn len gia bun lay nhay nhua, nh anh mat tri lam tan chay nhng tang bang day ac thanh kien, sai lam.

Nui thanh nui, song thanh song

au co g sai khac gia Phat va chung sanh, gia me va ngo. Phap s tuy gia cuoc i, nhng Ngai a thc chng. Thc chng bang thc nghiem cua cuoc i sanh t, khong phai la cai biet co tnh cach ly luan cua Tr nang, ma la cai biet a c thc nghiem bang s song cua ban than. Ngai a yeu cai tran gian , yeu chung sanh v o la tam cua Ngai. Qua Kinh, trong Ngai ve be ngoai nh phi phap, quan ao loi thoi lech thech, an noi ngong nghenh, nhng tat ca hanh trang o ch e the hien hay bieu tng cho cai tam khong vng mac, rong chi, vut chon nh nguyen oi ai, hoan toan giai thoat.

Ngai a quan chieu thc tai va i xuyen suot thc tai va thc tung cua no, quan ro canh gii eu do Tam lu xuat va at Đai T Tai. Quan biet can c cua chung sanh ma hoa o, nen Ngai la hien than cua ai bi Quan The Am , gan gui chung sanh, gan gui con ngi, t tai vo ngai ma the hien Bi Tr, Ly S vo ngai, ay u ai hung ai lc, xem thng tat ca moi s thang tram, kho vui, phan biet cua cuoc i.

o chnh la ban tay Tai thu ac vat, noi theo ngon t Mat giao, co ngha la ay u phng tien thien xao e tuy cam c o sanh. Con goi la a-la-ni mon, theo Kinh Lang Nghiem noi: Khi a chng c a la ni mon nay la chng biet van phap sai biet hay con g la Du h than thong tam muoi, i vao cuoc i sanh t nh mot tro du h o sanh.

Thien s Lam Te noi ve Du h Than thong nh sau: Vao the gii sac khong b sac anh la,vao the gii am thanh khong b am thanh anh la, vao the gii hng-v-xuc-phap khong b hng-v-xuc-phap anh la. Thanh tu c sau than thong tc at c Khong tng cua Sau tran. Tuy con la than ngu uan hu lau, nhng thc la ang i than thong tren at.

Cau noi nay han nhien bo tuc, boc tran c hnh anh linh ong, ky ac cua Phap s t c Bo tat ai bi Quan The Am qua bieu tng trong Kinh ai tha Trang Nghiem Bao Vng.

Do o, c Phat mi noi vi Bo tat Tr Cai Chng (ay co ngha S tri, chng ngai, nh kien ) rang: Phap s o thng phat tam koa tung, tho tr Luc t nay (song hon nhien trong ai bi Thai tang gii ), nen thay v Phap s o cung nh thay c Nh lai. ay la Phap tang (Chan tam hay Chau Ma-ni Nh y (the hien ai bi) va Phap s song gia i thong e giac ngo cuoc i, ban vui cu kho.

Qua Mat giao, qua Lien hoa bo ma c Bo tat Quan The Am la Chu bo, chung ta nhan thay Ngai khong ch hien than tren con ngi, v con ngoi, ma con hoa than v nhng chung loai khac nhau nh : noan, thai, thap, hoa v.v.. v tam bao trum tat ca. Kinh Thu Lang Nghiem con noi rang: Phai biet h khong sanh trong tam cua ong, cung nh mot am may iem gia bau tri, huong la cac the gii trong h khong.

Chan tam rong ln, bien khap vien man, bao gom mi phng.

Chung ta t vo thuy en nay khong ro tam nay, vong thay cac tng cung nh con mat benh, nen thay hoa om gia h khong. trong Chan tam von ay u vo tan sac tam cong c, tc cung Ty-lo-gia-na ( Vairocana ) than tam bnh ang. Cho nen, muon thanh tu Phat qua, can phai ngo Ty-lo-gia-na gii.

Ngai Thanh Lng th noi rang: Khong nng s Ngo nay, viec lam khong chan chanh, s tu hanh cua mnh se rang buoc thanh nghiep . Cho nen, Chan tam nay bieu tng la an tron ( Vien an ) trong Bo Lien Hoa cua Mat giao, bao gom Bi-Tr, Ly-S vien dung.

 

 

 

 

 

 

Theo ai Tr o Luan viet: Moi hien tng eu gom trong 2 pham tru Vat ly va Tam ly, ngoai ra khong con g khac. Tren phng dien phan biet, ta nhan thay Tam va Vat khac nhau, nhng tren bnh dien Giac ngo, moi hien tng eu t Tam. Tam mau nhiem ma Vat cung mau nhiem ( Dieu Sac Dieu Tam ). Tam la Vat, ma Vat cung la Tam, ngoai Tam khong Vat, ngoai Vat khong Tam. Ca 2 tng nhiep lan nhau, nen goi la bat nh.

Cau nay cung noi len tinh than cua Lien Hoa bo, nh a noi trc, Lien hoa bo bao gom u : Phat, Lien hoa va Kim cang bo. Phat bo la Thc tai, bieu tng la hnh vong tron ham cha Bi Tr, Tam Vat.ay la y nghia the nhap vao Bon ton hay ac Tam mat gia tr cua Mat giao.

Trong Kinh Dch co noi: Tay tam, thoi tang Mat .

Ch Mat nay th ong ngha vi Chan tam. Tay tam la got ra Tam mnh, got ra nhng meo moc cua qua kh, nhng thanh kien phai quay, thien ac v.ve tr ve vi Chan tam. Chan tam khac vi cai tam nh nguyen. ay, Chan tam la bieu tng cho cai vong tron, nh cai long cua bien ca.

Theo quan niem vat the cua Tay phng, vong tron honh cang len giong nh cai bau cua ngi an ba. Do o, thng bieu tng cho an ba va s sanh n qua nhng net tron.

Quan niem cua ong phng, tron la bieu tng cho s bien dch, va cham vao nhau ma khong gay hai cho nhau. ay la hoa ong phai co trong moi s song chung, e sanh ton. V du: gap thhi tiet bang gia hoac ieu kien thien nhien khac nghiet, thu ngch,; th loai vat co khuynh hng thu tron lai e bao ton nang lng.

Con quan niem cua Mat giao, vong tron bieu tng cho ai Vien Canh tr, nh cac Kinh a-la-ni tr tung Phap noi: Tam ma a hay Du gia tr la tng Tam thanh vong tron sang (Mat nguyet )

Mat giao ch thang chan tam, khong qua con ng ly luan tr nang. V Du gia s qua an phap, An khe, Chan ngon v.vay hanh gia vao tam iem cua vong tron, o la tam iem cua Thc tai. D nhien, ngi hanh gia a trai qua bao nhieu la thang tram, mien mat trong bien Phap va v du gia su a nhn thay ra can c a chn nuoi. an Phap ch la moi gii lam cho hanh gia the nhap thang vao dong song o.

Chung ta phai quen vi ngon ng Mat giao, v ngon ng o thng bieu lo qua An khe, Quan tng, Chan ngon, an phap, v o bao ham noi dung hoac Tam an an tang s Giac ngo cua Bon ton hay c Phat hoac v Thng s. Ve mat Ly tanh, th ong the gia chung sanh va Phat. Ve mat sai biet, nh trong Hien Mat VienThong noi: Ly tng ngoai cau lay Vo tng va Vo tng chnh la Thc Tng.

Kinh Quang Bat lau Cat con noi rang: Chan ngon la Me cua ch Phat. Than Bien s goi o la Vo tng Phap gii. Moi moi ch eu gom u Gii-nh-Hue, u muon hanh khong ngoai Luc o, Luc o khong lia Tam hoc.

V the, chan ngon can phai c Mat truyen, khong c giai thch, v neu giai thch tng ch, tng cau se khong u het y nghia, hn na, con thanh nhng y niem, nh niem, phan oan v.vkhien hanh gia xa la Chan tam. Khi chia xe Thc tai, Thc se la vo ngha.

Thi gian suy ngh, may xa ngan dam ( Thien s Tr Bao, phai Vo ngon Thong Viet Nam ).

Tuy nhien, lam hien lo Chan tam hay the nhap vao Tam an cua c Nh lai ( ai bi Thai tang gii ) c hay khong, phai do Cong Nang mien mat cua hanh gia. Tai sao phai hoi u Cong Nang?- v le, nh ya ngha c noi sau ve Cong Nang: Tinh Can tu hanh, goi o la Cong va phai u Tn nguyen, o la Nang.

Khong hanh tr, khong Tn nguyen, chung ta mai mai ng xa khoang tri Mat nhu, tr phi phai la bac a ay u tuc duyen, gieo trong can lanh nhieu i nhieu kiep.

Do Cong Nang nay, hanh gia lien tuc gia tr ( mien mat) trong dong song Thc tai, ket c Thanh thai ai bi Quan The Am, v lam bung v cai hu nga, chap trc, v nga e nhay vao vo nga, mot chan tri thenh thang, vo tng, vo cau, nhng ay hanh ai bi.

Trong Kinh Tang A-ham viet:Tac y tc nghiep hay Kinh Kim Cang:ng vo s tru nhi sanh ky tam. Nghiep ay la Bach tnh nghiep, a tnh hoa, tr ve vi Chan tam. Nh Luc t ai minh con noi: mau trang la tong hp cua 7 mau, no ch cho s bao dung vo cung tan trong s hoa hp cua Tam h.

Vao the ky 17, nha Bac hoc Newton sau khi lam th nghiem anh sang mat tri xuyen qua hnh lang tru bang thuy tinh, a i ket luan sau: Mot manh thuy tinh hnh lang tru co the phan chia anh sang mat tri thanh 7 mau khac nhau.

Cac nha Bac hoc thng goi mau sac tren la linh hon cua anh sang. Hai nha Bac hoc Thuy s la Georg Agricola (1499-1555)- ngi lap ra nganh mo va Paracelse (1493-1544)- ngi cha e cua thuat luyen kim n, a phat hien rang: T mau sac cua ngon la, chung ta suy luan va biet vat the ang chay.

Qua phng phap suy luan qui nap, chung ta nhan thc ro mau trang la tong hp cua 7 mau va qua Mat giao, Bach tnh thc bao ham s chuyen y, chuyen hoa cua luc duc that tnh hay Phien nao tc Bo e. ay la ng rr ve Chan tam va Kh.

Mat giao quan niem rang lam chu c than-khau-y, tc at c tam muoi ( Chanh nh ). Cung nh neu biet x dung hi th (kh) va am thanh (Pham am) se tao ra c nhng luong ba ong co nang lc sang tao. Nang lc sang tao nay trng dng Thanh thai ai bi va Tr tue, do s tr ve vi Bach Tnh Thc.

Chung t cua Bach tnh thc theo ai bi Quan The Am hay Lien hoa bo la Hat-r ( Hrih ). Theo A-di-a Nhat t Tam chu, chan ngon chung t nay luon luon i theo vi Luc t : Om- Mani Padme Hum, Hrih ( oa sen trong vien ngoc ma-ni ( nh y ) c hnh thanh trong Bach tnh thc.

Ch Hrih gom u 4 ch e thanh mot chan ngon. Ch HA

( H ) t mon, co nghia la tat ca phap nhn bat kha ac. Ch RA

( R ) t mon, nghia la tat ca phap ly tran. Tran nghia la ngu tran gom: sac-thanh-hng-v-xuc. ay, cung goi la 2 th chap trc Nang thu va S thu. Chu Y ( I ) la t tai bat kha ac. Ch AC ( H ) goi la Niet ban. Do Giac ngo cac phap von khong sanh, xa lia 2 th chap trc, nen chng c Phap gii thanh tnh.

Ch Hrih nay cung goi la tam ho then, hay Tam qu. Then vi lung tam mnh, va xau ho oi vi ngui khac, v the khong lam ieu bat thien, ay u tat ca cac phap lanh vo lau. Trong Lien hoa Bo goi la Phap bo, chuyen thanh Dieu dung. Do chuyen c Luc duc thanh Tnh thc, ay la Tnh tho cua Tam do s tr ve (chuyen y) va phng Tay la bieu tng cua Tnh thc nay. Mat tri moc phng ong, lan phng tay.

Qua oi mat han hep cua chung ta, mat tri a lan khi cuoi phng tay. Nhng, no lan e ma moc lai ro rang anh sang rc cua buoi bnh minh: Xuan Ha Thu ong van tuan t troi qua, ngay lai en em, roi lai ngay. Ni nay va cham dt, ni kia lai bat au, lien tuc

Thien s Man Giac noi rang:


Mac v xuan, hoa lac tan

nh tien tac da, nhat chi mai


Dch:

Ch bao xuan tan, hoa ruing het

em qua san trc, mot canh mai

Theo Abhidharma :S sanh va s chet bat c luc nao cung xuat hien ong thi.

Cho nen, tr ve vi Tnh tho, co ngha la chet i con ngi cu ky, con ngui cua sach v, cua cua xa hoi, cua nh nguyen, cua nhan v tao thanh. Con ngi cua kien thc, cua truyen thong lau i khong bien cai v.v ( Huyen nhai tan thu, tuyet hau tai sanh : Vc tham buong tay, chet i song lai ).

Khong chet con ngi nay, se khong bao gi chuyen y c va se khong la con ngi cua ai bi ai tr. Om cai v nga han hep vao mnh, th bau tri bao la ch con gom lai trong long ban tay, chat cng. Chet i con ngi cu, ngha la pha tung cai v nga e hoa vao vo nga, cua vung tri bao la vo cung tan.

Ngai ieu Ng Giac Hoang noi: Nhat hoi niem xuat, nhat hoi xuan . Con ngi mi, con ngi cua vo nga, cua cai tam bao dung, la con ngi giai thoat t tai, va la mot ai bi Quan The Am. o la mot bieu tng cc ep, song ong ban vui cu kho, la cu canh cua Mat giao.

Tren cai ban viet cua toi, mot cai lo nho nam tren ban, vai nhanh cay van nien thanh ( ten thng goi la cay trau ba ) c cam vao o, lan vi soi, nuc. Moi ngay, toi nhn no va uc muon no se ln, xanh. Nay th no a them nhieu la,xanh mot, tran ay sc song, yeu ieu, vn mnh khoe sac. T cuoi than, nhng mam re trang nhu ra, mm ci. Co nhng nhanh dai mau xam nhat, len loi qua ke h cua nhng hat soi chong chat nhau, bam re va hut nc. Mot mau thien nhien nho c toi nuoi dng bang chnh tnh thng cua toi. Toi a nhn no hang ngay va no a song day, khong ch v nuc ma con, cung v long thng, tnh cam cua ngi ban san soc no.

Tnh thng phai chang lam cho cuoc song co y ngha va song day. Chung ta a co bai hoc yeu thng au i bang tnh thng cua cha me va khi ln len, vi thien nhien, vi moi s vat chung quanh. S hien hu cua mot ngi la do tnh thng cua bao nhieu ngoi khac, tng tc tng nhap va ngc lai. S dau kho, s vo thng, s chia cach, c thua, vinh nhuc, giau ngheo v.v..a khong lam cho chung ta trng thanh va nhieu tnh thng hn sao?

Cho nen, tnh thng chnh la s song. S song vn mnh hien hien khap moi ni, th ai bi Quan The Am cung the hien, phan hnh khap ni chon can cau. Tnh thng- o la Phat giao, v en t cai tam trng thanh. Tnh thng khong the co trong mot con ngoi nhieu thanh kien, o k, han thuTnh thng ch co that khi con ngi thong cam lan nhau do s hieu biet chan thanh va nhan ra nhau la nhng v Phat se thanh. Nhng lp phu be ngoai ch la nhng nghiep lc tac ong en, con Tam Phat van luon ngi sang.

i song cuon cuon troi nh nc chay qua cau, co ai bat c dong nuc va troi qua. Moi s luon bien dch trong tng sat na mot, nhng moi luc lai cha ng ca thien thu. Trong nha thien goi la: Nhat niem van nien .

Chung ta ang ng trc mot nen van minh vat chat cc thnh, quay cuong moi ngi trong nhng mac xch, ma moi ngi la mot mac trong o. Chung ta chay theo thi gian, du thi gian vat ly mot ngay ch co 24 gi, ta van cam thay thieu, v tam luon bat an. Chung ta nhan lam tien bo vat chat la tien bo tam linh va vo tnh, lai ang ban linh hon cho nhng tien nghi o. Cho nen, tam long ai bi the hien trong luc nay la cung nhau lam cho vat chat co y ngha tien bo thc s la e phuc vu con ngi ung ngha. Va chung quanh chung ta, bao hoan canh au kho a ang co mat, trong ta hay trong nhng ngi than, ban be, ngi xa laChien tranh, thien tai, nan tai va la noi bc xuc thng trc anh hng en moi than phan con ngi, bat ke a phng, giai cap, mau da chung toc, ton giao, van hoa v.v..Hnh anh cua ai bi Quan The Am tr nen can thiet hn bao gi het, e Chanh bao chuyen hoa Y bao, e canh kho c dap tat, lo la han thu bien thanh lo sen thanh khiet, dieu hien.

Thc s, cuoc song khong co g mau thuan; mau thuan hay khong la do chung ta em en cho no vi y niem v ky, at nh, a ghet, khen che v.vCon ngi la mot cai g vo tatn (Phat tanh), cuoc song cung vo tan (Phap gii sum la van tng, trung trung duyen khi). em cai vo tan ben trong ma ng vi cai vo tan ben ngoai, o goi la ai bi Quan The Am.

Lam song lai hnh anh cua Bo tat Quan the Am trong Mat giao, chu ch cua chung toi mong c rang tat ca chung ta hay tr ve vi Quan The Am cua t tanh ma moi ngi eu co u, e cu kho ban vui cho mnh, cho tat ca moi ngi, ma chnh ta cung la mot s song trong o.

Co ng nao khong quanh co, khuc khuyu

Co ung nao thang hoai, em du bc chan i

Ngi co en, co i

Co cay, hoa la eu van vay

Chim van hot reo vui trong trong nang bnh minh

Hay buoi chieu ta ve nang nhat

Xuan Ha Thu ong van tuan t troi qua

a bao lan, ta khong nhn thay

Nhng hom nay, Ngai en

Mat Lien hoa nhn suot ai thien

Nhng tia sang du hien, mat trong nh nc cam lo

Ban tay Phat thu giang rong en vo th vo chung

Manh Thien y khua ong bao tang vu tru

Nhanh dng chi rai, dap tat moi han thu,

ven len man anh sang

ai bi Quan The Am!

Ngi hi ngi!

Ngi la ta hay ta chnh la Ngi

Ta van thay ngi trong moi sinh vat

Van thay Ngui trong vo cung phap gii

Ta van thay trong moi cau mong, tam niem

Xuan Ha Thu ong van tuan t troi qua

Chim van reo vui

Co cay hoa la eu cung vay.

 

Tiet Ha nam Mau Thn

 

 

 

 

 

Kinh sach tham khao :

 

 

 

- To Tat a Thay Thch Vien c dch

- ong Mat cua ai s Hoang Phap

- Hien Mat Vien Thong

- Chuan e a la ni Kinh

- To Ba Ho ong t Kinh luan Thay Thch Quang Tr dch

- Pho Mon giang luc- ai s Thai H HT. Tr Nghiem dch

- Huyen luan ve Kinh Phap Hoa. ai s Thai H Minh Le dch

- Dieu Phap Lien Hoa giang dien luc HT. Tr nghiem dch

- A Di a s sao HT Thch Hanh Tru dch

- Dong Tiep Hien Nhat Hanh

- Phap Hoa huyen ngha Chanh Tr Mai Tho Truyen

- Quan The Am Bo tat tn luan C s Han Tn

- Phat Hoc Pho thong HT Thch Thien Hoa

- Sau ca vao ong thieu that C s Lieu Nh

- Chu Dch huyen giai Nguyen Duy Can

- Nguyen Trai- Sinh thc va hanh ong Vo van Ai

- Kinh Thu Lang nghiem HT Thch T Thong

 

 

 

 

 

 

 

 

MUC LUC

 

- Li noi au 4

- Cam niem Mua Phat an C s Lien Hoa 8

- c Phat Thch Ca Mau. HT Thch c Nhuan 10

- Ly do duy nhat Ch Phat xuat hien the gian 20

Phap s Shokai Kanai. Pham Quoc Hng dch

- Mot cho nao em . C s Lien Hoa 25

- Chi tiet linh dieu ni Ngay an sanh ao Nguyen 28

- Chu tieu . C s Lien Hoa 34

- Thong iep s ra i cua Phat. Thch Thong Hue 35

- Tam Phap An. Thay Thch Nguyen Tang dch 41

- c Phat co phai la Thng e khong? T. Quang Bao dch 48

- Th: Hot Bo e C s Lien Hoa 51

- Tuoi tre tm hieu ao Phat. Thai Minh Trung, MD 52

- am may ngao du gia bau tri. C s Lien Hoa 55

- V sao chung ta theo ao Phat? HT Tr Quang 56

- Duy nga hay Vo nga. TT Minh at 60

- Nhng nghch ly cua cuoc song. Kinh Luan 64

- Nguyen ly c ban cua Thien nh..GS Minh Chi 66

- Cai nhn cua Mot Hanh gia C s Lien Hoa 80

- Chiec ao co n. C s Lien Hoa 93

- Mat me van ch con. C s Lien Hoa 103

- Kinh Phc c. Nhat Hanh dch 104

- Tao Hanh phuc cho cuoc song. Nh Bnh 106

- 5 cach e ban t tin. GN su tam 108

- Cloning va Phat giao 110

- Ngoi chua Phat giao Viet Nam. C s Lien Hoa 116

- Giao duc Phat giao .. GS Minh Chi 118

- Phong bat vao i . C s Lien Hoa 127

- Ngi Giac ngo co b nhan qua.. Hoang lien Tam 128

- Chiec Y ngan canh. C s Lien Hoa 132

- Mi hai Li Khan Nguyen 133

- Tam Bai ke chuyen hoa tam. Tam Bao an dch 135

- Hon nhan khac Ton giao 138

- Ngon ng yeu thng Tac Phu 150

- Tao Hanh phuc gia nh Nh Bnh 156

- c Phat- Con ngi v ai. Thch Vien Giac 158

- Khong con chon la nao khac.Thanh Lien dch 165

- Gi em nhng mong m C s Lien Hoa 172

- ai bi Quan The Am hay Lien Hoa Bo. C s Lien Hoa 174

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Em niem ten Quan Am

Ta tham cau Luc t

Quan Am th cu kho

Luc t hoa hoa sen

 

_______________________________